TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH MAI HOA
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
CẤP NƢỚC SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 – Năm 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH MAI HOA
MSSV: LT11303
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
CẤP NƢỚC SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
năm 2013
Ngƣời thực hiện
Quách Mai Hoa
i
CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này hoàn toàn là công trình nghiên cứu độc lập
của riêng bản thân em, không sao chép của ngƣời khác; các nguồn tài liệu trích
dẫn, số liệu sử dụng cũng nhƣ nội dung luận văn là trung thực.
Đồng thời cam kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của luận văn này
chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2013
Ngƣời thực hiện
Quách Mai Hoa
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3.1. Không gian ..................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian ........................................................................................ 2
1.3.2. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................... 2
CHƢƠNG 2 GIỚI THIỆU TÀI LIỆU .......................................................... 3
CHƢƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 4
3.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................... 4
3.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .................... 4
3.1.2 Tài khoản sử dụng ........................................................................... 6
3.1.3 Hạch toán tổng hợp chi phí ............................................................. 7
3.1.4 Đối tƣợng tính giá thành ................................................................. 9
3.1.5 Kỳ tính giá thành ........................................................................... 10
3.1.6 Các phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang ............................. 11
3.1.7 Các phƣơng pháp tính giá thành .................................................. 11
3.1.8 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành .................... 12
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 13
3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................ 13
3.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ...................................................... 13
CHƢƠNG 4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV
CẤP NƢỚC SÓC TRĂNG .......................................................................... 15
4.1 Khái quát chung ....................................................................................... 15
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.................................................... 15
năm 2011 ................................................................................................ 39
5.5.2 Phân tích tình hình biến động giá thành năm 2012 so với năm 2011
................................................................................................................ 45
5.6 Đánh giá chung tình hình thực hiện giá thành sản phẩm nƣớc máy tại
công ty TNHH MTV Cấp nƣớc Sóc Trăng ............................................ 55
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT ....................................................... 57
6.1 Kết luận ..................................................................................................... 57
6.2 Đề xuất ...................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
PHỤ LỤC....................................................................................................... 60
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 5.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011 .................................... 28
Bảng 5.2 Chi phí nhân công trực tiếp năm 2011 ............................................ 29
Bảng 5.3 Chi phí sản xuất chung năm 2011 ................................................... 30
Bảng 5.4 Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2011 .............................................. 30
Bảng 5.5 Tổng hợp chỉ tiêu tài chính sản phẩm nƣớc máy giai đoạn
2011 - 2012 ..................................................................................................... 32
Bảng 5.6 Phân tích tình hình sản xuất nƣớc máy giai đoạn 2011 - 2012 ....... 34
Bảng 5.7 Báo cáo tình hình sản xuất nƣớc máy năm 2011 tại công ty ......... 35
Bảng 5.8 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành năm
2011 ............................................................................................................... .36
Bảng 5.9 Phân tích tình hình thực hiện giá thành thực tế so với kế
hoạch năm 2011 .............................................................................................. 39
Bảng 5.10 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế so với kế
hoach năm 2011 .............................................................................................. 41
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm ................................... 9
Hình 4.1 Công ty TNHH MTV Cấp nƣớc Sóc Trăng .................................... 15
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty TNHH MTV Cấp nƣớc
Sóc Trăng Sóc Trăng ..................................................................................... 18
Hình 4.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH
MTV Cấp nƣớc Sóc Trăng ............................................................................. 19
Hình 4.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Cấp
nƣớc Sóc Trăng ............................................................................................... 21
Hình 4.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH MTV Cấp
nƣớc Sóc Trăng ............................................................................................... 23
Hình 5.1 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH MTV Cấp nƣớc Sóc Trăng ............................................... 31
Hình 5.2 Biểu đồ thể hiện tình hình biến động giá thành nƣớc máy giai
đoạn 2010 - 2012 ........................................................................................... 33
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN
:
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
:
Chi phí sửa chữa
DDCK
:
Dở dang cuối kỳ
DDĐK
:
Dở dang đầu kỳ
GTGT
:
Giá trị gia tăng
KPCĐ
:
Kinh phi công đoàn
MTV
:
Tài sản cố định
UBND
:
Ủy ban Nhân dân
VNĐ
:
Việt Nam đồng
ix
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay trên thị trƣờng có rất nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất kinh
doanh một loại sản phẩm nên sự cạnh tranh là không trách khỏi. Do kinh tế
khó khăn, ngƣời tiêu dùng có xu hƣớng tiết kiệm chi tiêu cho nên khi chọn
một sản phẩm nào đó ngoài chú ý đến chất lƣợng ngƣời tiêu dùng còn quan
tâm đến giá cả. Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay
gắt nhƣ hiện nay thì chiến lƣợc đầu tiên mà các lãnh đạo doanh nghiệp nghĩ
đến là hạ giá thành. Vì thế, giá cả của tất cả các mặt hàng trên thị trƣờng
không ngừng biến động. Tuy nhiên, sự biến động nhƣ thế nào là hợp lý, giá
thành sản phẩm không tăng quá cao để có thể giữ đƣợc khách hàng cho công
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là xác định giá thành sản phẩm và phân tích
tình hình biến động giá thành sản phẩm của công ty. Từ đó đƣa ra đề xuất
nhằm giảm chi phí để hạ giá thành mà không ảnh hƣởng đến lợi nhuận của
công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cấp nƣớc Sóc
Trăng.
- Phân tích biến động giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cấp
nƣớc Sóc Trăng.
- Đề ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác “Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm”.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cấp nƣớc Sóc Trăng.
1.3.2. Thời gian
Các số liệu dùng trong bài đƣợc lấy trong giai đoạn từ năm 2010 - 2012.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm.
2
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Huỳnh Bích Tuyền (2010) nghiên cứu “Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH cấp thoát nƣớc Cần Thơ”,
LVTN đại học, Đại học Cần Thơ.
3.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
a. Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất
trong một kỳ kế toán. Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh tại các phân
xƣởng sản xuất của doanh nghiệp.
Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp hệ thống hóa các khoản chi phí
sản xuất và tình hình phân bổ, kết chuyển các khoản chi phí này vào các đối
tƣợng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán của doanh
nghiệp.
b. Các khoản mục của chi phí sản xuất:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu cấu thành trong xác vật chất của sản phẩm)
và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm. Đây là
khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình cấu thành nên thực thể vật chất
cho sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất
cả các khoản phải trả cho ngƣời lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhân trực tiếp sản xuất) thuộc danh sách quản lý
của doanh nghiệp và cả lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, cụ thể
nhƣ: Tiền lƣơng chính, lƣơng phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp, các khoản
trích theo lƣơng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm
thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ),…
* Chi phí sản xuất chung: (hay chi phí phân xƣởng) là những chi phí
phát sinh tại phân xƣởng, công trình, tổ đội sản xuất trong quá trình phục vụ
và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm ngoài 2 khoản chi phí đã nêu trên. Cụ thể
chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí về tiền lƣơng, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lƣơng
(BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý phân xƣởng, công
4
- Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức là
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thƣớc đo chính xác để xác
định kết quả sử dụng tài sản, vật tƣ lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
5
- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đƣợc trong kỳ và sản lƣợng sản
phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán
đƣợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế
sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật
để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tập hợp chi phí:
- Giá thành sản xuất (còn loại là giá thành phân xƣởng) là bao gồm các
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho những sản phẩm, công
việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm đƣợc sử dụng ghi
sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành
sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở
các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí lƣu
thông phân phối) tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ
đƣợc tính toán xác định khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đƣợc tiêu thụ.
Bên Có: Giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm, sản phẩm hỏng thu hồi.
Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Số dƣ Nợ: Giá trị sản phẩm, dịch vụ lao vụ còn dở dang cuối kỳ.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho
theo phƣơng pháp kê định kỳ thì sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất để tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1.3 Hạch toán tổng hợp chi phí
Cuối kỳ, để phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp phải tiến hành kiểm kê số nguyên vật liệu còn thừa chƣa sử dụng hết ở
phân xƣởng sản xuất, nhằm xác định trị giá nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng
trong kỳ để sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào phiếu báo vật tƣ còn lại cuối tháng
của phân xƣởng, tổ đội sản xuất, kế toán tính toán phần giá trị còn lại chƣa sử
dụng để ghi giảm chi phí vật liệu cho đối tƣợng chịu chi phí.
- Nếu vật liệu còn thừa nhập lại kho, dựa vào phiếu nhập kho vật liệu,
ghi:
Nợ TK 152 – Trị giá vật liệu thừa nhập kho
Có TK 621 – Trị giá vật liệu thừa nhập lại kho
- Nếu vật liệu thừa còn không nhập kho mà để lại phân xƣởng để kỳ sau
sử dụng tiếp, căn cứ vào phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ kế toán ghi:
7
Nợ TK 621 – Ghi âm giá trị còn thừa
Có TK 152 – Ghi âm giá trị còn thừa
- Đối với trị giá phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính, dựa vào chứng
từ thu hồi, ghi:
Nợ TK 152, 111, 112, 131 – Trị giá phế liệu thu hồi
Có TK 621 – Trị giá phế liệu thu hồi
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào
doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp
Phế liệu thu hồi do sản
phẩm hỏng nhập kho
TK 622
TK 138
Cuối tháng kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Bồi thƣờng phải thu do
sản xuất hỏng
Cuối tháng kết chuyển chi phí
sản xuất chung trực tiếp
Giá thành sản xuất thành
phẩm nhập kho
TK 627
TK 155
TK 632
Giá thành sản xuất thành
phẩm lao vụ bán không
qua nhập kho
TK 157
sản phẩm.
3.1.5 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời gian bộ phận kế toán giá thành cần
tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tƣợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tƣợng tính giá thành thích hợp,
sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm đƣợc khoa học, hợp lý,
đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm.
Mỗi đối tƣợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản phẩm
và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Trƣờng hợp tổ chức
sản xuất nhiều (khối lƣợng lớn) chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, thì kỳ
tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng, trong
trƣờng hợp này kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Trƣờng hợp sản xuất theo từng đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính
giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc công việc sản xuất sau khi hoàn
thành đủ khối lƣợng của đơn đặt hàng. Một số sản phẩm nông nghiệp do tính
chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành là hàng năm (hoặc hết
chu kỳ thu hoạch sản phẩm), trong trƣờng hợp này khi có sản phẩm nhập kho
(hoặc giao thẳng cho khách hàng) có thể tạm tính theo giá thực tế sẽ điều
chỉnh.
Đối với các sản phẩm đƣợc sản xuất hoàn thành theo chu kỳ nhất định,
tức là thành phẩm thu đƣợc vào cuối mỗi chu kỳ thì tính giá thành phù hợp là
vào cuối mỗi chu kỳ. Nếu trƣờng hợp trong mỗi chu kỳ sản xuất phải qua
10
nhiều công đoạn sản xuất mà có tính giá thành cho bán thành phẩm thì kỳ tính
giá thành phù hợp là cuối mỗi công đoạn sản xuất.
3.1.6 Các phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang
- Phƣơng pháp đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc
thành phẩm
thu đƣợc trong kỳ
Ngoài ra còn có các phƣơng pháp nhƣ:
- Phƣơng pháp loại trừ sản phẩm phụ
- Phƣơng pháp hệ số
- Phƣơng pháp tỷ lệ
- Phƣơng pháp định mức
11
-
Giá trị
sản phẩm
DDCK
(3.1)
(3.2)
- Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Phƣơng pháp công đoạn
- Phƣơng pháp liên hợp
3.1.8 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
3.1.8.1 Chỉ tiêu phân tích
Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành đƣợc tiến
hành trên hai chỉ tiêu là hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành.
- Mức hạ giá thành (M): Biểu hiện bằng số tuyệt đối về mức giảm
(3.6)
QTQNT
Bƣớc 3: So sánh giữa thực tế với kế hoạch hạ giá thành:
∆M = MT - MK
(3.7)
∆T = TT - TK
(3.8)
Đây cũng chính là đối tƣợng phân tích mà ta cần xác định nhân tố ảnh
hƣởng đến chúng.
Bƣớc 4: Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến kết quả hạ giá
thành so với kế hoạch:
12
+ Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng thay đổi (không ảnh hƣởng đến tỷ lệ
hạ):
Mức hạ: MQ = QTZNT x TK - MK
(3.9)
+ Ảnh hƣởng của nhân tố kết cấu:
Mức hạ: MC = QTZK - QTZNT ( 1 + TK )
MC
Tỷ lệ hạ:
QTZNT
Bƣớc 5: Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng:
M = MQ+ MC + MZ
(3.14)
T = TQ+ TC + TZ
(3.15)
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Các số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp đƣợc lấy từ công ty TNHH MTV
cấp nƣớc Sóc Trăng.
3.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
* Phƣơng pháp so sánh: so sánh chỉ tiêu phân tích thực tế với kế hoạch
của sản phẩm nhằm xác định mức và tỷ lệ biến động.
Có thể khái quát phƣơng pháp phân tích trong bảng phân tích sau:
Chỉ tiêu
Kế hoạch
Thực tế
Chênh lệch
Tỷ lệ %
(1)
- Bƣớc 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hƣởng với chỉ tiêu
phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định. Từ nhân tố lƣợng đến
nhân tố chất.
Giả sử có nhân tố a, b, c đều có quan hệ với chỉ tiêu Q, nhân tố a là nhân
tố phản ánh về lƣợng và tuần tự đến nhân tố c phản ánh về chất.
∆Q = Q1 - Q0
Kỳ phân tích: Q1 = a1.b1.c1
Kỳ gốc:
Q0 = a0.b0.c0
Bƣớc 3: Lần lƣợt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình
tự sắp xếp ở bƣớc 2
Thế lần 1: a1.b0.c0
Thế lần 2: a1.b1.c0
Thế lần 3: a1.b1.c1
Bƣớc 4: Xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến đối tƣợng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần
trƣớc. Tổng đại số của các nhân tố đƣợc xác định bằng đối tƣợng phân tích.
* Xác định mức độ ảnh hƣởng:
Ảnh hƣởng của nhân tố a: ∆a = a1.b0.c0 - a0.b0.c0
Ảnh hƣởng của nhân tố b: ∆b = a1.b1.c0 - a1.b0.c0
Ảnh hƣởng của nhân tố c: ∆c = a1.b1.c1 - a1.b1.c0
Tổng cộng các nhân tố ảnh hƣởng: ∆Q = ∆a + ∆b + ∆c
14