Thực tập tổng hợp
MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với nền kinh tế thị truờng mở cửa như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp
phải làm ăn có lãi. Mà để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh thì các doanh
nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu, kế hoạch trong đầu tư và có
biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về các nguồn lực. Phân tích hiệu quả kinh
doanh chính là một công cụ, là cơ sở căn bản chính và chủ yếu nhất để giúp các
doanh nghiệp xác định được những điều đó. Sở dĩ như vậy là vì phân tích kinh
doanh sẽ giúp các doanh nghiệp nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ
ảnh huởng của từng nhân tố đó đến kết quả, đến việc lãi lỗ trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Đồng thời từ đó dánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu
trong sản xuất kinh doanh, trong công tác quản lí doanh nghiệp giúp các doanh
nghiệp tìm ra được những biện pháp sát thực để tăng cường hoạt động sản xuất
kinh doanh và quản lí doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng để nâng cao
hiệu quả kinh doanh, giúp các doanh nghiệp dự đoán, dự báo các xu hướng phát
triển cho kì sau.
Kì thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ phần Thương Mại – Dịch vụ - Vận tải
Xi măng Hoàng Thạch em thấy công ty mặc dù mới thành lập nhưng đã có những
bước phát triển tốt, là hình mẫu doanh nghiệp chuyển đổi cổ phần hóa từ doanh
nghiệp nhà nước trong ngành. Song trong cơ chế thị truờng cạnh tranh gay gắt, nền
kinh tế đất nước đang trên đà hội nhập sẽ có rất nhiều thay đổi. Mặc khác thị
trường trong khu vực hoạt động của công ty hiện đang còn nhiều tiềm năng mà
Công ty có thể khai thác rất tốt.
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
1
Thực tập tổng hợp
Xuất phát từ những lí do đó mà em chọn đề tài “ Phân tich hoạt động sản
xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng
Hoàng Thạch” làm báo cáo thực tập tổng hợp cho mình, kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu doanh nghiệp
3
Thực tập tổng hợp
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Hoạt động vận tải của Công ty chỉ gói gọn trong lĩnh vực vận tải bằng đường
thủy theo các tuyến Hòn Gai –Hoàng Thạch, Cửa Ông –Hoàng Thạch.
Trong 3 năm (2003-2006) hoạt động Vận tải thủy chủ yếu tham gia vào việc
vận tải vật tư nguyên liệu cho phục vụ cho sản xuất công ty Xi măng Hoàng Thạch,
cụ thể như là:
+ Vận chuyển xi măng.
+ Vận chuyển đá phụ gia Silic cho Xí nghiệp CN Xây dựng số 1 Kinh Môn.
+ Vận chuyển Clinker.
+ Vận chuyển Thạch Cao.
+ Vận chuyển Quặng sắt và Boxit từ Mạo Khê về cho Công ty Xi măng
Hoàng Thạch.
+ Vận chuyển than Công ty Xi măng Hoàng Thạch mua của TCT than.
+ Nạo vét cảng Hoàng Thạch.
* Đặc điểm tình hình thị trường:
+ Với thị trường chính là Công ty Xi măng Hoàng Thạch, do đó hoạt động
của công ty VTTMDV XM Hoàng Thạch phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty Xi măng Hoàng Thạch, do đó mà có những mặt thuận
lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi: Nhu cầu vận chuyển vật tư, nguyên liệu … sản phẩm của
công ty Xi măng Hoàng Thạch là khá cao và nhu cầu này sẽ tăng sau
khi dây chuyền HT3 đi vào hoạt động với công suất tăng lên 1.52 lần.
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
4
Thực tập tổng hợp
Khó khăn: thị phần trong thị trường đã được phân chia và việc giành
lại thị truờng là rất khó.
+ Hiện nay công ty Vận tải nhận hợp đồng chủ yếu vận tải hàng hóa nhập về
1 Sà lan boong nổi 22 250
2 Sà lan tự hành 6 600
2 Tàu kéo 10
4 ……Cẩu Proton 1
Phần lớn phương tiện vận tải đã cũ từ những năm 1980-1990, chỉ có sà lan
tự hành được đầu tư mới từ năm 2002-2003.
- Tổ chức và nhân sự: Sử dụng tiết kiệm không lãng phí sức lao động là cần
thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
Hội đồng quản trị và ban
kiểm soát
Ban giám đốc
Giám đốc: 1
Phó giám đốc: 1
Khối nghiệp vụ
- phòng KH kinh doanh: 2
- Phòng kế toán: 2
- Phòng TC-HC-BV: 6
- Tổ sửa chữa: 6
Đoàn vận tải
- Đoàn 750T: 4 đoàn
- Đoàn 1000T: 2 đoàn
- Sà lan tự hành: 6 sà lan
6
Thực tập tổng hợp
Hiện tại công ty có tổng cộng 146 lao động làm việc, trong đó:
+Kỹ sư 04
+Cử nhân 03
+Trung cấp 01
1 Than Tấn 310.000 Hòn Gai, Cẩm Phả- H.Thạch
2 Quặng sắt Tấn 50.000 Hoành Bồ- H.Thạch
3 Bô xít Lạng Sơn Tấn 44.000 Lạng Sơn-H.Thạch
4 Bô xít Phả Lại Tấn 32.000 Phả lại –H.Thạch
5 Si líc, đá Bazan làm phụ gia Tấn 300.000 Hạ chiểu, Bến Đụn-H.Thạch
6 Đá đen Tấn 42.000 Đông triều-H.thạch
7 Thạch Cao Tấn 92.000 Hải Phòng –H.Thạch
8 Clinker Tấn 350.000 Hạ Long, HP-H.thạch
9 Gạch chịu lửa Tấn 3.000 Hải Phòng-H.thạch
Tổng cộng: Tấn 1.223.000
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng trên ta thấy được số lượng vận chuyển hàng hóa của công ty Xi
măng Hoàng Thạch là rất lớn, mà chủ yếu vận tải bằng đường thủy (70%). Do đó
công ty chỉ cần khai thác triệt để nguồn khách hàng này, gia tăng các hợp đồng vận
chuyển của mình với Công ty Xi măng Hoàng Thạch nhằm đạt được khối lượng
vận chuyển lớn hơn. Hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi
măng Hoàng Thạch có lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực để
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
8
Thực tập tổng hợp
giành lấy thị phần vận tải hàng hóa cho Công ty Xi măng Hoàng Thạch vì 50% cổ
phần của công ty do công ty Xi măng Hoàng Thạch nắm giữ.
Bảng 2: Sản lượng Xi măng - Clinker vận chuyển và tiêu thụ trong 3 năm (từ
2003-2005)
Đơn vị tính: Tấn
Sử dụng phương
tiện vận chuyển
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sản lượng % Sản lượng % Sản lượng %
Đường sắt 38.240 1,5% 58.100 2,6% 73.315 2,5%
cước để đảm bảo khai thác tối đa năng lực phương tiện của Công ty.
Bảng 4: Sản lượng vận tải và nạo vét từ 2003 đến 2005.
Lượng hàng
hóa vận chuyển
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tấn Tấn/km Tấn Tấn/km Tấn Tấn/km
Than 252.424 31.219.150 269.256 33.291.446 284.736 35.268.420
Clinker 133.086 8.121.142 144.598 8.865.830 156.626 9.651.466
Đá 72.858 291.428 78.826 315.302 85.000 340.000
Xi măng 7.686 982.654 8.222 1.050.584 8.664 1.107.742
Cộng: 466.054 40.614.374 500.902 43.523.162 535.026 46.367.628
Nạo vét (m
3
) 493.194 526.076 560.026
Nguồn: Phòng Kế toán
Bảng 5: Thống kê kết quả hạch toán nội bộ 3 năm (2003-2005)
STT CHỈ TIÊU NĂM 2003 NĂM 2004 NĂM2005
A TỔNG DOANH THU 10.878.245.587 11.607.590.338 12.332.841.874
1 Doanh thu từ vận tải 9.428.245.874 10.099.590.338 10.737.841.874
-Vận tải than công ty 7.320.267.460 7.808.406.154 8.257.333.486
-Vận tải đá thuê ngoài 1.920.514.286 2.090.667.262 2.269.160.000
-Vận tải ximăng 263.019.682 200.516.924 209.348.338
2 Bốc Clinker 104.456.336 172.997.354 123.033.864
3 Doanh thu từ nạo vét 1.450.000.000 1.508.000.000 1.595.000.000
B TỔNG CHI PHÍ 8.044.256.527 7.327.243.817 7.056.834.791
1 Chi phí sản xuất 4.556.043.184 4.483.341.250 3.076.235.684
2 Chi phí tiền lương(a+b+c) 3.488.213.343 2.843.902.567 3.980.599.107
C ĐỐI TRỪ THU CHI 2.833.989.060 4.280.346.521 5.276.007.083
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động của Công ty khá ổn định.
Năng lực
VC(T)
Đơn
giá
(Đ/T)
Doanh
thu (Đ)
A Năng lực vận tải
I Số lượng
1 Tổng số tàu Chiếc 10
2 Tổng số sà lan Chiếc 22 250 5500
3 Sà lan tự hành Chiếc 6 600 3600
4 Cẩu Proton Chiếc 1
Tổng 9100
II Thời gian thực hiện
Chu kỳ sửa chữa Năm/lần 3
Thời gian sửa chữa ngày 45
Chu kỳ bảo dưỡng Năm/lần 3
Thời gian bảo dưỡng Ngày 15
Dự phòng hư hỏng Ngày 5
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
11
Thực tập tổng hợp
Thời gian huy động Ngày/năm 340
III Thời gian vận chuyển
Cửa Ông-H.Thạch Ngày 9.0
Cẩm phả-H.Thạch Ngày 8.0
Hòn gai-H.Thạch Ngày 8.0
IV Vận chuyển than
1 Cửa Ông-H.Thạch
1 Tàu kéo Chiếc 1
2 Sà lan(250T) Chiếc 1
3 Cẩu Proton Chiếc 1
II
Tổng năng lực nạo
vét
Tổng số chuyến nạo
vét trên tháng
Chuyến 20
Tổng năng lực nạo
vét tháng
m3 4.167 29000 120.833.333
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
12
Thực tập tổng hợp
Tổng năng lực nạo
vét năm
m3 50.000 29000 1.450.000.000
C
Tổng năng lực vận
chuyển và nạo vét
10.878.245.587
Nguồn: Phòng Kế toán
Bảng 7: Doanh thu vận tải thủy và nạo vét năm 2004
STT Yếu tố Đơn vị
Giá
trị
Công
suất
Năng
dưỡng
Ngày 15
Dự phòng hư hỏng Ngày 5
Thời gian huy động
bình quân 1
phương tiện
Ngày/năm 340
III
Thời gian vận
chuyển bình quân
các tuyến chính
Cửa Ông-H.Thạch Ngày 8,5
Cẩm phả-H.Thạch Ngày 7,5
Hòn gai-H.Thạch Ngày 7,5
IV
Năng lực vận
chuyển than
1 Cửa Ông-H.Thạch
Sà lan tự hành
600T
chuyến/năm 36,3 2400 87.040 12.185.600 29.000 2.524.160.000
Đoàn 1000T chuyến/năm 32,0 2.000 64.000 8.960.000 29.000 1.856.000.000
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
13
Thực tập tổng hợp
2 Cẩm phả-H.Thạch
Sà lan tự hành
600T
chuyến/năm 41,8 1.200 50.216 6.025.846 29.000 1.456.246.154
3 Hòn gai-H.Thạch
600T
chuyến/năm 2.1 2400 5020 602.584 24.000 120.516.924
Cộng 3.7 8.222 1.030.584 200.516.924
Tổng cộng: 422.076 43.207.860 10.099.590.338
B Năng lực nạo vét:
I Số lượng
1 Tàu kéo Chiếc 1
2 Sà lan(250T) Chiếc 1
3 Cẩu Proton Chiếc 1
II
Tổng năng lực nạo
vét
Tổng số chuyến nạo
vét trên tháng
Chuyến 21
Tổng năng lực nạo
vét tháng
m3 8.666
Tổng năng lực nạo
vét năm
m3 52.000 29.000 1.508.000.000
C
Tổng năng lực vận
chuyển và nạo vét
474.076 11.607.590.338
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
14
Thực tập tổng hợp
Nguồn: Phòng Kế toán
Bảng 8: Doanh thu vận tải thủy và nạo vét năm 2005
Thời gian huy động
bình quân 1 phương
tiện
Ngày/năm 340
III Thời gian vận chuyển
bình quân các tuyến
chính
Cửa Ông-H.Thạch Ngày 8,0
Cẩm phả-H.Thạch Ngày 7,2
Hòn gai-H.Thạch Ngày 7,2
IV Năng lực vận chuyển
than
1 Cửa Ông-H.Thạch
Sà lan tự hành 600T chuyến/năm 38,9 2400 93.258 13.056.000 29.000 2.704.457.142
Đoàn 1000T chuyến/năm 34,0 2000 68.000 9.320.000 29.000 1.972.000.000
2 Cẩm phả-H.Thạch
Sà lan tự hành 600T chuyến/năm 43,9 1200 52.646 6.317.420 29.000 1.526.709.678
3 Hòn gai-H.Thạch
Đoàn 750T chuyến/năm 47.2 1500 70.834 6.375.000 29.000 2.054.166.666
Tổng hợp năng lực
vận chuyển than
164 284.736 35.268.420 8.257.333.486
V Tổng hợp năng lực
vận chuyển hàng dịch
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
15
Thực tập tổng hợp
vụ
Hạ chiểu-H.Thạch:
Đá phụ gia
m3 4.583 132.916.667
Tổng năng lực nạo
vét năm
m3 55.000 29.000 1.595.000.000
C Tổng năng lực vận
chuyển và nạo vét
505.062 12.332.841.874
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu của công ty tăng đều hàng năm: năm 2003
(10.878.245.587), năm 2004 (11.607.590.338), năm 2005 (12.332.841.874), trong
đó chủ yếu là do việc tăng từ vận chuyển than và hàng hóa 2 chiều, năm 2003
(9.428.245.874), năm 2004 (10.099.590.338), năm 2005 (10.737.841.874) qua việc
giảm thời gian vận chuyển hàng hóa qua các tuyến : Từ 9 ngày/tuyến Cửa ông-
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
16
Thực tập tổng hợp
H.Thạch, Hòn gai-H.Thạch năm 2003 xuống còn 8,5 ngày/tuyến năm 2004 và
8ngày/tuyến năm 2005; tuyến Cẩm Phả - H.Thạch giảm từ 8 ngày/tuyến năm 2003
xuống còn 7,5 ngày/tuyến năm 2004 và 7,2ngày/tuyến năm 2005 đã làm tăng số
lượng chuyến vận chuyển trong năm từ năm 2003: 146 chuyến, đến năm 2004: 155
chuyến và năm 2005: 164chuyến; Cùng với việc kí được các hợp đồng vận chuyển
với số lượng lớn hơn đã góp phần tăng đáng kể doanh thu của công ty, tổng lượng
hàng hóa vận chuyển của công ty năm 2003: 393.194, đến năm 2004: 422.076;
năm 2005: 450.062
Do vậy, công ty đang gặp một số khó khăn trong lĩnh vực năng cao năng lực
vận tải. Phần lớn đội ngũ sà lan và tàu kéo đã cũ nên năng lực vận chuyển là thấp,
không đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển của Công ty Xi măng Hoàng Thạch nói
riêng và thị truờng nói chung. Các sà lan có trọng tải thấp (250 tấn) nên việc thực
hiện các hợp đồng vận tải lớn gặp nhiều khó khăn về thời gian thực hiện. Trên thực
tế công ty đã bắt buộc phải quay vòng và chia làm nhiều chuyến đối với các hợp
+Khấu hao phương tiện nạo
vét
106.794.845 91.207.296 110.147.573
6-Chi phí SCL 467.649.000 1.121.615.944 337.399.287
2 Chi phí tiền lương(a+b+c) 3.488.213.343 2.843.902.567 3.980.599.107
a Các khoản phải nộp 103.701.901 124.812.870 126.488.865
b Các khoản phải trả 3.333.097.024 2.669.230.097 3.854.110.242
*Ăn ca, độc hại 160.458.545 186.443.000 185.085.700
*Lương,thưởng 3.172.638.479 2.482.787.097 3.669.024.542
1-Tiền lương cho vận tải 2.066.520.155 1.654.922.660 2.389.548.350
2-Tiền lương cho sửa chữa 366.640.673 29.3615.311 423.952.127
3-Tiền lương cho nạo vét 399.971.643 320.307.612 462.493.299
4-Lương cho khối quản lí và
phục vụ
499.964.554 400.384.515 542.799.604
c Chi phí khác 51.414.418 49.859.600
C ĐỐI TRỪ THU CHI 2.833.989.060 4.280.346.521 5.276.007.083
Nguồn: Phòng Kế toán
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
18
Thực tập tổng hợp
Qua bảng trên ta thấy tình hình quản lí chi phí của công ty là khá tốt, chi phí
quản lí hàng năm đều giảm đáng kể, năm 2003: 8.044.256.527; năm 2004:
7.327.243.817, đến năm 2005: 7.056.834.791 trong đó, chi phí nhiên liệu hàng
năm đều có xu hướng giảm từ 2.501.820.380 năm 2003 xuống còn 1.602.946.062Đ
vào năm 2005; mặc dù giá nhiên liệu trong nước không ổn định và luôn có xu
hướng tăng nhưng do ban lãnh đạo công ty có những phương án dự phòng tốt kết
hợp với tiết kiệm chống lãng phí nên chi phí nhiên liệu không tăng theo sự biến
Đồng
100.476.836 119.486.072 141.490.446
Thuế VAT đầu ra Đồng
620.291.142 658.816.748 698.655.312
Thuế VAT đầu vào được
khấu trừ
Đồng
519.814.306 539.330.676 557 164.866
3 Doanh thu trừ thuế GTGT Đồng
10.777.768.751 11.488.104.266 12.191.351428
4 Tổng chi phí Đồng 8.044.256.527 7.327.243.817 7.056.834.791
5 Lợi nhuận trước thuế TNDN Đồng
2.733.512.224 4.160.860.449 4.864.107.611
6 Thuế TNDN phải nộp Đồng -
1.165.040.926 1.361.950.131
7 Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng
2.733.512.224 2.995.819.523 3.502.157.480
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng trên ta thấy được kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng Thạch, mặc dù năm 2003 tổng
doanh thu và tổng chi phí đều cao hơn các năm 2004 và 2005 nhưng do công ty
mới thành lập từ việc cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước nên được miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp năm 2003.
Qua một năm chuyển đổi, lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên công
ty đã thích nghi được với hoạt động của kinh tế thị trường. Có thể thấy rõ điều này,
lợi nhuận trước thuế TNDN năm 2003 là: 2.733.512.224, năm 2004 là:
4.160.860.449, năm 2005 là: 4.864.107.611 .
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là khá ổn định lợi nhuận sau thuế
có mức tăng trưởng khá, năm 2003 là: 2.733.512.224. Năm 2004 là: 2.995.819.523
; tương đương với mức tăng trưởng là: 9.6% năm. Năm 2005 là: 3.502.157.480,
năm 2004 một số đoàn tàu đã bảo quản phương tiện tài sản và hàng hóa của mình
không tốt gây nên thất thoát, vì thế đã bị khiển trách trừ lương.
2.5 Đánh giá
2.5.1 hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá một cách chính xác và tổng quát, toàn diện về tình hình sản xuất
kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh nói riêng ta phải đi sâu vào phân tích
các chỉ tiêu chi tiết và các chỉ tiêu tổng hợp của công ty. Cụ thể quá trình phân tích
các chỉ tiêu trên sẽ được trình bày như sau:
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
21
Thực tập tổng hợp
2.5.1.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty năm 2003-2005
Bảng 12: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty năm 2003-2005
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị Gía trị
2003/
2004
Giá trị
2004/
2003
1.Doanh thu thuần 10.777.768.751 11.488.104.266 106.6 12.191.351.428 106.1
2.Tổng chi phí 8.044.256.527 7.327.243.817 0.91 7.056.834.791 0.96
3.Lợi nhuận ròng 2.733.512.224 2.995.819.523 109.6 3.502.157.480 116.9
4.Vốn dản xuất BQ 16.966.956.000 17.276.428.500 101.82 17.085.927.600 98.9
5.Tỉ suất lợi nhuận /
doanh thu
0.25 0.26 1.028 0.287 1.1
6.Tỉ suất lợi nhuận /
vốn sản xuất BQ
Chỉ tiêu này càng lớn thì việc sử dụng vốn bình quân càng có hiệu quả. Nhìn chung
việc sử dụng vốn bình quân của công ty qua các năm có hiệu quả gần như nhau,
riêng năm 2005 có tăng hơn các năm khác nguyên nhân là do năm 2005 chi phí
giảm đáng kể.
2.5.1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty.
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị Gía trị
2003/
2004
Giá trị
2004/
2003
1.Doanh thu thuần 10.777.768.751 11.488.104.266 1.066 12.191.351.428 1.061
2.Nguyên giá bình
quân TSCĐ
21.850.600 23.850.600 1.095 26.826.400 1.125
3.Lợi nhuận ròng 2.733.512.224 2.995.819.523 1.096 3.502.157.480 1.169
4.Sức sản xuất TSLĐ
theo doanh thu thuần
4.93 4.81 0.98 4.54 0.94
5.Sức sinh lời của
TSCĐ
1.25 1.26 1.004 1.3 1.1
6.Suất hao phí TSCĐ
theo doanh thu thuần
0.2 0.21 1.02 0.22 1.06
7.Suất hao phí TSCĐ
theo lãi ròng
nhiêu đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định, chỉ tiêu này càng nhỏ thì phản
ánh Công ty sử dụng tài sản cố định càng có hiệu quả và không lãng phí. Theo như
bảng trên ta thấy chỉ tiêu này qua các năm có xu hướng tăng lên, mặc dù không
đáng kể nhưng như vậy cũng đủ để đánh giá việc không sử dụng hết công suất của
tài sản cố định. Do đó, cần phải mở rộng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt
động tiêu thụ để sử dụng tối đa tài sản cố định đã đầu tư.
+ Chỉ tiêu suất hao phí của tài sản cố định theo lãi ròng.
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
24
Thực tập tổng hợp
Suất hao phí tài sản cố định theo lãi ròng=
Nguyên giá BQTSCĐ
Lợi nhuận ròng
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được 100 đồng lợi nhuận thì phải cần chi phí
mất bao nhiêu đồng tài sản cố định, chỉ tiêu này càng thấp thì phản ánh việc sử
dụng tài sản cố định càng có hiệu quả. Chỉ tiêu này giảm dần qua các năm nhưng
chỉ tiêu này của năm 2005/2004 lớn hơn so với của năm 2004/2003, điều này phản
ánh việc sử dụng tài sản cố định của năm 2005 không hiệu quả so với năm 2004.
2.5.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
Là một doanh nghiệp kinh doanh và thương mại nên trong tổng vốn của
công ty thi số vốn lưu động chiếm phần lớn và chủ yếu. Chính vì vậy việc quản lí
và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là yếu tố ảnh hương rất lớn, quyết định sự tồn
tại và phát triển của Công ty. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được phản ánh bằng
các chỉ tiêu chủ yếu trong bảng sau:
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị Giá trị
2003/