TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM THOA
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KIÊN LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
11 - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM THOA
MSSV: LT11079
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KIÊN LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
công trong cuộc sống.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Thị Kim Thoa
i
TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Thoa
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………………
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ......................................................................... 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài ..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 phương pháp nghiên cứu ...........................................................................3
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................3
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................3
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................4
1.4.1 Không gian .............................................................................................4
1.4.2 Thời gian ................................................................................................4
1.4.3 Đối tương nghiên cứu .............................................................................4
1.5 ý nghĩa của đề tài .......................................................................................4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG ................................................. 5
2.1 Tổng quan về NHTM ................................................................................5
2.1.1 Khái quát về NHTM ...............................................................................5
2.1.2 Chức năng của NHTM............................................................................5
2.1.3 Vai trò của NHTM..................................................................................6
2.1.4 Các hoạt động chủ yếu của NHTM .........................................................8
2.2 Nguồn vốn của NHTM ..............................................................................9
2.2.1 Khái niệm ...............................................................................................9
2.2.2 Phân loại nguồn vốn ............................................................................. 10
2.2.3 Vai trò ..................................................................................................11
2.2.4 Hoạt động huy động vốn của NHTM .................................................... 12
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn ......................................14
2.3 Những nguyên tắc trong việc quản lý tiển gửi của khách hàng................. 15
2.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động huy động vốn của nhtm ............... 16
tháng đầu năm 2012 và 2013 ......................................................................... 54
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH CẦN
THƠ ..................................................................................................... 57
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 60
v
5.1 Kết luận ...................................................................................................60
5.2 Kiến nghị .................................................................................................61
5.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước ....................................................................61
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................... 62
5.2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Kiên Long .................................................. 62
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm ....................................30
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm ............................. 33
Bảng 3.3 Nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm ............................................. 38
Bảng 3.4 Nguồn vốn của ngân hàng 6 tháng đầu năm....................................40
Bảng 3.5 Nguồn vốn huy động theo thời hạn qua 3 năm ................................ 42
Bảng 3.6 Nguồn vốn huy động theo thời hạn 6 tháng đầu năm ...................... 43
Bảng 3.7 Nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ ............................................. 46
Bảng 3.8 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ 6 tháng đầu năm .................. 47
Bảng 3.9 Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng ............................ 49
Bảng 3.10 Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng 6 tháng đầu năm50
NHTM
:
Ngân hàng Thương mại
TMCP
:
Thương mại Cổ phần
HĐKD
:
Hoạt động kinh doanh
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NSNN
:
Ngân sách Nhà nước
TCKT
:
Tổ chức kinh tế
TCXH
:
Tổ chức xã hội
TG NH
:
Tiền gửi ngắn hạn
TG Tr – DH
:
Tiền gửi trung - dài hạn
TN
:
Thu nhập
ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thái Văn Đại (2011). Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại,
Trường Đại Học Cần Thơ, Cần Thơ.
2. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2010). Quản trị ngân hàng
thương mại, NXB Đại Học Cần Thơ, Cần Thơ.
3. Trần Ái Kết (2008). Giáo trình lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
4. Số liệu phòng kế toán - ngân quỹ Ngân hàng Kiên Long – chi nhánh
Cần Thơ
5. Luận văn “ Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Eximbank
Tây Đô”. Tác giả Nguyễn Trung trường Đại Học Cần Thơ năm 2010
6.
Các trang web:
http://vneconomy.vn/
http://www.google.com.vn/
http://luatvietnam.vn/default.aspx?tabid=704&s=1&p=1&ex=1&lv=2
http://smartfinance.vn/Lai_suat_ngan_hang/
http://www.kienlongbank.com.vn/
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay, tăng trưởng kinh tế là nhiệm
buộc các NHTM phải tăng cường huy động vốn và tăng khối lượng tín dụng
cho các doanh nghiệp.
1
Vậy làm thế nào để huy động và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong dân
cư, trong các tổ chức kinh tế để đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội, đồng thời mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề bức thiết đối với những NHTM
nói chung mà đối với Ngân Hàng TMCP Kiên Long nói riêng. Chính vì vậy,
trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long
(Kienlong Bank), em đã chọn đề tài : “Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn
tại Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ” làm chuyên đề tốt
nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kiên Long chi nhánh Cần Thơ nhằm nhận thấy được mặt thuận lợi lợi và khó
khăn từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động huy động vốn tại Ngân hàng.
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả HĐKD của ngân hàng qua 3 năm (2010-2012) và 6
tháng đầu năm 2013 để thấy được cách thức hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, cũng như thấy được điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc
phục. Cụ thể là, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân
hàng.
- Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2010-2012) và
6 tháng đầu năm 2013 nhằm xác định được quy mô cũng như định hướng phát
triển của ngân hàng từ đó có biện pháp tích cực nhằm thu hút mọi nguồn vốn
vào ngân hàng.
- Phân tích tình hình huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thông qua số
y y1 y 0
Trong đó, y là phần chênh lệch, y1 là giá trị của một chỉ tiêu nào đó ở
kỳ phân tích trong khi đó, y0 là giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc hay kỳ so sánh.
Việc sử dụng phương pháp này giúp chỉ ra mức độ biến động trong các chỉ
tiêu phân tích theo thời gian.
+ Phương pháp so sánh số tương đối
Tương tự như phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp này được
dùng để phản ánh mức độ biến động trong giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào
đó theo thời gian. Nhưng, mức độ biến động thay vì được phản ánh bằng số
tuyệt đối như ở phương pháp trên, nó được xác định bằng số tương đối như
trong công thức sau:
y1
--
y0
y =
x 100%
y0
3
Trong đó, y là phần chênh lệch (tính bằng %), y1 là giá trị của một chỉ
tiêu nào đó ở kỳ phân tích trong khi đó, y0 là giá trị của chỉ tiêu ở kỳ (năm)
gốc hay kì (năm) so sánh.
Như vậy, phương pháp so sánh số tương đối giúp chúng ta xác định và so
sánh được tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu kinh tế giữa các thời kỳ khác
tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội. Sử dụng số tiền đó
cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải
hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận.
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng ”(1990) của Việt Nam thì NHTM
được định nghĩa như sau:
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán”.
2.1.2 Chức năng của NHTM
Tầm quan trọng của Ngân hàng Thương mại được thể hiện qua các chức
năng của nó. Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía
cạnh khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm ba chức năng chính sau:
2.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
NHTM là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn. Nó tập trung những nguồn
tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tài trợ lại cho nền kinh tế. NHTM với vai trò
là trung gian tài chính đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà
cung và cầu vốn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết
các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp không bị gián đoạn. Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho
người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm tín dụng cho
người đầu tư, từ đó mà khuyến khích đầu tư.
2.1.2.2 Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hoá dịch vụ, thu hộ tiền, thanh toán hộ khách hàng. Quá trình lưu thông
chuyển vốn từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán có một đặc điểm
5
khu vực phi Ngân hàng và đến nền kinh tế. Ngược lại, cũng qua NHTM và các
định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc
làm, nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế được
phản hồi về cho Ngân hàng Nhà nước để Chính phủ và NHNN có những chính
sách điều tiết thích hợp với tình hình cụ thể.
6
Bằng chính sách và những biện pháp tín dụng, NHTM đáp ứng nhu cầu
vốn bổ sung kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các
lĩnh vực sản xuất, lưu thông, dịch vụ. Doanh nghiệp sử dụng vốn vay, khi đến
hạn phải hoàn trả vốn kèm theo lãi vay cho ngân hàng, điều đó buộc các doanh
nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả cao
nhất.
Trong quá trình đổi mới, hệ thống Ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt,
là kênh cơ bản cung ứng vốn cho nền kinh tế để thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô
của nền kinh tế. Ngoài cho vay thương mại đối với các tổ chức và cá nhân, hệ
thống Ngân hàng còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng và Chính phủ như cho vay đối với hộ nghèo,
vùng sâu, vùng xa, góp phần hạn chế đáng kể sự chênh lệch phát triển giữa các
nhóm thu nhập và giữa các vùng trong nước, từng bước chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa.
Cùng với các nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng và tiền tệ,
NHTM còn thực hiện cung cấp các dịch vụ trung gian, không những góp phần
tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng mà còn giúp các chủ thể tham gia thanh
toán, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, đồng thời giúp doanh nghiệp thu
hồi tiền bán hàng nhanh để tiếp tục quá trình luân chuyển vốn tiếp theo, tạo
thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, đẩy nhanh tốc
độ lưu chuyển vốn
2.1.3.2 Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô
Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng
trưởng hàng năm của các Ngân hàng. Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt
buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi. Bên cạnh đó,
tiền vay chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng nguồn và có vai trò quan trọng.
Các khoản vay thường có thời hạn và quy mô xác định trước, do vậy tạo thành
nguồn ổn định cho Ngân hàng. Khác với nhận tiền gửi, Ngân hàng không nhất
thiết phải đi vay thường xuyên: ngân hàng chỉ đi vay lúc cần thiết; Ngân hàng
hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Nguồn vay có thể không phải chịu dự trữ bắt buộc.
2.1.4.2 Tài trợ cho nền kinh tế
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM,
phản ánh hoạt động đặc trưng của Ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng, mục
tiêu chủ yếu của Ngân hàng là kiếm được lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ các
nhu cầu tín dụng của cộng đồng.
Ngân hàng cung cấp cho các đối tác những điều kiện cần thiết để họ thực
hiện các hoạt động theo mục tiêu của họ và trên cơ sở đó tìm kiếm thu nhập.
Đối tác của Ngân hàng có thể là: các doanh nghiệp, các hộ gia đình, chính
phủ…có nhu cầu sẽ nhận được sự tài trợ của Ngân hàng nếu đáp ứng được đầy
đủ các yêu cầu của Ngân hàng.
Mối quan hệ giữa NHTM, người gửi tiền và người đi vay đều dựa vào
lòng tin của nhau để giải quyết tình trạng thừa hay thiếu vốn của các chủ thể
nêu trên.
8
Các hình thức tài trợ: Cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ cho
các dự án…Cho vay thương mại: Ngân hàng có thể thực hiện chiết khấu
thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán hoặc cho vay trực tiếp
đối với khách hàng là người mua. Cho vay tiêu dùng: sự gia tăng thu nhập của
9
hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh
doanh khác.
2.2.2 Phân loại nguồn vốn
2.2.2.1 Phân loại theo thời hạn
+ Tiền gửi ngắn hạn
Đây là nguồn vốn mà Ngân hàng chỉ được quyền sử dụng trong thời gian
ngắn (dưới 12 tháng). Nguồn này được dùng để cho vay ngắn hạn và một phần
dùng cho vay trung và dài hạn theo một tỷ lệ nhất định.
.
+ Tiền gửi trung và dài hạn
Đây là nguồn vốn mà Ngân hàng được quyền sử dụng trong thời gian dài
(từ 12 tháng trở lên) để tài trợ cho các dự án trung và dài hạn.
2.2.2.2 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối tài khoản của
NHTM
+ Vốn tự có
Để bắt đầu hoạt động Ngân hàng thì chủ Ngân hàng phải có lượng vốn
nhất định. Đây là loại vốn Ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên
trang thiết bị nhà cửa và được bổ sung trong quá trình hoạt động từ các nguồn
lợi nhuận chưa phân phối, trích lập các quỹ, từ NSNN cấp bổ sung hoặc phát
hành thêm cổ phiếu.
+ Tiền gửi của khách hàng
Là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường
cạnh tranh và để các chất lượng ngày càng cao, các Ngân hàng đưa ra và thực
kinh tế. Việc đầu tư vốn tập trung vào những nghành nào, tỷ trọng đầu tư ra
sao là do chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia song những chiến lược
này được đề ra đều căn cứ vào khả năng vốn hiện có và khả năng huy động
được của mỗi quốc gia. Việt Nam đang trong tiến trình xây dựng cơ cấu hợp
lý giữa các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Do đó cần có một lượng
vốn lớn để có thể tập trung đầu tư cho các ngành đó sao cho nâng dần tỷ trọng
các ngành công nghiệp và dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo sự tăng trưởng của từng
ngành.
Nguồn vốn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Tổng sản lượng
của một quốc gia bao gồm 4 yếu tố: Vốn(K), lao động (L), đất đai(R) và công
nghệ (T) trong đó vốn đóng vai trò quyết định.
Nguồn vốn cũng tham gia vào sự phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học công
nghệ đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững và phúc lợi công cộng.
Các công trình giao thông vận tải như đường xá, cầu cống, những dự án phát
triển công nghệ cũng như các công trình phúc lợi là những dự án đòi hỏi vốn
lớn và trong một thời gian tương đối dài. Trong điều kiện nguồn ngân sách
nhà nước ta có hạn thì việc kêu gọi các tổ chức kinh tế, cộng đồng doanh
nghiệp và toàn thể xã hội tham gia đầu tư xây dựng là một giải pháp hiệu quả
và bền vững.
11
2.2.3.2 Đối với NHTM
Là một doanh nghiệp kinh doanh đồng vốn, NHTM luôn tìm cách tối đa
hoá lợi nhuận. NHTM kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay. Huy
động vốn và cấp tín dụng là hai nghiệp vụ luôn được tiến hành đồng thời và
diễn ra liên tục trong hoạt động của Ngân hàng. Để đảm bảo an toàn, thông
thường cho vay ở kỳ hạn nào phải dùng nguồn vốn có kỳ hạn đó tương ứng.
Việc các Ngân hàng có huy động được vốn hay không sẽ quyết định khả năng
cho vay của Ngân hàng, do đó đồng thời quyết định đến lợi nhuận hay hiệu
Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực
hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như các khoản thanh toán trong tiêu dùng của cá nhân đồng thời hạn chế
được chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền. Đối với
Ngân hàng, loại tiền gửi này thường có sự dao động lớn vì người gửi tiền có
thể gửi tiền và rút ra bất cứ lúc nào, do đó Ngân hàng chỉ có thể sử dụng tỷ lệ
nhất định để chư[p-uo vay nên Ngân hàng thường áp dụng lãi suất thấp cho
loại tiền gửi này.
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời hạn
rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.
Theo nguyên tắc, đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền chỉ được rút ra
khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh mà ngân hàng cho
phép khách hàng rút trước kỳ hạn. Trong trường hợp này, người gửi không
được hưởng lãi như tiền gửi có kỳ hạn mà sẽ được áp dụng với lãi suất không
kỳ hạn nếu rút ra truớc khi đáo hạn.
b. Tiền gửi thanh toán
Đây là loại tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh
toán qua Ngân hàng, là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có
thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho Ngân hàng. Đối với loại
tiền gửi này, mục đích gửi là nhằm bảo đảm an toàn về tài sản và thực hiện các
khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Đối với phần
lớn các khách hàng, mục đích hưởng lợi đối với loại tiền gửi này chỉ giữ vai
trò thứ yếu vì loại tiền gửi này có lãi suất rất thấp.
Tuy nhiên, loại tiền gửi này Ngân hàng phải thường xuyên thu và chi trả
theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí về kiểm đếm và bảo quản.
c. Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo