TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
BÙI NGỌC HIẾU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành tài chính – ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
BÙI NGỌC HIẾU
MSSV: LT11036
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
sống. Em xin chân thành cám ơn.
.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Bùi Ngọc Hiếu
i
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Bùi Ngọc Hiếu
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
iii
MỤC LỤC
iv
2.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ..................................................... 15
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN
GIANG............................................................................................................. 16
3.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện
Cái Bè .............................................................................................................. 16
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận ............................................... 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 17
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban ..................................................... 17
3.3 Giới thiệu về sản phẩm cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Cái
Bè ..................................................................................................................... 18
3.4 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
huyện Cái Bè .................................................................................................... 19
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG ................................................................ 24
4.1 Phân tích khái quát nguồn vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Cái Bè ........ 24
4.2 Tình hình cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Cái Bè qua ba
năm (2010 - 2012) và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 ........................................ 29
4.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng .................................................................... 29
4.2.1.1 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn........................................... 29
4.2.1.2 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng ......................... 32
4.2.1.3 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sự đảm bảo ..................................... 35
4.2.2 Doanh số thu nợ tiêu dùng ...................................................................... 38
4.2.2.1 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời hạn ............................................. 38
4.2.2.2 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng ........................... 41
4.2.2.3 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo sự đảm bảo........................................ 44
6.2 Kiến nghị ................................................................................................ 64
6.2.1 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT tỉnh Tiền Giang ............................... 64
6.2.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương .......................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 66
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2010 2012) ................................................................................................................ 20
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm
2012 và 2013 .................................................................................................... 21
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2010-2012) ........ 25
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2012,
2013. ............................................................................................................. 26
Bảng 4.3 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn qua 3 năm (2010 –
2012)............................................................................................................. 30
Bảng 4.4 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn qua 6 tháng đầu năm
2012, 2013 .................................................................................................... 30
Bảng 4.5 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng qua 3 năm
(2010 - 2012) ................................................................................................ 33
Bảng 4.6 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng qua 6 tháng
đầu năm 2012 và 2013 .................................................................................. 33
Bảng 4.7 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sự đảm bảo qua 3 năm (20102012)............................................................................................................. 36
Bảng 4.8 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sự đảm bảo qua 6 tháng đầu
năm 2012, 2013 .................................................................................... 36
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời hạn qua 3 năm (2010 –
2012)............................................................................................................. 39
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời hạn qua 6 tháng đầu năm
Bảng 4.27 Đánh giá chung hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng qua
3 năm (2010 – 2012) .................................................................................... 57
Bảng 4.28 Đánh giá chung hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng qua
6 tháng đầu năm 2012 và 2013 .................................................................... 57
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè .................... 17
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT :
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
NH
:
Ngân hàng
NHTM
:
Đầu kỳ
GTCG
:
Giấy tờ có giá
KBNN
:
Kho bạc Nhà nước
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TG
:
nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Cuộc sống
ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, tuy nhiên,
phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả nhu cầu mua sắm cùng
lúc, đặc biệt là các vật dụng có giá trị lớn. Thực tế này phát sinh nhu cầu “vay
tiêu dùng” và các NHTM chính là nơi cung cấp dịch vụ đó. Cho vay tiêu dùng
là một trong những hoạt động tín dụng mà các NHTM nói chung và Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Cái Bè nói riêng rất quan tâm vì nó
mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng, đồng thời cho vay tiêu dùng còn tạo
điều kiện cho người dân có thể thỏa mãn nhu cầu của mình trước khi có khả
năng thanh toán, đồng thời mang nhiều lợi ích cho xã hội như tăng sức mua,
tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa trên thị trường và tạo nguồn thu nhập đáng
kể cho Ngân hàng.
Nhận thấy cho vay tiêu dùng là thị trường tiềm năng và cũng là xu
hướng tất yếu khi xã hội ngày càng phát triển, đồng thời cũng là thị trường hấp
dẫn đối với các NHTM, nhưng với sự phát triển và canh tranh giữa các Ngân
hàng như hiện nay thì cho vay tiêu dùng vẫn không tránh khỏi những khó
khăn và bọc lộ một số hạn chế. Chính vì những lý do trên nên em chọn đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển nông thôn huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu
1
trong khóa luận tốt nghiệp với hy vọng góp phần nhỏ giúp cho khách hàng
hiểu rõ hơn về sản phẩm cho vay tiêu dùng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển nông thôn huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu của
người đi vay và người cho vay sẽ thỏa thuận một thời hạn nợ và mức lãi cụ
thể. Hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi
thừa đến nơi thiếu.
Từ tín dụng được sử dụng ngày nay (tiếng Anh: credit) xuất phát từ gốc
la tinh Creditum là lòng tin từ sự tín nhiệm. Ở đây muốn nói về niềm tin mà
người cho vay hướng về người đi vay khi đem tiền bạc, tài sản ra cho vay họ
phải có cơ sở tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả nợ đúng hạn. Nói cách khác để
quan hệ tồn tại đòi hỏi phải tạo lập được niềm tin và đây là cơ sở quan trọng
cho quan hệ tín dụng hình thành. Như vậy có thể đưa ra khái niệm tổng quát
về tín dụng như sau: tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời hạn nhất định.
2.1.1.2 Đặc điểm tín dụng
- Ngân hàng đáp ứng cho tất cả các khách hàng sử dụng vốn nhưng
khách hàng phải đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng đặt ra.
- Qui mô của hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, với nhu cầu vay nhỏ đến
các dự án lớn mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản
thế chấp và uy tín của khách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất Ngân
hàng qui định cụ thể. Ngoài ra với thời hạn sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất
cũng khác nhau.
- Hình thức tín dụng có thể là tài sản, tiền, uy tín.
- Tín dụng có hoàn trả, giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ứng trước.
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
- Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tín dụng là nguồn cung ứng
vốn, tập trung vốn hữu hiệu và thúc đẩy tích tụ vốn cho đơn vị. Đối với doanh
nghiệp, tín dụng cung ứng vốn cố định, vốn lưu động. Đối với công chúng, tín
dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Đối với toàn xã hội, tín dụng làm
tăng hiệu suất sử dụng vốn.
3
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng tạo nhiều tiện ích cho khách hàng như vậy khách hàng sẽ tìm đến
Ngân hàng nhiều hơn và hình ảnh Ngân hàng trong mắt khách hàng cũng trở
nên tốt đẹp hơn. Trong ý nghĩ của công chúng, Ngân hàng không chỉ biết quan
tâm đến các doanh nghiệp, công ty sản xuất lớn chỉ kinh doanh vì lợi nhuận
mà còn quan tâm đến nhu cầu thiết thực của người tiêu dùng, tạo cho họ cơ
hội có cuộc sống tốt đẹp và sung túc hơn.
4
- Cho vay tiêu dùng kết hợp với các công ty bán lẽ hàng đầu sẽ là một
công cụ marketing hiệu quả, nhiều người biết đến Ngân hàng và kênh huy
động vốn từ tiền gởi của dân cư sẽ gia tăng đáng kể vì người dân tin rằng mình
có triển vọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó.
- Hoạt động cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng và
đa dạng hóa kinh doanh, nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng.
Đối với khách hàng vay vốn
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi
tiêu của người tiêu dùng. Do vậy, khách hàng của cho vay tiêu dùng cũng
chính là người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình.
Nhờ những khoản cho vay tiêu dùng, họ có thể mua sắm những hàng hóa
thiết yếu có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống
ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chưa cho phép.
Trên thực tế, ta thấy rằng có nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết
yếu có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với cá nhân và hộ gia đình.
Những nhu cầu này không sớm thì muộn người tiêu dùng cũng phải thỏa
mãn. Ví dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà, mua các đồ dùng tiện
nghi sinh hoat, mua sắm các phương tiện như xe máy, ô tô, du lịch. Chính vì
thế có thể khẳng định người tiêu dùng là những người được hưởng trực tiếp
và nhiều nhất những lợi ích do hình thức cho vay tiêu dùng mang lại.
nên dẫn đến chi phí tổ chức để cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng
thường cao hơn lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác như: nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc nhiều vào chu
kỳ kinh tế xã hội. Khi nền kinh tế xã hội thịnh vượng, đời sống của người dân
được nâng cao nhu cầu chi tiêu nhiều thì nhu cầu vay vốn để tiêu dùng lại
càng cao. Thông thường vào các dịp lễ tết nhu cầu chi tiêu, mua sắm gia tăng
thì số lượng các khoản vay tiêu dùng cũng tăng lên.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu
nhập và trình độ học vấn. Những người có thu nhập khá cao thường có nhu
cầu chi tiêu cao hơn các đối tượng khác. Vậy nên họ sẵn sàng ký hợp đồng tín
dụng tiêu dùng với Ngân hàng vì họ tin rằng mình có đủ khả năng trả nợ trong
tương lai.
- Khách hàng vay tiêu dùng đa số là cá nhân nên việc chứng minh khả
năng tài chính thường rất khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi phí
của mình thì cá nhân vay tiêu dùng chỉ có thể chứng minh thu nhập thông qua
bảng lương nhưng bằng chứng này là không có tính chắc chắn lâu dài.
- Tư cách phẩm chất của khách hàng vay rất khó xác định chủ yếu dựa
vào cách nhìn, đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Song
điều này rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay khi đáo hạn và
đặc biệt quan trọng hơn nếu đây là một món vay không có tài sản đảm bảo.
- Hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị không lớn trừ những
khoản vay để mua nhà, mua đất, mua ô tô nhưng số lượng món vay tiêu dùng
lại khá nhiều.
6
- Cho vay tiêu dùng chứa đựng nhiều rủi ro nhất trong danh mục các tài
Do đó, nếu không có các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng thì Ngân hàng
sẽ dần mất đi nguồn khách hàng tiềm năng này.
7
2.1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn tối đa 12 tháng.
Khoản vay này thường được sử dụng cho các trường hợp có tính cấp bách,
nhất thời.
- Tín dụng tiêu dùng trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 12 đến dưới
60 tháng. Mục đích sử dụng chủ yếu là sinh hoạt tiêu dùng hằng ngày.
- Tín dụng tiêu dùng dài hạn: là khoản vay có thời hạn vay từ 60 tháng
trở lên. Số tiền vay thường được sử dụng để mua nhà ở, đất ở, mua xe và thiết
bị gia dụng có giá trị lớn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà cửa.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là khoản vay tài trợ cho việc trang trải các
chi phí mua xe, đồ dùng gia đình, …
Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay trả góp: là khoản cho vay mà người vay phải trả nợ vay (cả
tiền gốc và lãi) cho ngân hàng thành nhiều kỳ liên tiếp như đã thỏa thuận.
- Cho vay trả một lần: là khoản cho vay mà người đi vay chỉ thanh toán
một lần với ngân hàng (cả tiền gốc và lãi) vào lúc đáo hạn hợp đồng theo thỏa
thuận của hai bên. Thông thường đây là những khoản vay có quy mộ vốn nhỏ,
đi kèm với thời gian vay ngắn.
Căn cứ vào phương thức đảm bảo
- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo (thế chấp)
nợ và yêu cầu khách hàng bố trí một thời hạn vay thích hợp.
+ Phương thức vay chủ yếu là trả góp vốn và lãi hàng tháng hoặc định
kỳ, các trường hợp khác vẫn xem xét giải quyết nhưng cần có ý kiến của ban
lãnh đạo hoặc hội đồng tín dụng.
+ Lãi được tính trên dư nợ giảm dần hoặc cố định trên dư nợ vay ban
đầu. Tuỳ theo từng trường hợp áp dụng cách tính nào sẽ có lãi suất cho vay
thích hợp.
+ Khoản vay được chia đều số tiền phải trả trong từng kỳ cụ thể. Nếu trả
không đúng mức quy định mà không có được một thỏa thuận nào khác, sẽ lập
tức bị phân loại chuyển sang loại vay có nợ trễ kỳ hoặc nợ xấu theo quy định
của Ngân hàng. Một số khoản vay được đảm bảo bằng tài sản có tính thanh
khoản cao (như thế chấp sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi...) sẽ không áp dụng
quy định trên.
+ Tính ổn định của thu nhập khách hàng và tỷ lệ thu nhập trên giá trị
khoản vay càng cao sẽ là tiêu chuẩn quan trọng trong việc xét duyệt cho vay.
Thu nhập phụ của các thành viên trong gia đình, có sự cam kết đồng trả nợ, có
mối quan hệ với người vay rõ ràng, hợp lý cũng là yếu tố tham khảo trong việc
xét duyệt.
9
+ Thế chấp trực tiếp, hoặc tài sản thế chấp, cầm cố do người thứ ba bảo
lãnh càng có giá trị cao, dễ bán, tính thanh khoản cao là yếu tố quyết định
trong quá trình cho vay. Cần lưu ý khi có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì
phải xem xét mối quan hệ gần gũi với người vay như thế nào, có cùng chung
sử dụng món vay hay không và cần xem xét tư cách của người này cũng như
khả năng trả nợ vay của họ.
+ Vay tiêu dùng từng món vay thường có giá trị không lớn nhưng có rất
nhiều khách hàng tham gia vì vậy Ngân hàng phải có chương trình nhập, tổ
+ Các nguồn trả nợ thay thế.
2.1.2.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng
Nguyên tắc cho vay tiêu dùng
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Điều kiện cho vay tiêu dùng
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phương án phục
vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính
phủ.
2.1.2.6 Đối tượng cho vay tiêu dùng
- Là người dân Việt Nam và có việc làm ổn định.
- Là công chức hoặc người lao động làm việc trong các tổ chức, cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa nhưng nhà nước
nắm cổ phần chi phối, doanh nghiệp không phải của nhà nước thì phải có từ
10 lao động trở lên và chủ doanh nghiệp phải ký hợp đồng bảo lãnh để người
lao động đó vay.
- Có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ Ngân hàng.
- Có bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng.
- Tùy theo từng đối tượng cụ thể mà Ngân hàng sẽ có hình thức cho vay
phù hợp.
2.1.2.7 Qui trình cho vay tiêu dùng
+ Hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Hồ sơ pháp lý.
- Phương thức cho vay
- Số vốn cho vay, lãi suất thời hạn cho vay
- Hình thức và giá trị tài sản đảm bảo
- Phương thức trả nợ
- Những cam kết về quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách trước pháp luật.
12
2.1.2.8 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
Các chỉ tiêu số tuyệt đối
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể
món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác
định theo tháng, quý, năm.
- Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ
các khoản cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân
hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản Ngân hàng cần
thu về.
- Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng
không trả được cho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng và
không được Ngân hàng cho vay gia hạn nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu. Nợ xấu là chỉ tiêu
phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng.
Các chỉ tiêu số tương đối
- Tỷ lệ dư nợ tiêu dùng trên vốn huy động: chỉ tiêu này đánh giá khả
năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn
vốn huy động ở Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì
dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu Ngân hàng sử dụng vốn