TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ORION VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HD : TH.S NGUYỄN NGỌC
THỨC
NHÓM : 06
LỚP : DHKT7ATH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
1
PHOTO
QUANG
TUẤN
ĐT:
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
DANH SÁCH NHÓM 06
TT HỌ VẦ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 Phạm Thị Dịu 11013383
2 Lê Thị Hiền 11011883
3 Hồ Thị Hường 11011443
4 Mai Thị Liễu 11011643
5 Lê Thanh Thúy 11011523
6 Vũ Thị Hồng Xuyến 11009303 Nhóm trưởng
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
chịu một sức ép lớn từ nhiều phía trên thị trường. Muốn tồn tại và phát triển bản
thân các doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp tích cực để có thể phát triển
kinh doanh tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín và vị thế trên thị
trường. Nhằm giúp ích cho việc học tập cũng như việc nghiên cứu về hiệu quả
sản xuất kinh doanh của một tổ chức, nhóm tiểu luận chúng em đã thực hiện đề
tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thực phẩm
Orion Việt Nam” nhằm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt đông của công ty và hiệu
quả kinh doanh của công ty.
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Khái niệm chung về hiệu quả
Hiệu quả được định nghĩa là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử
dụng ít thời gian và nguồn lực nhất. Ngày nay khi đánh giá bất kỳ một hoạt động
nào đó thì yếu tố hiệu quả của hoạt động đó được coi là một trong những yếu tố
quan trọng nhất. Về mặt tổng quát, hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ
sử dụng các điều kiện chính trị-xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất để đạt được kết quả cao nhất theo mong muốn với chi phí thấp nhất.
Nói đến hiệu quả, người ta thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế vì đó là khâu
trung tâm và có vai trò quyết định nhất, đồng thời là tiền đề thực hiện và là cơ sở
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng các hiệu quả chính trị- xã hội- an ninh,
quốc phòng và là hiệu quả trên các lĩnh vực khác.
Phạm trù hiệu quả kinh tế biểu hiện ở hai mặt định tính và định lượng và khi
đánh giá hiệu quả kinh tế người ta xem xét cả hai mặt định tính và định lượng
của nó.
- Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng
lỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực
liên doanh, liên kết.
- Hiệu quả thu được do các nghiệp vụ tài chính: là tỷ số giữa thu và chi mang
tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Hiệu quả các hoạt động khác: là kết quả của các hoạt động kinh tế khác ngoài
các hoạt động đã nêu trên so với chi phí bỏ ra cho các hoạt động này.
Đứng trên góc độ của doanh nghiệp tham gia vào thị trường đặc biệt là thị
trường có sự cạnh tranh ngày càng gay ngắt và khốc liệt thì vấn đề quan tâm đầu
tiên của các chủ doanh nghiệp là hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
3.2. Xét trên góc độ xã hội
Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đựơc đánh
giá bằng những đóng góp của doanh nghiệp đó với nền kinh tế đất nước.
Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thể
hiện khá rõ nét ở những khoản đóng góp nghiã vụ này. Mặt khác có hiệu quả
cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì bản thân mỗi doanh nghiệp cũng
góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội hay nói cách khác là góp phần cải
thiện đời sống của người lao động.
4. Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Theo những nghiên cứu trên thì hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều yếu
tố khác nhau, nó nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp:
Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất
đảm bảo sản xuất nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của hàng hoá giúp cho
doanh nghiệp củng cố được vị trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao
động, xây dựng cơ sở vật chất mua sắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần
vào lợi ích xã hội. Nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không bù đắp
được những chi phí bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp đó không phát triển mà
5.1. Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài.
- Đối thủ cạnh tranh :
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ( cùng hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh tiềm
tàng ( các đối thủ chưa thực hiện kinh doanh trong nghành mà doanh nghiệp
đang hoạt động. Những đối thủ có đủ tiềm năng và sẵn sàng nhảy vào kinh
doanh). Nếu đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh sẽ khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng
cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm
để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, để tạo cho
doanh nghiệp khả năng cạnh tranh về giá cả, chủng loại, mẫu mã như vậy đối
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn, nó tạo ra động lực phát triển cho doanh
nghiệp.
- Thị trường:
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp. Đối với thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất
như máy móc thiết bị cho nên tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm tính
liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất. Còn với thị trường đầu ra quyết định
doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh
nghiệp thị trường đầu ra nó sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ tạo ra vòng quay của
vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân toàn dân cư :
Đây là nhân tố quan trọng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nó
quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại Doanh nghiệp cần phải
nắm bắt và nghiên cứu làm sao cho phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định qui mô của doanh nghiệp và qui mô
có cơ hội để khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và sự đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiẹp trong kinh doanh.
- Nhân tố con người:
Trong sản xuất kinh doanh nhân tố con người là nhân tố quan trọng hàng đầu
để đảm bảo thành công, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người tạo ra dù
có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, kỹ thuật sử dụng
máy móc của người lao động. Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ
kỹ thuật mới đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm
mới và kiểu dáng phù hợp với người tiêu dùng làm cho sản phẩm của doanh
nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lực
lượng lao động tác động trực tiếp đến năng xuất lao động, trình độ sử dụng các
nguồn nhân lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
- Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ:
Trình dộ kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng
cao chất lượng hàng hoá, năng xuất lao động và hạ giá thành sản phẩm như đặc
điểm sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng
khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay TSNH, tăng lợi nhuận đảm bảo
cho quá trình sản xuất mở rộng. Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì lhông
những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận kìm
hãm sự phát triển. Nói tóm lại nhân tố trình độ công nghệ cho phép doanh
nghiệp nâng cao năng xuất lao động và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà khả
năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
- Nhân tố quản trị:
doanh nghiệp cần có các thông tin chính xác về cung cầu thị trường, về kỹ thuật,
về người mua, về đối thủ cạnh tranh
6. Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
6.1. Phương pháp so sánh.
So sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất trong phân
tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu. bản chất của
phương hướng này là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được
lượng hoá có cùng một nội dung một tính chất tương tự.
Hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các biện pháp quản lý tối ưu trong mỗi
trường hợp cụ thể. Khi sử dụng phương pháp so sánh này cần nắm giữ ba
nguyên tắc cơ bản sau:
• Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
• Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh gọi là gốc so sánh.
+ Tài liệu năm trước (hoặc kỳ trước) nhằm đánh giá su hướng phát triển
của chỉ tiêu.
+ Các chỉ tiêu được dự kiến (kế hoạch, định mức hay dự toán) nhằm đánh
giá tình hình thực hiện so với kế hoạch hay định mức, dự toán.
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường ở thể so sánh số
thực với mức hợp đồng hoặc tổng nhu cầu.
Các chỉ tiêu của kỳ so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và kết
quả đạt được.
• Điều kiện so sánh được
Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải được
tính ở ba mặt sau:
+ Phải cùng nội dung kinh tế
+ Phải cùng phương pháp tính toán
hành của phương pháp thay thế liên hoàn, chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định
nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính số chênh
lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích. Như vậy phương pháp tính số chênh lệch chỉ áp dụng trong từng trường
hợp cụ thể, các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp
dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số.
6.4. Phương pháp cân đối.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành rất nhiều
mối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh
doanh. Dựa vào mối quan hệ cân đối này người phân tích sẽ xác định được ảnh
hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích. Trong mối quan
hệ tổng số, mức ảnh hưởng tuyệt đối của từng thành phần bộ phận có tính độc
lập với nhau và được xác định là chênh lệch tuyệt đối của các thành phần bộ
phận ấy.
6.5. Phương pháp phân tích chi tiết.
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chia thành các yếu tố cấu thành. Nghiên cứu
chi tiết giúp chúng ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu
phân tích.
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
Ví dụ: Tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từng loại sản
phẩm sản xuất. Trong mỗi loại sản phẩm giá thành được chi tiết theo các yếu tố
của chi phí sản xuất.
- Chi tiết theo thời gian
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời
gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động
khác nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác đúng đắn kết
quả kinh doanh từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian.
Doanh thu
- Khả năng sinh lời của tài sản ( ROA)
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác nó
phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh
doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Nó giúp cho người quản
lý đưa ra quyết định để đạt được khả năng sinh lời mong muốn.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Giá trị tài sản bình quân
- Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh
nghiệp. Doanh lợi vốn chủ sở hữu chỉ là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của
chỉ tiêu này.
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra vào kinh doanh mang
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn biểu hiện xu hướng
tích cực nó đo lường lợi nhuận đạt được trên vốn góp của chủ sở hữu. Những
nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu
được lợi .nhuận so với vốn mà họ bỏ ra.
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
8.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH và TSDH
- Hiệu suất sử dụng TSDH:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSDH =
TSDH bình quân
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ trung bình một đồng TSDH thì tạo ra được
- Sức sản xuất của TSNH:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSNH =
TSNH bình quân năm
Trong đó:
TSNH bq đầu tháng + TSNH bq cuối tháng
TSNH bình quân tháng =
2
Cộng TSNH bình quân 3 tháng
TSNH bình quân quý =
3
Cộng TSNH bình quân 4 quý
TSNH bình quân năm =
4
Sức sản xuất của vốn lưu động cho biết một đồng TSNH đưa vào SX KD tạo
ra mấy đồng lợi nhuận thuần.
- Sức sinh lợi của TSNH
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của TSNH =
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
TSNH bình quân năm
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSNH đưa vào SX KD tạo ra mấy
đồng lợi nhuận thuần
8.4. nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Sức sinh lợi của một lao động.
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của một lao động =
Số lượng lao động bình quân
9.1. Thúc đẩy thực hiện Marketing .
Sản phẩm dịch vụ có được thị trường chấp nhận hay không chính là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Nó gắn liền với qui luật cạnh tranh, cạnh tranh
ngày càng gay gắt thì thể hiện tính khốc liệt của cuộc chạy đua về chất lượng
sản phẩm dịch vụ của mỗi doanh nghiệp và mức giá cả hợp lý được thị trường
chấp nhận. Chính vì điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải thúc
đẩy công tác nghiên cứu thị trường làm marketing thật thường xuyên và cũng
phải thật khéo léo để có thể có những biện pháp thích hợp để chiếm lĩnh được
thị trường. Muốn vậy thì mỗi doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi: Sản xuất
cái gì? sản xuất thế nào? sản xuất cho ai?
9.2. Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH
Do đặc điểm TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ SX song vẫn giữ
nguyên được hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu còn giá trị được
chuyển dịch dần vào sản phẩm. Để bảo toàn và phát triển các DN cần phải giải
quyết hàng loạt các vấn đề trong việc tổ chức quá trình SX quá trình lao động,
cung ứng vật tư SX, các biện pháp giáo dục và khuyến khích kinh tế đối với
người lao động cũng như việc thực hiện khấu hao hợp lý.
Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ đồng thời nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của DN về cả thời gian và công
xuất. Kịp thời thanh lý các tài snả cố định không cần dùng hoặc đã hư hỏng .
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng sửa chữa dự phòng TSCĐ không để xảy
ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước khi hết thời gian hoặc hư hỏng bất thường gây
thiệt hại ngừng sản xuất.
9.3. Giải pháp về nângcao hiệu quả sử dụng TSNH
Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm không gây lên
sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh. Giúp cho qúa trình SX KD
của DN được thường xuyên và liên tục.Ảnh hưởng qua các nhân tố như:
nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường. Bộ máy của DN phải gọn nhẹ năng
động linh họat giữa các bộ phận của DN phải xác định rõ chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm
của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh sẽ góp phần
nâng cao năng suất lao động.
Chương II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ORION VIỆT NAM
I. Khái quát chung về công ty
1. Giới thiệu về công ty
• T ên doanh nghiệp:Chi nhánh Công ty TNHH Orion Vina (Orion Food
Vina)
• Địa chỉ:Tầng 17-tòa nhà Hòa Bình -106 Hoàng Quốc Việt-Cầu Giấy –
Hà Nội
• Điện thoại :04 7556762
• Fax :04 7556763
• Websize :www.0rionworld.com
• Gmail :[email protected]
• Người đại diện pháp luật: Mr.Choi Kyung Seok-Giám đốc chi nhánh
Phía Bắc
• Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp TNHH 100% vốn đầu tư Hàn
Quốc .
Chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina tại Hà Nội được thành lập
theo giấy phép đầu tư số 321/GP-KCN-BD do Ban Quản lý các khu công nghiệp
Bình Dương cấp ngày 22/09/2005.
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
• Chức năng nhiệm vụ : Công ty TNHH Thực phẩm Orion Food là một
trong những tập đoàn bánh kẹo hàng đầu ở Hàn Quốc , sản xuất và kinh
• Những năm 2000-Thời kỳ tái thành lập
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
Tháng 7/2001:Hoàn thành nhà máy sản xuất kẹo cao
su”LangPang “tại Trung Quốc
Tháng 9/2001:Công ty tách khỏi tập đoàn TongYang thành lập
tập đoàn Orion
Tháng 8/2002:Hoàn thành xây dựng công ty Orion Food
Tháng 9/2003:Doanh thu tích lũy của Orion vượt qua 1000 tỷ
won
Tháng 12/2004: Thành lập Orion Snack
Tháng 8/2005:Khởi công xây dựng nhà máy Orion tại Trung
Quốc
Tháng 10/2005: Thành lập công ty Orion Vina
Với những nỗ lực của mình Orion đã xây dựng mạng lưới kinh
doanh trên toàn cầu ,tăng cường chiếm lĩnh trên thị trường
nước ngoài
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang
Tiểu luận môn Phân tích hoạt động kinh doanh GVHD: Th.S. Nguyễn Ngọc
Thức
3. Bộ máy hoạt động của công ty Orion Vina
Hình 3.1 : Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty Orion Vina
Chú thích: R/S- Nhân viên tiếp nhận đơn hàng
Nhóm sinh viên: Lớp DHKT7ATH Trang