TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM CHỊ
MSSV: LT11388
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Tháng 8 năm 2013
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM CHỊ
MSSV: LT11388
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU
Tháng 8 năm 2013
2
LỜI CẢM TẠ
Em chân thành cảm ơn thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy chúng em tận tình trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Liễu đã chỉ dẫn tận tình
Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Họ và tên người nhận xét: Nguyễn Thị Hồng Liễu Học vị:
• Chuyên ngành:……………………………………………………………
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
• Tên sinh viên: Nguyễn Thị Kim Chị MSSV LT11388
• Lớp: Kế toán tổng hợp
• Tên đề tài: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi
• Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
…………………………………………………………………………………
công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi
• Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
vi
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…. tháng …. năm 2013
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
VNĐ Việt Nam đồng
XK Xuất khẩu
Tiếng Anh
ROA Return On Sales (Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu)
ROE Return On Equity (Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
ROS Return On Assets (Tỷ số lợi nhuận trên tài sản)
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm 2010 - 2012 nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động
bất ổn như lạm phát tăng cao đặc biệt năm 2011 là 18%, tín dụng ngân hàng
gặp khó khăn khi huy động vốn, vỡ nợ tín dụng đen, thị trường bất động sản
đóng băng, tiền đồng mất giá, giá vàng liên tiếp lập kỷ lục…Chính vì những
bất ổn trên nên khả năng tiếp cận vốn của các đơn vị kinh doanh bị suy giảm
và nguồn vốn khan hiếm cùng với năng lực kinh doanh còn yếu, dẫn đến nhiều
đơn vị kinh doanh phá sản điển hình trong năm 2011 có khoảng 50.000 doanh
nghiệp Việt Nam bị phá sản.
Do đó, để tồn tại và đứng vững trên thị trường đòi hỏi đơn vị kinh doanh
phải không ngừng sáng tạo để đưa ra nhiều mặt hàng chất lượng cao với giá cả
hợp lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Kèm theo đó là vấn đề
tối đa hóa lợi nhuận được đặt lên hàng đầu, muốn biết doanh nghiệp kinh
doanh ra sao thì một bộ phận không thể thiếu đó là bộ phận kế toán phải
thường xuyên và liên tục tính toán, phân tích và đánh giá mọi diễn biến tình
hình kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Chính vì thế công tác kế
toán có vai trò vô cùng quan trọng, nó không chỉ giúp doanh nghiệp thấy
nhược điểm của mình mà còn thông qua đó thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để
tăng hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
Tháp.
1.3.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
Thời gian số liệu của đề tài: từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trần Thị Tuyết Nga (2011), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
tại công ty TNHH Triều Thuận Nguyên”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng
các phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp đồ thị, phương
pháp thay thế liên hoàn và ma trận SWOT để phân tích cơ cấu tình hình tài
sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008 – 2010, phân tích tình hình tiêu
thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty, phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tài chính và đề ra
một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
thời gian tới. Qua phân tích tác giả cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty biến động qua các năm nhưng nhìn chung công ty hoạt động có hiệu
quả.
Nguyễn Hải Linh (2009), “Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh
doanh của công ty MEKONIMEX”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng
phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và được so sánh theo chiều
dọc, chiều ngang. Bằng cách thu thập số liệu thứ cấp của công ty cùng với
phỏng vấn các anh chị phòng kế toán, tác giả xác định kết quả kinh doanh năm
2008 tại công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ theo hình thức chứng
từ ghi sổ, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006, 2007,
2008 về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao
vụ, hoạt động tài chính,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần
hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911- xác
định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần.
3.1.2.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, dịch vụ bất động sản đầu tư
và dịch vụ, giá thành sản xuất của các sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa
chữa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kế toán hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi
phí khác.
3.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.1.3.1 Kế toán doanh thu
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do bán hàng hóa, sản
phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng
là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ,
tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
4
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, chiết khấu thương mại
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu
của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định
là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có
thuế giá trị gia tăng.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc
thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu)
f) Sơ đồ hạch toán
333 TK 511, 512 111,112
(1) (6)
521 113
(2) (7)
(3) (8)
531 131
(4) (9)
911 152, 156
(5) (10)
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giải thích
(1) Các khoản thuế tính vào doanh thu (TTĐB, Thuế xuất khẩu).
(2) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại.
(3) Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
(4) Kết chuyển giảm giá hàng bán.
(5) Kết chuyển doanh thu thuần.
(6) Doanh thu thu bằng tiền.
- Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo
giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay…
e) Sơ đồ hạch toán
7
3331 515 111,112,131
(1) (3)
911 121,128
(2) (4)
(5)
Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích
(1) Số thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
(2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911.
(3) Cổ tức, lợi nhuận được chia khi góp vốn.
(4) Lãi chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn
(5) Lãi đối với khoản cho vay hay mua trái phiếu nhận lãi trước.
3.1.3.3 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh
doanh mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có
khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu không manh tính thường xuyên.
Thu nhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khóa sổ.
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
+ Các khoản tiền lương của khách hàng liên quan đến tiền thu hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu.
dài hạn, khấu trừ lương của cán bộ công nhân viên.
(5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác.
3.1.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.
Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sản xuất,
9
331, 338, 3331
chi phí nghiệp vụ trên bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt
động, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
b) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Các chứng từ khác có liên quan
c) Tài khoản sử dụng
TK 632 “giá vốn hàng bán”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
d) Sơ đồ hạch toán
154 632 155, 156
(1) (7)
157
(2) (3)
154 911
(4) (8)
(5)
(9)
(1)
(5)
TK 121, 221, 222, 223, 228
(2) TK 911
TK 911
(6)
TK 413
(3) TK1112, 1122
(7)
TK 111, 112, 131
(4)
Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Giải thích
11
(1) Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
(2) Thu hồi, thanh lý hay bán các khoản đầu tư.
(3) Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
kỳ tính vào chi phí tài chính.
(4) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua.
(5) Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh.
(7) Khoản lỗ về tỷ giá bán ngoại tệ.
3.1.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp gồm chi phí quản lý
kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí quản lý chung khác của
doanh nghiệp
b) Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương