Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ em nghèo tại khu vực miền núi phía Bắc - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
- Lên danh sách tổng thể về trẻ em nghèo tại vùng núi phía bắc để xây dựng chiến
lược, kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực, trang thiết bị và những phương tiện cần thiết
khác cho giáo dục các em.. ............................................................................................. 64
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đặc biệt là phụ
huynh học sinh - những người bảo lãnh về nhu cầu giáo dục của trẻ em và trách nhiệm
của gia đình, cộng đồng trong giáo dục trẻ em. Kết hợp với các cá nhân, tổ chức kinh
tế-xã hội để thực hiện xã hội hoá giáo dục trẻ em khu vực miền núi phía Bắc nói
chung và trẻ em nghèo tại khu vực nói riêng ................................................................. 65
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
- Lên danh sách tổng thể về trẻ em nghèo tại vùng núi phía bắc để xây dựng chiến
lược, kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực, trang thiết bị và những phương tiện cần thiết
khác cho giáo dục các em.. ............................................................................................. 64
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đặc biệt là phụ
huynh học sinh - những người bảo lãnh về nhu cầu giáo dục của trẻ em và trách nhiệm
của gia đình, cộng đồng trong giáo dục trẻ em. Kết hợp với các cá nhân, tổ chức kinh
tế-xã hội để thực hiện xã hội hoá giáo dục trẻ em khu vực miền núi phía Bắc nói
chung và trẻ em nghèo tại khu vực nói riêng ................................................................. 65
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội ở khu vực miền núi
phía Bắc có nhiều chuyển biến, một số mặt xã hội được cải thiện, đặc biệt là
giáo dục đào tạo.
Vai trò quan trọng của công tác giáo dục và đào tạo tại các tình miền
núi phía Bắc đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là mục tiêu hàng đầu và

DỤC CHO TRẺ EM NGHÈO TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
I. SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
CHO TRẺ EM NGHÈO TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1. Tổng quan về khu vực miền núi phía Bắc
1.1 Về vị trí địa lý
Như chúng ta đã biết, khu vực miền núi phía Bắc nước ta là khu vực địa
đầu của Tổ quốc, bao gồm 14 tỉnh, là địa bàn kinh tế xã hội quan trọng của cả
nước, gồm Lai Châu (cả tỉnh Điện Biên mới), Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai,
Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang.
Đây là khu vực có diện tích rộng lớn , giáp với biên giới Trung Quốc, rất
thích hợp cho giao lưu hàng hóa, thương mại giữa hai nước.
Khu vực miền núi phía Bắc có nguồn tiềm năng to lớn về đất đai, tài
nguyên, khoáng sản, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, đặc
biệt là thương mại du lịch.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó, khu vực miền núi phía Bắc cũng
còn nhiều khó khăn về điều kiện địa lý như khí hậu khắc nghiệt, quanh năm
phải lo đối phó với thiên tai như lũ lụt, cháy rừng. Đường sá đi lại khó khăn,
đồi núi còn trập trùng, điều này có ảnh hưởng không nhỏ trong việc phát triển
khu vực miền núi phía Bắc trở thành vùng kinh tế trọng điểm của đất nước
như Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
1.2 Về Kinh tế - Xã hội
Đời sống kinh tế xã hội ở miền núi phía Bắc nước ta còn nhiều khó khăn,
cuộc sống của người dân còn thấp, nền kinh tế còn nhiều lạc hậu, phần lớn
vẫn dựa chủ yếu vào nông nghiệp, lâm nghiệp và đánh bắt cá.
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng còn cao (43,19 %), nền kinh tế chậm phát triển,
tính đến nay vẫn là vùng nghèo nhất cả nước. Nguyên nhân là do sức cạnh tranh

được chăm sóc tối thiểu về y tế. Tất cả những kết quả đó đều do trình độ kinh tế
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xã hội của khu vực miền núi phía Bắc còn thấp và nhiều lạc hậu.
1.2.1 Dân số và lao động
Khu vực miền núi phía Bắc nước ta tập trung khá đông dân cư sinh sống,
hiện có khoảng 12 triệu người sinh sống, thuộc hơn 30 dân tộc khác nhau, trong
đó dân tộc Tày, Thái, Mường, Kinh chiếm tỷ trọng lớn. Toàn vùng có 1,45 triệu
hộ nông dân sống rải rác ở các làng bản nhỏ theo từng dân tộc gắn chặt với rừng
và đất rừng. Nhìn chung, dân cư ở các tỉnh trong vùng sống thưa thớt, mật độ
khoảng 90 người/km
2
, một số tỉnh như Lai Châu có mật độ dân số rất thấp (27
người/km
2
), ở vùng sâu, vùng xa chỉ có 6-8 người/km
2
.
Trình độ dân trí trong vùng nói chung thấp. Hiện tượng tái mù chữ trong
dân cư còn phổ biến. Bên cạnh đó, phong tục tập quán còn nhiều lạc hậu. Đó
chính là những nguyên nhân dẫn tới tình trạng đói nghèo của một bộ phận khá
đông dân cư.
Chất lượng nguồn lao động của các tỉnh trong vùng cũng thấp hơn các vùng
khác. Tỷ lệ người không biết chữ trong độ tuổi lao động cao, có nơi tới 80-90%.
1.3 Về cơ sở hạ tầng
- Về giao thông : mặc dù một số tỉnh có hệ thống đường sắt chạy qua, hệ
thống đường bộ gần đây đã có sự phát triển khá, nhiều tuyến đường đến
tỉnh lỵ, huyện lỵ và một số tuyến đường ô tô đến xã. đã được nâng cấp
và trải nhựa, tạo thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu và phát triển kinh tế,

trợ giáo dục cho người nghèo và quán triệt đến từng địa phương, đặc
biệt là tại những khu vực còn nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế xã
hội như vùng núi phía Bắc.
Những chủ trương, chính sách, và đường lối giáo dục cho người nghèo
của Đảng và Nhà nước ta đã đề cập và nhấn mạnh đến vấn đề kiên
quyết không để cho học sinh bỏ học vì nghèo, phối hợp thực hiện tốt
chính sách cho học sinh vay tiền đi học.
Hỗ trợ học sinh nghèo về trang thiết bị cần thiết cho học tập như sách
vở, bút thước, có chính sách về miễn giảm học phí, bảo đảm điều kiện
cho các em học sinh nghèo có điều kiện đến trường và theo học.
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có những chính sách và các quỹ khen thưởng cho những học sinh
nghèo vượt khó, tạo động lực cho các em hăng say trong học tập, vượt
qua những mặc cảm và cản trở của sự nghèo khó, giúp các em vươn
lên, trở thành những con người tri thức
2.2 Vai trò quan trọng của giáo dục đối với trẻ em nghèo tại khu vực
miền núi phía Bắc
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo
dục đối với trẻ em khu vực miền núi phía Bắc, Hiến pháp nước CHXHCN
Việt Nam năm 1992 (Điều 36) có nêu :“... Nhà nước thực hiện chính sách ưu
tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các
vùng đặc biệt khó khăn...”. Đặc biệt, năm 2001, Đại hội Đảng toàn quốc khoá
IX nhấn mạnh “Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống trường lớp,
cơ sở vật chất - kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trường nội trú, bán trú và
có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho vùng này...” và “... Thực hiện công
bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện cho người nghèo có cơ hội học tập,
tiếp tục phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú dành cho con em dân

núi phía Bắc là góp phần đem lại tri thức cho trẻ em nghèo nơi đây, giúp các
em được tiếp cận với giáo dục một cách bình đẳng, nâng cao học vấn, trình độ
và tạo điều kiện cho các em sau này có thể thoát ra khỏi cuộc sống khó khăn.
Để có thể thoát khỏi nghèo đói thì phải nâng cao trình độ học vấn cho
người nghèo, do đó việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ em
nghèo ở khu vực miền núi phía Bắc là giải pháp quan trọng trong chiến lược
phát triển toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở nơi đây.
2.3 Triển vọng của việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục
- Để có thể thực hiện tốt việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại khu vực miền núi phía Bắc thì việc
đầu tiên và trước nhất là phải chú trọng tới các bậc học mầm non và
tiểu học và từ đó làm tiền đề cho giáo dục trung học cơ sở.
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.1 Kinh tế xã hội ngày càng phát triển
Kinh tế xã hội của cả nước ngày một được nâng cao, đời sống của người
dân ngày càng được cải thiện, điều này cũng có tác động một cách tích cực
đến khu vực miền núi phía Bắc. Cùng với sự quan tâm đúng đắn và chỉ đạo
của Đảng và Chính phủ, khu vực miền núi phía Bắc trong tương lai không xa
sẽ ngày một phát triển cả về kinh tế lẫn xã hội. Điều này sẽ góp phần đặc biệt
quan trọng trong công tác tiếp cận giáo dục tại nơi đây
2.3.2 Chính sách về kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước ta đối với khu
vực miền núi phía Bắc
Nhà nước ta đã có ban hành rất nhiều chính sách đúng đắn và kịp thời,
nhằm phát triển kinh tế xã hội tại khu vực miền núi phía Bắc trong đó tập
trung vào vấn đề bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các
dân tộc, bảo đảm quyền bình đẳng toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã
hội. Nhà nước phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để đồng bào các dân tộc thiểu
số có cơ hội phát triển bình đẳng với dân tộc đa số.

trẻ có hoàn cảnh khó khăn tại khu vực miền núi phía Bắc.
2.3.4 Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện cả về số lượng và
chất lượng
Chúng ta đang có tiền đề quan trọng là giáo dục tiểu học cũng đã phát
triển và tất cả các xã thuộc khu vực miền núi phía bắc đều đã có trường tiểu
học. Các hình thức tổ chức dạy học và nội dung giáo dục đặc thù cho trẻ là
người dân tộc thiểu số đã được chú ý. Nhiều trường tiểu học vùng vùng núi
phía bắc đã đạt chuẩn Quốc gia. Việc dạy 2 buổi/ngày cũng đã phát triển đến
các xã vùng cao, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục. Một số lượng nhất định giáo viên tiểu học của các tỉnh miền núi phía bắc
đã được bồi dưỡng về giáo dục, dạy học cho trẻ khuyết tật. Mạng lưới giáo
dục tiểu học đã có tới thôn/ bản và được tổ chức đa dạng cũng là cơ sở tốt để
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thực hiện việc tiếp cận giáo dục cho trẻ em khu vực miền núi phía Bắc.
Tỷ lệ số học sinh bỏ học và lưu ban đang có xu hướng giảm dần qua các
năm, chất lượng của công tác giáo dục đào tạo trên địa bàn khu vực miền núi
phía Bắc ngày một được cải thiện. Số lượng trường lớp học có tính chất tập
trung cũng ngày một tăng.
2.3.5 Xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm
Ngoài các yếu tố quan trọng bên trong hệ thống, công tác xã hội hoá giáo
dục tại khu vực miền núi phía bắc cũng đã thu được kết quả ban đầu. Nhận
thức về xã hội hóa giáo dục của các ngành các cấp và xã hội có chuyển biến
tích cực với những kết quả quan trọng. Công tác tuyên truyền, vận động các
lực lượng xã hội chăm lo cho giáo dục đã được triển khai ở các địa phương và
bước đầu có hiệu quả.
3. Cơ sở pháp lý của việc phát triển giáo dục cho trẻ em
3.1 Cơ sở về mặt hiến pháp
Bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam kiểu mới, Hiến pháp 1946

đó nghĩa là trẻ em ở đây được giới hạn thấp hơn Công ước LHQ về Quyền trẻ
em 2 tuổi. Theo luật này, Điều 16 khẳng định: “Trẻ em có quyền được học
tập. Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả
học phí”. Điều 17 luật này cũng chỉ ra: “Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí
lành mạnh, được hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch phù
hợp với lứa tuổi”.
Tại Điều 9, Luật Giáo dục (1998) đã ghi: “Học tập là quyền và nghĩa vụ
của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng,
giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế đều bình
đẳng về cơ hội học tập. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục,
tạo điều kiện để ai cũng được học hành. Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để
người nghèo được học tập, đảm bảo điều kiện để những người học giỏi phát
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển tài năng. Nhà nước ưu tiên tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số,
con em gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối
tượng hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật và đối tượng hưởng chính sách
xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình”.
Giáo dục cho trẻ em chính là tạo nền tảng cho sự phát triển sau này.
Thông qua những điều trên ta có thể thấy rõ được vai trò quan trọng của giáo
dục trẻ em đối với xã hội. Đây là một yêu cầu vô cùng cấp bách hiện nay và
đòi hỏi phải dồn nhiều công sức cũng như tâm huyết của không những những
người làm công tác giáo dục, thực hiện chính sách mà đây là nhiệm vụ chung
của toàn xã hội, cộng đồng, nhà trường và gia đình. Giúp cho trẻ em được
hưởng đúng và đầy đủ quyền lợi của mình.
II. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
1. Các chỉ tiêu đo lường việc tiếp cận giáo dục
1.1 Tỷ lệ đi học đúng tuổi
Tỷ lệ đi học đúng tuổi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá

Tổng số xã , quận huyện....
1.4.1 Cấp xã, phường, thị trấn
Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, số trẻ em 6 tuổi đi
học lớp 1 đạt tỷ lệ từ 90% trở lên, có ít nhất 80% số trẻ em ở độ tuổi 11 – 14
tốt nghiệp tiểu học, trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học tiêu học. Đối
với vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, huy
động số trẻ em 6 tuổi đi học lớp 1 đạt tỷ lệ từ 80% trở lên và có ít nhất 70% số
trẻ em ở độ tuổi 11 đến 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học.
Hàng năm, huy động số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào trung học cơ sở
đạt tỷ lệ từ 95% trở lên, ở những xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn từ 80% trở lên.
Bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 – 18 đều tốt nghiệp
trung học cơ sở từ 80% trở lên, ở những xã có điều kiện kinh tế, xã hội khó
khăn và đặc biệt khó khăn là từ 70 % trở lên.
Hàng năm, bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở từ 90% trở
lên, ở những xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
75% trở lên
1.4.2 Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Đối với các cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thì tỷ lệ
phổ cập trung học cơ sở phải đạt ít nhất 90% số xã phường thị trấn đạt chuẩn
phổ cập trung học cơ sở.
1.4.3 Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đối với các cấp này thì tiêu chí đặt ra là phải đạt 100% số quận, huyện,
thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng của giáo dục
2.1 Chỉ tiêu hiệu quả trong giáo dục
Là tỷ lệ % số học sinh tốt nghiệp cấp X học năm kết thúc so với tổng số

học lực: Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu, kém cũng là căn cứ quan trọng
để đánh giá chất lượng dạy và học
2.6 Các chỉ tiêu đánh giá về quy mô giáo dục
Để thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển giáo dục, nhóm chỉ tiêu về
quy mô hoạt động giáo dục có thể xem là chỉ tiêu trung gian. Nó là cơ sở để
đặt ra các mục tiêu, chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu này lại là căn cứ để xác định các
chỉ tiêu về nguồn lực cho phát triển giáo dục.
2.6.1 Số lượng học sinh theo các cấp học phổ thông
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô học sinh của các cấp phổ thông, và
thông qua chỉ tiêu này thì các cấp nhà nước mới có cơ sở để thực hiện phân
bổ ngân sách chi tiêu cho giáo dục một cách hợp lý và hiệu quả. Và từ đó
đánh giá được cơ cấu trong độ tuổi đi học cũng như quy mô giáo dục tại địa
phương.
2.6.2 Tốc độ tăng số lượng học sinh các cấp học
=
Tổng số học sinh cấp học X (t)- Tổng số học sinh cấp học X (t-1) x 100
Tổng số học sinh cấp học X (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh được quy mô tăng số lượng học sinh tham gia vào
các cấp học.
2.6.3 Tỷ lệ bỏ học
Chỉ tiêu này tác động đến quy mô học sinh của các cấp học, lớp học. Tỷ
lệ bỏ học được chia thành: Tỷ lệ bỏ học của cấp học và của lớp học
Tỷ lệ bỏ học của cấp học là số học sinh đã bỏ học của tất cả các lớp
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong một cấp học nào đó trong năm học xác định, tính bình quân trên 100
học sinh nhập học cấp học đó trong cùng một năm học
2.6.4 Số học sinh trên một lớp học
Là tỷ lệ giữa số học sinh của một cấp học so với số lớp học ở cấp đó (gọi

đối tượng được chọn làm chuẩn ( đối tượng có ưu thế nhất ) về mức độ rủi ro
đối với một hiện tượng nào đó ( ví dụ trong trường hợp này là chênh lệch giữa
các vùng về tỷ lệ đi học tiểu học đúng tuổi của trẻ em 6-10 tuổi)
PAR được xác định như là một tỷ lệ giữa giá trị tuyệt đối của hiệu số
giữa giá trị bình quân chung ( L) và giá trị của nhóm dân cư có ưu thế nhất
(la) và giá trị bình quân chung của chỉ tiêu là đối tượng so sánh
1L a
PAR
L

=
PAR giảm thì chênh lệch giảm và ngược lại
Tình trạng công bằng trong giáo dục cũng là một nhân tố quan trọng để
xác định khả năng đánh giá và tiếp cận giáo dục cua địa phương cũng như có
cách thức để tiến hành thực hiện việc nâng cao chất lượng tiếp cận sao cho có
hiệu quả nhất
4. Công bằng xã hội trong giáo dục
Các nhóm đối tượng dễ bị thiệt thòi nhất trong giáo dục phổ cập bao
gồm
• Trẻ em, con của các hộ gia đình thuộc nhóm dân cư yếu thế
• Những người có thu nhập thấp (nghèo, không nơi nương tựa)
• Dân tộc ( ít người )
• Giới tính ( nữ)
• Vùng, địa lý ( Thành thị - Nông thôn, vùng sâu, vùng xa)
• Đối tượng chính sách xã hội ( con thương binh, liệt sĩ)
• Những người không có việc làm
• Những đối tượng có sức khỏe yếu, không đảm bảo
• Trẻ em khuyết tật, bị nhiễm HIV, chất độc da cam, trẻ em lang thang,
cơ nhỡ, bị ngược đãi và bị lạm dụng
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46

Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vậy hiệu quả giáo dục ở những vùng này cũng thấp nhất cả nước.
- Việc bỏ học nhiều dẫn tới tình trạng không học hết cấp học, huy động
đi học lại khó khăn. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc huy động trẻ em
nghèo ra lớp. Nguyên nhân lưu ban bỏ học cao thường rất đa dạng, nhưng chủ
yếu do học sinh học yếu, kém, không theo được chương trình; do điều kiện
kinh tế gia đình khó khăn, các em phải nghỉ học giúp gia đình lao động sản
xuất; do đường tới trường xa, nhiều trường không có nơi trọ học (KTX)...
- Các hình thức và nội dung giáo dục đặc thù chưa phát triển vững chắc.
Lớp ghép chưa được quản lí. Việc dạy tiếng dân tộc triển khai chưa vững
chắc. Do đó nếu trong lớp ghép, có học sinh thuộc các dân tộc khác nhau và
thêm học sinh nghèo sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc bảo đảm chất lượng
giáo viên, dạy học và giáo viên rất khó thực hiện theo đúng chương trình.
- Giáo dục hướng nghiệp dạy nghề cũng chưa phù hợp với nhu cầu và
điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của vùng miền núi phía bắc.
- Về cơ bản, số lượng giáo viên Trung học cơ sở đã đủ theo nhu cầu
giảng dạy. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên thường xuyên thay đổi, thiếu các điều
kiện để nâng cao chất lượng dạy học. Mặt khác, nếu xem xét số liệu theo từng
vùng thì những vùng khó khăn nhất vẫn là những nơi có tỷ lệ giáo viên đạt
chuẩn thấp nhất (năm học 2006-2007 Tây Bắc đạt 93,5%; Đông Bắc đạt
94,3%). Hầu như tất cả giáo viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng về chăm sóc,
giáo dục trẻ em nghèo. Do đó giáo viên thiếu những hiểu biết thấu đáo về học
sinh nghèo, về phương pháp dạy học phù hợp với trẻ em nghèo tại khu vực
miền núi phía Bắc.
- Một số giáo viên người kinh được cử lên công tác chưa yên tâm với
công việc, nhất là số giáo viên công tác ở vùng cao, vùng khó khăn do chưa
có chính sách một cách thỏa đáng nhằm thu hút giáo viên, gây ra sự thiếu tâm
huyết và thiếu nhiệt tình.

- Điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực miền núi phía Bắc còn nhiều thiếu
thốn, kinh tế phát triển thấp, điều này dẫn đến nhiều trẻ em phải bỏ học giữa
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chừng hoặc không được đi học để ở nhà làm việc, phụ giúp cho kinh tế gia
đình. Đây là một cản trở không nhỏ trong công tác nâng cao khả năng tiếp cận
giáo dục nơi đây.
- Kết quả xoá đói giảm nghèo tại khu vực miền núi phía bắc chưa thật
vững chắc, nguy cơ tái nghèo còn lớn. Khoảng cách chênh lệch về thu nhập,
mức sống giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng có xu hướng tăng thêm
nên điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi,
vùng đồng bào dân tộc còn nhiều hạn chế, khó khăn. Không nâng cao được
mức sống của cộng đồng thì số lượng trẻ em nghèo tại khu vực miền núi phía
Bắc khó có thể giảm được và công tác chăm sóc, việc tiếp cận giáo dục cho
trẻ em nghèo tại khu vực miền núi phía Bắc sẽ khó được cải thiện.
2.2. Các nhân tố về tự nhiên và xã hội
- Học sinh nghèo tại địa bàn miền núi đi học thường đóng tại địa điểm
rất xa nhà và nếu không nội trú hoặc bàn trú thì khó có thể theo học. Trong
khi đó học sinh ở nội trú và bán chú thì kinh phí chủ yếu vẫn do gia đình chu
cấp, trong khi điều kiện kinh tế của các gia đình (nếu có) còn nhiều khó khăn.
Mặt khác, cán bộ, giáo viên được phân công quản lí nội trú chưa có được
những hiểu biết và kĩ năng cần thiết trong công tác của mình. Do vậy, nếu
không có chính sách hỗ trợ và vận động xã hội hoá phù hợp thì khả năng được
đi học của trẻ vùng miền núi là rất nhỏ. Nghĩa là công tác tiếp cận giáo dục
càng khó khăn hơn.
- Cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu. Tỷ lệ trường lớp tạm vẫn còn cao.
Thiết bị và phương tiện dạy học thiếu thốn. Do nguồn kinh phí hạn hẹp nên
thực tế nhiều năm qua mới chỉ tập trung giải quyết nhu cầu về phòng học còn
các loại phòng khác trong nhà trường như phòng học bộ môn, thư viện, y tế,

Trích đoạn Thực trạng giáo dục mầm non tại khu vực miền núi phía Bắc Các chỉ số đánh giá thực trạng giáo dục tiểu học tại khu vực miền núi phía Bắc Giáo dục trung học cơ sở ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NGHÈO TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC Đầu tư ngân sách từ nhà nước cho giáo dục còn nhiều bất cập, kinh phí cấp cho giáo dục tính trên đầu học sinh thấp Chủ trương xã hội hóa giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status