BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống các ngân hàng thương mại luôn là nhóm trung gian tài chính lớn nhất và
cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất dù ở quốc
gia nào. Tại Việt Nam, hệ thống các ngân hàng thương mại trong nước cũng đã khẳng định
vai trò quan trọng của mình khi có những đóng góp to lớn trong suốt tiến trình đổi mới đất
nước, chuyển mình từ một nền kinh tế nông nghiệp để trở thành một nền kinh tế công
nghiệp tiên tiến. Thông qua các chức năng quan trọng như trung gian thanh toán, trung
gian tín dụng các ngân hàng đã có những đóng góp tích cực cho việc thúc đẩy lưu thông
hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí lưu
thông tiền mặt…từ đó góp phần làm tăng thêm của cải cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát
triển. Đặc biệt với chức năng tập trung vốn của nền kinh tế, ngân hàng sẽ huy động và tập
trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó cung ứng vốn để đảm bảo cho mọi
quá trình sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân được thực hiện liên tục, quy mô
sản xuất được mở rộng, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tạo ra nhiều của cải vật chất
cho xã hội và góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Do vậy huy động vốn là
chức năng quan trọng nhất của một ngân hàng thương mại, không chỉ ảnh hưởng tới hoạt
động kinh doanh của ngân hàng mà còn tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế của đất nước,
đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế nước ta đang tiến hành hội nhập với kinh tế quốc tế.
Nhờ hội nhập quốc tế, các ngân hàng thương mại sẽ tiếp cận thị trường quốc tế một cách
dễ dàng hơn, hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn sẽ tăng lên, góp phần nâng cao chất
lượng và loại hình hoạt động. Tuy nhiên, mở cửa thị trường tài chính cũng sẽ làm tăng số
lượng các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý,
các ngân hàng thương mại trong nước vì thế sẽ tăng dần áp lực cạnh tranh và cả rủi ro khi
tham gia các hoạt động ngân hàng quốc tế. Tăng cường huy động vốn sẽ giúp cho các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại được an toàn và hiệu quả hơn, vì vậy vấn đề
tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công tác huy động vốn trở nên vô cùng thiết thực và
cấp bách. Trước thực tiễn như vậy, em quyết định chọn đề tài “Thực trạng hoạt động huy
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 1 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
động vốn và những giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Hàng
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I.KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
.............................................................................................................................................
1
1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
.............................................................................................................................................
1
1.1 Vốn chủ sở hữu
.............................................................................................................................................
1
1.1.1 Vốn chủ sở hữu cấp I
.............................................................................................................................................
2
1.1.2 Vốn chủ sở hữu cấp II
.............................................................................................................................................
2
1.1.3 Vốn khác
.............................................................................................................................................
3
1.2 Vốn huy động
.............................................................................................................................................
3
1.3 Vốn đi vay
.............................................................................................................................................
4
1.3.1 Vay NHTW
.............................................................................................................................................
4
1.3.2 Vay trên thị trường liên ngân hàng
9
3.1.2 Tình hình kinh tế chính trị, kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
.............................................................................................................................................
9
3.1.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
.............................................................................................................................................
10
3.2 Yếu tố chủ quan
.............................................................................................................................................
11
3.2.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
.............................................................................................................................................
11
3.2.2 Năng lực và trình độ cán bộ Ngân hàng
.............................................................................................................................................
11
3.2.3 Uy tín của ngân hàng
.............................................................................................................................................
12
3.2.4 Hạ tầng cơ sở và trình độ công nghệ ngân hàng
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 4 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
.............................................................................................................................................
12
3.2.5 Các hoạt động marketing ngân hàng
.............................................................................................................................................
12
4. Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại
.............................................................................................................................................
13
16
1.2.2 Tôn chỉ phát triển
.............................................................................................................................................
16
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 5 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
1.2.3 Tầm nhìn của Ngân hàng
.............................................................................................................................................
16
1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
.............................................................................................................................................
17
1.4 Tình hình tài chính của Ngân hàng
.............................................................................................................................................
19
1.5 Kết quả hoạt động những năm qua
.............................................................................................................................................
19
2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải
.............................................................................................................................................
21
2.1 Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư
.............................................................................................................................................
21
2.1.1 Sản phẩm huy động
.............................................................................................................................................
21
2.1.2 Phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại
.............................................................................................................................................
23
.............................................................................................................................................
34
4. Đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
.............................................................................................................................................
35
4.1 Những thành quả đạt được
.............................................................................................................................................
35
4.1.1 So với kế hoạch Ngân hàng
.............................................................................................................................................
35
4.1.2 So với chỉ tiêu của ngành Ngân hàng
.............................................................................................................................................
36
4.2 Những hạn chế còn tồn tại
.............................................................................................................................................
36
4.3 Nguyên nhân của những hạn chế
.............................................................................................................................................
38
4.3.1 Nguyên nhân khách quan của nền kinh tế
.............................................................................................................................................
38
4.3 2 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng
.............................................................................................................................................
39
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI
.............................................................................................................................................
41
3. Kiến nghị
.............................................................................................................................................
45
3.1 Kiến nghị đối với NHNN
.............................................................................................................................................
46
3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ
.............................................................................................................................................
46
KẾT LUẬN
.............................................................................................................................................
48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
.............................................................................................................................................
50
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 8 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Danh sách các bảng
Bảng 1: Cơ cấu cán bộ công nhân viên của Maritime Bank
Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 3: Kết quả HĐSXKD từ năm 2009 đến 31/3/2011
Bảng 4: Bảng mức lãi suất áp dụng cho tài khoản M1 Account
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 9 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Bảng 5: Bảng lãi suất áp dụng cho gói tiết kiệm “Định kỳ sinh lời”
Bảng 6: Lãi suất áp dụng cho gói tiết kiệm “Gửi tiền nhận lãi ngay”
Bảng 7: Lãi suất áp dụng cho gói tiết kiệm “Phú An Thuận” – Đối với VNĐ
Bảng 8: Lãi suất áp dụng cho gói tiết kiệm “Phú An Thuận” – Đối với USD
Bảng 9: Lãi suất chứng chỉ tiền gửi
VCSH
L/C
VNĐ
USD
EUR
TNHH
KH
NVNH
CPDPRRTD
TNDN
CTCP
: Báo cáo tài chính
: Hoạt động kinh doanh
: Thương mại cổ phần
: Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải
: Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải
: Tổ chức tín dụng
: Ngân hàng Nhà nước
: Vốn chủ sở hữu
: Thư tín dụng
: Việt Nam đồng
: Đô la Mỹ
: Đồng tiên chung Châu Âu
: Trách nhiệm hữu hạn
: Khách hàng
: Nguồn vốn ngắn hạn
: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
: Thu nhập doanh nghiệp
: Công ty cổ phần
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 11 -
hàng.
Đối với các NHTM Nhà nước thì 100% vốn ban đầu là do Nhà nước cấp
Đối với các NHTMCP thì vốn được hình thành do sự đóng góp của các cổ đông
dưới hình thức phát hành cổ phiếu
Đối với các NHTM liên doanh thì vốn là do sự đóng góp của các bên liên doanh
Đối với ngân hàng tư nhân thì vốn chính là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng
b. Các quỹ chính của NHTM như:
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: hình thành nhằm mục đích bổ sung vốn điều lệ của
ngân hàng khi cần thiết để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô hoạt động của ngân
hàng.
Quỹ dự phòng tài chính: được dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt
hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh. (sau khi đã được bù đắp bằng tiền
bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm & sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro)
Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ…
c. Lợi nhuận không chia
Khi ngân hàng hoạt động có lợi nhuận các ngân hàng thường có xu hướng chuyển
một phần thu nhập ròng thành VCSH thông qua hình thức lợi nhuận giữ lại.
1.1.2 VCSH cấp II (hay còn gọi là vốn bổ sung): đây là bộ phận tài sản Nợ nhưng có tính
chất ổn định và có khả năng chuyển thành vốn. Được hình thành thông qua các quy định
như:
50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định
40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư,
vốn góp)
Trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành có kỳ
hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tối
thiểu là 5 năm
Các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 13 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu…)
1.3 Vốn đi vay
Khái niệm:
Vốn đi vay là nguồn vốn giúp cho NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của mình để đảm
bảo duy trì hoạt động một cách bình thường
1.3.1 Vay NHTW
Thông thường các NHTM và một số tổ chức tài chính khác trong nước được
NHTW cho phép thành lập đều được hưởng quyền vay tại NHTW trong những tình huống
thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt vốn. NHTW sẽ cấp tín dụng cho các NHTM qua các hình
thức:
Tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHTW cho các NHTM
nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các ngân hàng.
Tái chiết khấu: là việc NHTW mua lại các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán và
đáng tin cậy thuộc sở hữu của các ngân hàng theo tỉ suất tái chiết khấu nhất định.
Có hai hình thức tái chiết khấu
Tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại: chính là việc NHTW mua hẳn các giấy tờ có
giá ngắn hạn (tái chiết khấu không hoàn lại)
Tái chiết khấu có kỳ hạn: là việc NHTW mua lại các giấy tờ có giá kèm theo cam
kết của tổ chức bán giấy tờ đó là sẽ mua lại vào một ngày nhất định. Nếu đến hạn mà tổ
chức tín dụng không mua lại thì NHTW sẽ là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ có giá, được
hưởng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh.
Thế chấp hay ứng trước có bảo đảm hoặc không có bảo đảm: đây là hình thức cho
vay thời hạn ngắn, con nợ không bán các phiếu nợ cho NHTW mà chỉ đem gửi các
phiếu đó làm vật bảo đảm cho việc vay tiền.
1.3.2 Vay trên thị trường liên ngân hàng
Khi vay tiền từ NHTW gặp phải khó khăn do lãi suất tái chiết khấu quá cao hoặc
điều kiện vay mượn quá chặt chẽ, các NHTM thường vay mượn lẫn nhau trên thị trường
liên ngân hàng
hàng.
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 16 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Các hình thức huy động vốn:
2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Là hình thức huy động vốn cổ điển và mang tính đặc thù của riêng NHTM. Do vậy,
đây cũng là khác biệt giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2.1.1 Huy động qua tài khoản tiền gửi
a. Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán):
Khái niệm:
Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục
đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng. Do vậy tài khoản này còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán.
Đặc điểm:
Người gửi tiền có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản. Với tính
chất linh hoạt của số dư và của người gửi tiền được hưởng các tiện ích thanh toán, nên tiền
gửi thanh toán thường không được ngân hàng trả lãi hoặc được trả lãi nhưng với mức lãi
suất thấp.
Cách tính lãi
Tính theo phương pháp tích sổ
Số tiền lãi phải trả = tổng tích số dư được tính lãi x lãi suất tháng 30 ngày (hoặc lãi suất
năm 360 ngày)
b. Tiền gửi có kỳ hạn:
Khái niệm:
Loại tiền này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục
đích để hưởng lãi
Đặc điểm:
Người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau một thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài
năm. Tuy nhiên, do những lý do khác nhau, người gửi tiền có thể rút trước hạn, trường hợp
này người gửi tiền không được hưởng lãi, hoặc được hưởng theo lãi suất thấp tùy theo quy
theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Đối tượng:
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 18 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế
hoạch sử dụng tiền trong tương lai
Cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng
tháng hoặc hàng quý.
Đặc điểm:
Khách hàng chỉ được rút tiền gửi theo đúng kỳ hạn đã cam kết, không được phép
rút tiền trước hạn
Lãi suất cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi không kỳ hạn
Lãi suất thay đổi tùy theo loại kỳ hạn gửi
Số dư ổn định theo từng kỳ hạn
Phân loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ:
Căn cứ vào thời hạn: tuần, tháng , quý, năm..
Căn cứ vào phương thức trả lãi: đầu kỳ, cuối kỳ, định kỳ
Căn cứ vào loại tiền: VND, ngoại tệ, vàng…
c. Các loại tiết kiệm khác
Ngoài hai loại tiền gửi và tiền tiết kiệm hầu hết các NHTM đều có thiết kế những
loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang…với nét đặc trưng
riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu của khách hàng
và tạo ra dào cản dị biệt để chống lại sự bắt chước của các đối thủ cạnh tranh.
2.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Khái niệm: giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác
nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các
điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua
Đặc điểm: việc huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Nguồn vốn thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá tương đối ổn định và ngân
chi phí huy động vốn, tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụng, kích thích người sản xuất
vay vốn để kinh doanh, mở rộng sản xuất.
3.1.2 Tình hình chính trị - kinh tế - xã hội trong và ngoài nước
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 20 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Có thể nói tình hình kinh tế - chính trị - xã hội là yếu tố khách quan đối với tất cả
các ngành nghề kinh tế, không riêng gì ngân hàng. Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài
nước có tác động rất rõ tới hoạt động của ngành ngân hàng. Các cuộc bãi công, biểu tình,
sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người
dân đã mất đi lòng tin ở Nhà nước và các ngân hàng. Ngược lại, sự đồng tâm, nhất trí, ổn
định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các NHTM huy động vốn được dễ dàng hơn.
Ví dụ như ở Achentina năm 2002, sau những bất ổn về chính trị, người dân đã kéo
đến ngân hàng rút tiền ồ ạt làm cho cả hệ thống ngân hàng chao đảo. Hay gần đây nhất là
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xuất phát từ việc cho vay mua nhà dưới chuẩn của Mỹ,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến không chỉ nền kinh tế Mỹ mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế
toàn cầu, đặc biệt là trong ngành ngân hàng.
Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởng hay suy thoái cũng tác động tới việc huy
động vốn của ngân hàng. Trong nền kinh tế tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để đầu
tư kinh doanh, sản xuất, mở rộng quy mô, cải tiến máy móc, trang thiết bị…Khi đó, ngân
hàng phải huy động nhiều vốn để đáp ứng yêu cầu về tăng trưởng của nền kinh tế nhưng
đồng thời các NHTM cũng có điều kiện để huy động hơn do tích lũy được nhiều hơn.
Ngược lại, trong nền kinh tế suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, việc huy động
vốn của ngân hàng sẽ trở nên khó khăn.
3.1.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc huy
động vốn của ngân hàng. Rõ ràng tại những khu vực mà người dân có thói quen gửi tiền
vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động vốn được dễ dàng hơn nhiều so với ở những khu
vực người dân có thói quen cất trữ tiền trong nhà hoặc đổi ra vàng, đầu tư bất động sản…
Đồng thời, ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hóa cũng góp phần làm tăng
hay giảm nguồn vốn huy động của ngân hàng. Ở các nước phát triển, việc thanh toán
những tiêu chí cần thiết của một nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp: hiểu biết khách hàng,
hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết từng đặc điểm thế mạnh của ngân hàng mình và hoàn thiện
phong cách phục vụ.
3.2.3 Uy tín của ngân hàng
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 22 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Uy tín của ngân hàng là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin
của khách hàng đối với ngân hàng. Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng qua cả một
quá trình lâu dài và người gửi tiền khi thực hiện dịch vụ gửi tiền thường lựa chọn dịch vụ
của những ngân hàng lâu đời chứ không phải là những ngân hàng mới thành lập, những
ngân hàng lớn cũng thường được ưu tiên lựa chọn hơn so với những ngân hàng nhỏ.
Ở nước ta, hình thức sở hữu của ngân hàng cũng có ảnh hưởng tới hoạt động huy
động vốn. Các ngân hàng quốc doanh bao giờ cũng có độ an toàn cao hơn đối với người
gửi tiền, uy tín của các NHTM quốc doanh cao hơn các ngân hàng khác, đó là những đặc
điểm khiến cho việc huy động của những ngân hàng này diễn ra có phần thuận lợi hơn so
với các ngân hàng ngoài quốc doanh.
3.2.4 Hạ tầng cơ sở và trình độ công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng hiện nay đã hiện đại hơn rất nhiều so với trước đây. Nhờ sự
phát triển của hệ thống tin học hóa hiện đại, các ngân hàng có thể đổi mới quy trình nghiệp
vụ, cách thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới. Do đó mà các hoạt động
huy động vốn được cải tiến, thời gian giao dịch được rút ngắn, các quy trình cũng được
thực hiện chính xác hơn, tăng thêm tính chuyên nghiệp trong hoạt động của ngân hàng.
Cơ sở hạ tầng cũng quyết định một phần quan trọng khả năng huy động vốn của
NHTM. Với những NHTM lớn, có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, mạng lưới huy động
được mở rộng khắp các vùng miền thì không những tạo được ấn tượng về tiềm lực tài
chính của ngân hàng mà còn gây dựng được lòng tin cho khách hàng về khả năng cung cấp
dịch vụ một cách tốt nhất, đảm bảo nhất của ngân hàng dành cho họ.
3.2.5 Các hoạt động marketing ngân hàng
Một chiến lược marketing tốt cũng là một lợi thế để thu hút khách hàng sử dụng
dịch vụ của ngân hàng. Để có thể lôi kéo được nhiều khách hàng, các ngân hàng đã bỏ ra
doanh của ngân hàng
4.3 Đối với nền kinh tế
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 24 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GHVD: THS NGUYỄN QUANG PHƯƠNG
Hoạt động huy động vốn của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh
tế, thông qua con đường tín dụng, nó tài trợ cho các hoạt động công thương nghiệp, nông
lâm ngư nghiệp của cả nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng có thể nắm bắt và quản lý lượng tiền
lưu thông trong xã hội. Từ đó, định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng.
Số vốn tích trữ tập trung qua hệ thống ngân hàng sẽ được đưa vào công cuộc đầu tư
mang tính chất sản xuất tạo ra của cải cho xã hội: Mở rộng đầu tư, kích thích hoạt động sản
xuất kinh doanh, tăng sản phẩm xã hội, nhờ đó cải thiện cuộc sống cho người dân.
Mặt khác, nhờ vào hoạt động huy động vốn, NHTM có thể làm tốt chức năng điều
hòa tiền tệ từ nơi vốn tạm thời nhàn rỗi đến nơi thiếu vốn, cung ứng vốn kịp thời cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô, kích thích tăng trưởng kinh tế.
Tóm lại, huy động vốn là một nghiệp vụ có vai trò quan trọng, mang lại lợi ích
không chỉ riêng bản thân ngân hàng mà còn ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền
kinh tế.
CHƯƠNG II:
SVTT: BÙI THỊ MINH TRANG - 25 -