TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHƯỚC HIỀN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BA ĐỒNG VÀNG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
VÀ 6 THÁNG ĐẤU NĂM 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12 - Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHƯỚC HIỀN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BA ĐỒNG VÀNG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
VÀ 6 THÁNG ĐẤU NĂM 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm cũng như
đóng góp, chỉ dẫn thêm của quý Thầy Cô, quý cơ quan để đề tài của em được
hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Phước Hiền
I
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 07 tháng 12. năm 2013.
Nguyễn Phước Hiền
II
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu....................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .............................................................. 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.1. Không gian nghiên cứu....................................................................... 3
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4.3. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 3
1.5. Lược khảo tài liệu liên quan .................................................................. 3
Chương 2. CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........... 5
2.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ............................ 11
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 15
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 15
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 16
Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM DV
BA ĐỒNG VÀNG ....................................................................................... 18
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty ............................................................. 18
3.1.1. Giới thiệu về công ty .......................................................................... 18
3.1.2. Ngành nghề kinh doanh và nhiệm vụ của công ty ............................... 19
3.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty ...................................... 19
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ..................................................... 19
3.2.2. Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty ........................................ 21
3.3. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm
2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ........................................................... 24
3.3.1. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV TM
4.4.1. Phân tích chỉ tiêu về khả năng thanh toán............................................ 67
4.4.2. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản............................................ 69
4.4.3 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi........................................... 72
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM DV BA ĐỒNG VÀNG .......................... 75
5.1. Thuận lợi và khó khăn của công ty ........................................................ 75
5.1.1 Thuận lợi ............................................................................................. 75
5.1.2 Khó khăn ............................................................................................. 75
5.2 Giải pháp nâng cao lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh ............................ 75
5.2.1 Tăng doanh thu.................................................................................... 76
5.2.2 Giảm chi phí........................................................................................ 76
5.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.............................................. 77
Chương 6 KẾT LUẬN ................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................. 81
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................. 85
V
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV TM
DV Ba Đồng Vàng giai đoạn 2010-2012 ...................................................... 25
Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV
TM DV BA ĐỒNG VÀNG giai đoạn 6 tháng năm 2012-2013 ..................... 29
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp doanh thu theo thành phần tại công ty TNHH MTV
TM DV Ba Đồng Vàng từ năm 2010 đến năm 2012 ..................................... 34
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp doanh thu theo thành phần tại công ty TNHH MTV
TM DV BA ĐỒNG VÀNG giai đoạn 6 tháng năm 2012 và 6 tháng năm 2011
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ
Ba ĐồngVàng............................................................................................... 20
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ....................................................... 21
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức Nhật ký-Sổ cái .................................................... 23
Hình 4.1 Biểu diễn tổng doanh thu của công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng
Vàng từ năm 2010 đến năm 2012 ................................................................. 37
Hình 4.2 Biểu diễn tổng doanh thu của công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng
Vàng Vàng giai đoạn 6 tháng năm 2012 và 6 tháng năm 2013...................... 39
Hình 4.3 Biểu diễn tổng doanh thu theo cơ cấu của công ty TNHH MTV TM
DV Ba Đồng Vàng từ năm 2010 đến năm 2012............................................ 43
Hình 4.4 Biểu diễn tổng doanh thu theo cơ cấu của công ty TNHH MTV TM
DV Ba Đồng Vàng Vàng giai đoạn 6 tháng năm 2012 và 6 tháng năm 2013 46
Hình 4.5 Biểu diễn tổng chi phí của công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng
Vàng từ năm 2010 đến năm 2012 ................................................................. 51
Hình 4.6 Biểu diễn tổng chi phí chung của công ty TNHH MTV TM DV Ba
Đồng Vàng Vàng giai đoạn 6 tháng năm 2012 và 6 tháng năm 2013 ............ 53
Hình 4.7 Biểu diễn chi phí giá vốn hàng bán theo cơ cấu các mặt hàng chủ yếu
của công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng Vàng từ năm 2010 đến năm 2012
..................................................................................................................... 58
Hình 4.8 Biểu diễn tổng chi phí giá vốn hàng bán theo cơ cấu các mặt hàng chủ
yếu của công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng Vàng Vàng giai đoạn 6 tháng
năm 2012 và 6 tháng năm 2013 .................................................................... 61
VII
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
DT
DV
sản xuất của doanh nghiệp thông qua việc xác định kết quả kinh doanh để biết
được doanh nghiệp kinh doanh lãi hay lỗ. Từ đó sẽ không ngừng đẩy mạnh sản
xuất, cải tiến sản phẩm cũ, tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo
ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị
trường, thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợi nhuận.Vì bất kể là
doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ thì
mục tiêu vẫn là lợi nhuận, lợi nhuận được coi là cái gốc để giúp cho doanh
nghiệp đứng vững trên thị trường.
Hơn nữa, Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn
liền với phần lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối
cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó lợi nhuận thu được từ quá trình
bán hàng sẽ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó là yếu tố quyết định sự tồn
vong của một doanh nghiệp, đồng thời nó cũng giúp các doanh nghiệp thu hồi
được vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải biết
cách nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, đặc biệt là thông
tin kế toán của doanh nghiệp, bởi những thông tin đó giúp cho các nhà đầu tư
hiểu rõ hơn về tình hình của doanh nghiệp, một khi các nhà đầu tư thấy được
tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, các nhà đầu tư sẽ đầu tư vào doanh
nghiệp và mở ra cơ hội phát triển cho doanh nghiệp. Song song đó, thì việc
phân tích lợi nhuận cũng có ý nghĩa rất quan trọng vì qua đó có thể giúp cho
doanh nghiệp đánh giá mức độ tăng trưởng hay mức độ hoàn thành kế hoạch
đề ra trước đó của doanh nghiệp và tìm ra những biện pháp, chính sách để phát
huy những nhân tố tích cực và loại bỏ những nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
1
nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh kinh doanh của công ty TNHH MTV
TM DV Ba Đồng Vàng.
2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty từ năm 2010 đến tháng 6 năm
2013 là bao nhiêu?
- Kết quả họa động kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính
có kết quả không?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty ? Mức độ đóng góp
của các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ra sao ?
- Qua phân tích thì giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty là gì ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng Vàng.
1.4.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng Vàng từ năm 2010 - 2012 đến
tháng 6 năm 2013.
1.4.3. Thời gian nghiên cứu:
- Đề tài này được thực hiện trong thời gian từ tháng 08 đến tháng 11
năm 2013.
- Số liệu được sử dụng trong đề tài là từ năm 2010 đến tháng 6 năm
2013 của công ty TNHH MTV TM DV Ba Đồng Vàng.
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Phan Thị Thúy Kiều (2009) nghiên cứu " Phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ" LVTN
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ
chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác,
trên cơ sở đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và
với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh cao hơn.
2.1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
a. Vai trò
- Là cơ sở quan trọng để có thể đề ra những quyết định trong kinh
doanh. Việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ rất quan trọng đối với nhà
quản trị vì nó giúp cho họ có thể đề ra những quyết định đúng đắn cũng như
những kế hoạch, chiến lược trong tương lai, chẳng hạn như tung ra thị trường
sản phẩm mới hoặc mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh
và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt
động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau nh ư thế nào đi nữa
cũng còn tiềm ẩn khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện chỉ thông qua
phân tích, doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới
thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp
cụ thể để cải tiến quản lý.
- Là biện pháp quan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh
nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng
đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
5
quả chung chung. Các kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ
chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự đoán. Quá trình định
hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế
và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến
động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem
xét các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.
6
Nhân tố là những yếu tố tác động đến chỉ ti êu tùy theo mức độ biểu
hiện v à mối quan hệ với chỉ tiêu mà nhân tố tác động theo chiều hướng
thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích.
Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân t ố với
chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo
mục tiêu của phân tích.
Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng
hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc
của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
khác nhau để phản ánh được tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích.
2.1.1.4 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
a. Khát quát về doanh thu.
* Khái niệm doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm,
hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng
chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).
* Phân loại doanh thu:
Doanh thu có thể được chia thành 3 loại doanh thu, bao gồm doanh
- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật hóa và
hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí về vật liệu
chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan
đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán,
khoản trích theo lương tính vào chi phí theo qui định.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng.
- Chi phí thời kỳ: là những dòng phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận. Chi phí thời kỳ
gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa bao gồm:
* Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản hàng hóa, vận chuyển hàng đi
tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
* Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản
sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.
* Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như bàn ghế,
8
máy vi tính...
* Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý sản phẩm hàng hóa,
bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển...
* Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng: chi phí sữa
chữa tài sản cố định, tiền thuê kho bãi...
* Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng: chi phí
đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục
tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính
toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch
vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân
hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh
khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn ph ản ánh tình hình thực
hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác
nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
và khả năng sinh lời của công ty.
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2.1. Các chỉ tiêu thanh toán
Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của công ty bằng các tài sản lưu động. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh. Số liệu sử dụng để tính
hai hệ số này được lấy ra từ bảng cân đối kế toán. Hệ số thanh toán có ý nghĩa
11
quan trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá
được khả năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty.
a. Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
ngắn hạn
=
(lần) (2.1)
Các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định dựa trên các số liệu được
trình bày trong bảng cân đối kế toán. Trong công thức trên, tài sản lưu động
a. Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay
hàng tồn kho
Tổng giá vốn
=
(vòng) (2.3)
Hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
một Công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho
càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho Công ty giảm được
chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.
b. Vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn
lưu động trong kỳ. Vòng quay vốn lưu động được tính bằng công thức sa
Vòng quay vốn
lưu động
Doanh thu thuẩn
=
(vòng) (2.4)
Vốn lưu động bình quân
Vòng quay vốn lưu động cho biết trong một kỳ kinh doanh thì có bao
nhiêu doanh thu thuần được tạo ra bởi một đồng vốn lưu động.
c. Vòng quay tài sản cố định:
2.1.2.3. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận
là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu
tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh
nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào
muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm.
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
ROS =
(%) (2.7)
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta
biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
(%) (2.8)
Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng.
c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
cả thị trường, thuế suất…
Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh như: số
lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng…
- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn vị
sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai lọai:
- Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả
kinh doanh.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu.
- Số liệu sơ cấp được dùng trong đề tài được thu nhập bằng cách tiền hành
phỏng vấn trực tiếp các anh chị trong phòng kế toán, để tìm hiểu thêm về tình
hình hoạt động của công ty.
15