48 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM PHÚ HẢI KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: LÂM PHÚ HẢI
Lớp: DH6KT1 MSSV: DKT052178
Người hướng dẫn: Th.S VÕ NGUYÊN PHƯƠNG Long Xuyên, tháng 6 năm 2009

LỜI CẢM ƠN!
F G

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang để viết luận văn tốt
nghiệp và hoàn thành luận văn này em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em

TÓM TẮT Trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và quyết liệt như hiện nay, mối quan tâm hàng
đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận. Muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì
buộc các doanh nghiệp phải tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí đã chi ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời quản lý mọi công việc cho tốt để giảm thiểu
chi phí, có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển. Chính vì thế mà việc kế
toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với tất cả các doanh
nghiệp.
Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định và phân tích kết quả kinh
doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như:
Chương 1: Trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp
nghiên cứu.
Chương 2: Trình bày những lý thuyết cơ bản về kế toán xác định và phân tích kết quả
kinh doanh.
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần dược phẩm An Giang
Chương 4: Áp dụng những lý thuyết chung về kết toán xác định và phân tích kết quả
kinh doanh vào tình hình thực tế tại Công ty cổ phần dược phẩm An Giang.
Chương 5: Dựa vào tình hình thực tiễn tại đơn vị đưa ra một số giải pháp và kiến nghị
góp phần khắc phục những hạn chế và tăng cường mặt tích cực giúp Công ty hoạt động có
hiệu quả hơn.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Người chấm, nhận xét 2:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày……..tháng…….năm ……… MỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU Trang
1.1 Cơ sở hình thành đề tài................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 2
...............................................................................................................................................
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh.................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm............................................................................................................... 3
2.1.2 Ý nghĩa ................................................................................................................... 3
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................................................ 4
2.2.1 Khái niệm............................................................................................................... 4

2.10.3.1 Phân tích biến động theo thời gian............................................................... 12
2.10.3.2 Phân tích kết cấu doanh thu theo từng nhóm hàng ...................................... 12
2.10.3.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu......................................................................... 12
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.................................................................... 14
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ........................................................................................ 15
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - chức năng nhiệm vụ các phòng ban ................... 15
3.2.2 Số lượng và trình độ nhân viên ............................................................................ 16
3.2.3 Bộ máy kế toán..................................................................................................... 16
3.2.3.1 Sơ đồ phòng kế toán....................................................................................... 16
3.2.3.2 Hình thức sổ kế toán....................................................................................... 17
3.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty ............................................................................ 18
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty .............................................................. 19
4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 19
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ................................................. 19
4.2.1.1 Phương thức bán hàng của công ty ................................................................. 19
4.2.1.2 Hình thức thanh toán....................................................................................... 20
4.2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................................... 20
4.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán...................................................................................... 21
4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .................................. 24
4.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng................................................................................. 24
4.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp............................................................. 25
4.3 Kế toán hoạt động tài chính ........................................................................................ 26
4.3.1 Thu nhập hoạt động tài chính................................................................................ 26
4.3.2 Chi phí hoạt động tài chính ................................................................................... 27
4.4 Kế toán hoạt động khác............................................................................................... 28

Bảng 4.6: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ......................................................................... 37
Bảng 4.7: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản....................................................................... 39
Bảng 4.8: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu................................................................. 40
Sơ đồ 2.1: Xác định kết quả kinh doanh ........................................................................... 10
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược phẩm An Giang............................. 15
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán............................................................................ 16
Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán nhật ký chung..................................................................... 17
Sơ đồ 4.1: Quy trình bán hàng của công ty....................................................................... 19
Sơ đồ 4.2: Xác định kết quả kinh doanh ........................................................................... 30
Biểu đồ 4.1: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định................................................................. 34
Biểu đồ 4.2: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu................................................................ 35
Biểu đồ 4.3: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản...................................................................... 36
Biểu đồ 4.4: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ..................................................................... 38
Biểu đồ 4.5: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ............................................................ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TS. Phan Đức Dũng. Năm 2006. Giáo Trình Kế Toán Tài Chính. Đại học Quốc Gia
TP. Hồ Chí Minh, khoa Kinh tế: Nhà xuất bản Thống kê.
GVC. Nguyễn Thị Mỵ. TS. Phan Đức Dũng. Năm 2006. Phân tích hoạt động kinh
doanh. Đại học quốc gia TP.HCM. Nhà xuất bản Thống kê.

hữu. Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là
doanh thu. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra thì phần còn lại sau
khi bù đắp gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn tối
đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn quan trọng để tái sản
xuất mở rộng, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, đồng thời một
phần lợi nhuận sẽ được dùng để trả cổ tức cho các cổ đông, trích lập các quỹ để bổ sung
nguồn vốn kinh doanh.
Việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết vì căn cứ vào kết quả này
các doanh nghiệp sẽ biết được thực trạng kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức
độ tăng trưởng lợi nhuận và xu thế phát triển trong tương lai. Bên cạnh đó, việc phân tích
kết quả kinh doanh còn vạch rõ những nhân tố tích cực và tiêu cực để đề ra các biện pháp
phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Từ đó cho thấy việc xác định và phân tích xem doanh nghiệp hoạt động thật sự có hiệu
quả hay không là vấn đề quan trọng hiện nay. Vì lý do đó nên em đã chọn đề tài: “ Kế
toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm An
Giang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay. Làm thế nào để
biết doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận hay không đòi hỏi phải có hệ thống kế toán ghi
chép một cách kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Vì vậy
mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hoàn chỉnh hệ thống kế toán (hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ, hệ thống sổ kế
toán,...) để ghi nhận kịp thời chi phí, thu nhập và xác định đúng đắn kết quả kinh
doanh cho doanh nghiệp.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tìm ra những nhân tố làm biến động lợi
nhuận, từ đó đề ra các biện pháp phát huy thế mạnh nhằm mang lại lợi nhuận ngày
SVTH: Lâm Phú Hải Trang 2
Lớp: DH6KT1
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Võ Nguyên Phương
tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh
2.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp quan
tâm nhất là kết quả kinh doanh và mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến là làm
thế nào để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các
khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải biết kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao và có khả
năng chiếm lĩnh thị trường...Do vậy, việc xác định và phân tích kết quả kinh doanh là
rất cần thiết vì nó giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh
SVTH: Lâm Phú Hải Trang 3
Lớp: DH6KT1
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Võ Nguyên Phương
tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang
giá và lựa chọn các phương án kinh doanh hay đầu tư có hiệu quả nhất. Điều này phụ
thuộc rất nhiều vào tính trung thực, đáng tin cậy của các thông tin mà kế toán cung cấp.

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- Chỉ ghi nhận doanh thu vào TK 511 khi lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ.
- TK 511 phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm
xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của từng mặt hàng
- Khi trao đổi hàng hóa, dịch vụ để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất,
giá trị thì không ghi nhận doanh thu..
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 là doanh số bán hàng cho đơn vị nội
bộ.

2.3.1 Chiết khấu thương mại:
* Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521 - Chiết khấu thương mại

TK 521

Số tiền chiết khấu thương mại Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết
đã trả lại cho người mua hoặc khấu thương mại phát sinh trong
tính trừ vào nợ phải thu của kỳ vào bên nợ TK 511 để xác
khách hàng về số sản phẩm, định doanh thu thuần trong kỳ.
hàng hóa đã bán ra.

2.3.2 Hàng bán bị trả lại
* Khái niệm: Là số hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại do vi phạm hợp đồng
kinh tế, kém phẩm chất, sai quy cách...
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán bị trả lại

TK 531

Trị giá của hàng bán bị trả lại, Kết chuyển toàn bộ trị giá của hàng
đã trả tiền cho người mua hoặc bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào
tính trừ vào nợ phải thu của bên nợ TK 511 để xác định doanh
khách hàng về số sản phẩm, thu thuần trong kỳ.
hàng hóa đã bán ra.

2.3.3 Giảm giá hàng bán
* Khái niệm: Giảm giá hàng bán là giảm trừ cho người mua khi hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách...
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 532- Giảm giá hàng bán

khi trừ phần bồi thường. định kết quả kinh doanh.
- Chi phí tự xây dựng tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường.
- Chênh lệch giữa dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập năm trước.
2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển, bảo hiểm, giới thiệu và bảo hành sản phẩm...
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng
TK 641

Tập hợp các chi phí phát sinh liên Kết chuyển chi phí bán hàng phát
quan đến quá trình tiêu thụ sản sinh trong kỳ vào bên nợ TK 911
phẩm, hàng hóa, dịch vụ. để xác định kết quả kinh doanh.

2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý
chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp, bao gồm: chi phí tiền
lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý; chi phí cho văn
phòng như vật liệu, công cụ - dụng cụ; chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản
cố định dùng cho bộ phận quản lý; các dịch vụ mua ngoài như điện, nước,
điện thoại; các chi phí khác bằng tiền như chi phí tiếp khách, chi phí tổ chức
hội nghị...

SVTH: Lâm Phú Hải Trang 6
Lớp: DH6KT1
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Võ Nguyên Phương

TK 515

Kết chuyển doanh thu thuần hoạt Chiết khấu thanh toán được hưởng,
động tài chính sang TK 911. lãi tiền gửi ngân hàng. * Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635

TK635

Chiết khấu thanh toán cho người Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
mua. tài chính phát sinh trong kỳ vào
TK 911.
SVTH: Lâm Phú Hải Trang 7
Lớp: DH6KT1
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Võ Nguyên Phương
tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang
2.7 Kế toán hoạt động khác
2.7.1 Thu nhập khác
* Khái niệm: Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra
không thường xuyên trong doanh nghiệp: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm
được bồi thường...
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711- Thu nhập khác
2.7.2 Chi phí khác
* Khái niệm: Là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, cũng có thể là những khoản chi
phí bỏ sót từ năm trước, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố
định; tiền bị phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí khắc
phục các trường hợp rủi ro trong kinh doanh...

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 821
TK 821
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp
trong kỳ vào TK 911.
2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

TK 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ. hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí - Doanh thu hoạt động tài chính và thu
quản lý doanh nghiệp. nhập khác.
- Chi phí tài chính và chi phí - Lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh
khác. trong kỳ.
- Số lãi trước thuế về hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định thông qua sơ đồ kế toán sau:

641 532
Kết chuyển chi phí Kết chuyển khoản
bán hàng giảm giá hàng bán 642 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển chi phí
QLDN

515
811
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu
khác hoạt động tài chính 821 711
Kết chuyển chi phí
thuế TNDN Kết chuyển thu nhập
khác

421 421
Kết chuyển Kết chuyển
lãi lỗ Sơ đồ 2.1 Xác định kết quả kinh doanh
¾ Phân tích lợi nhuận cũng giúp ta nhìn ra những nhân tố bên trong và bên
ngoài ảnh hưởng đến lợi nhuận, tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh
hưởng đó, từ đó đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và
khắc phục những yếu kém, tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.10.2 Các tài liệu dùng trong phân tích
2.10.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
2.10.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tổng hợp
tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết
theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
2.10.2.3 Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí
SVTH: Lâm Phú Hải Trang 11
Lớp: DH6KT1
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Võ Nguyên Phương
tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang
Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí sẽ diễn giải một cách chi tiết
giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về các loại doanh thu như: doanh thu bán
hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu hoạt động tài chính, thu
nhập khác và các loại chi phí như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính...từ đó làm cơ sở
giúp ta xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.10.3 Phương pháp phân tích
2.10.3.1 Phân tích biến động theo thời gian
Được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau

tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng
cao thì càng tốt vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được
chi phí sử dụng vốn.
* Tỷ suất về khả năng sinh lợi:

 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS):

Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = x 100%
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng đạt hiệu quả.

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):

Lợi nhuận ròng
ROA = x 100%
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh
nghiệp, cứ một đồng vốn đầu tư cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu
lợi, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả.


Chính phủ về phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà
nước trực thuộc UBND tỉnh An Giang, giai đoạn 2003-2005. Công ty dược phẩm
An Giang thực hiện cổ phần hóa theo hình thức nhà nước giữ cổ phần ở mức thấp
hoặc không giữ cổ phần theo tinh thần của Quyết định trên.
- Ngày 01 tháng 07 năm 2004 công ty chính thức cổ phần hóa, với tên là “ Công ty
cổ phần dược phẩm An Giang”.
- Năm 2007 Công ty cổ phần dược phẩm An Giang liên kết Imexpharm- Công ty sản
xuất nhượng quyền Dược phẩm lớn và uy tín tại Việt Nam. Sau đây là một số thông
tin cụ thể về công ty:

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm.
Tên giao dịch quốc tế: AGIMEXPHARM PHARMACEUTICIAL JOINT-STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: AGIMEXPHARM.
Trụ sở chính: Số 27 đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, TP.Long Xuyên,
An Giang
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, xuất nhập khẩu các loại tân dược, các loại thực
phẩm có bổ sung vitamin và khoáng chất, trang thiết bị dụng cụ y tế, hóa chất nguyên phụ
liệu phục vụ ngành dược.
Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng, trong đó:
+ Vốn nhà nước: chiếm 12%
+ Vốn cổ đông: chiếm 88%
SVTH: Lâm Phú Hải Trang 14
Lớp: DH6KT1


Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược phẩm An Giang BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KINH
DOANH

PHÒNG
KẾ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status