Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp
luật, kế hoạch, chính sách, và các công cụ khác theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trên con đờng đi tới, mặc dù còn không ít khó khăn, thử thách, cộng cho
đến thời điểm này, chúng ta có thể khẳng định rằng: Nớc ta đã khắc phục một bớc
rất quan trọng tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài, đó là thành tựu nổi
bật của công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc.
Tuy nhiên, quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đang đặt ra những yêu
cầu, thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp, bởi quy luật cạnh tranh nghiệt ngã
của thị trờng.
Mục đích cuối cùng cuả một doanh nghiệp là: Sản xuất kinh doanh đạt hiệu
quả cao, điều này, có ý nghĩa thực tiễn to lớn đó là tiền đề đảm bảo cho doanh
nghiệp tồn tại và phát triển đi lên, đứng vững trong cơ chế thị trờng, đồng thời góp
phần cho nền kinh tế đất nớc tăng trởng phát triển không ngừng.
Mục đích của mỗi doanh nghiệp là: Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất, điều này có ý nghĩa thực tiễn và to lớn nó đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại
phát triển đi lên.
Đối với một doanh nghiệp cụ thể có qui mô và trình độ công nghệ sản xuất
nhất định, với yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất, sản phẩm cụ thể cần phải có sự phối,
kết hợp một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
Vì vậy đây là sự cấp thiết đòi hỏi đặt ra cho việc nghiên cú vấn đề hoạt
động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp công nghiệp và Công ty cơ khí dệt may
Hng yên cũng nằm trong đó.
Công ty cơ khí dệt may Hng yên là một doanh nghiệp nhà nớc với quy mô
vừa, đợc đầu t xây dựng và phát triển gần 40 năm, cơ sở vật chất còn rất khiêm tốn
và tơng đối lạc hậu. Trong cơ chế bao cấp, Công ty đã góp phần cho sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng,
mặt hàng đa dạng phong phú, rất khác nhau về mẫu mã, tính năng kỹ thuật, yêu
cầu và mục đích sử dụng mà Công ty lại sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu
đối tợng, mọi thành phần kinh tế, trên cơ sở hợp tác liên doanh liên kết với mục
tiêu:
Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vững sự tồn tại và
phát triển của Công ty trong cơ chế quản lý mới cơ cấu sản phẩm của Công ty cũng
đa dạng, cụ thể:
Sản xuất chế tạo chi tiết, phụ tùng bằng kim khí phục vụ nhu cầu sửa chữa
thay thế cải tiến trang thiết bị cho các nhà may công nghệ thuộc các ngành kinh tế
nh:
Ngành Dệt, Sợi, Giấy, xi măng, sành sứ, vật liệu xây dựng, hoá chất v.v..và
các ngành kinh tế quốc dân khác.
- Năm 1992 để giải quyết một phần lao động dôi d ngoài dây chuyền sản
xuất cơ khí và tận dụng tiềm năng sẵn có của Công ty, hỗ trợ của các cơ quan chủ
quản, nhà máy đã đầu t xây dựng một xởng may công nghiệp với qui mô 1 dây
chuyền sản xuất gồm 61 thiết bị ( có 11 chủng loại) với tổng mức vốn đầu t là :
950.000.000 đồng Việt Nam, công suất thiết kế là : 50.000 sản phẩm áo Jắckét /
năm đảm bảo cho một trăm lao động có việc làm và thu nhập.
- Năm 1995 Công ty tiến hành lắp đặt 1 dây chuyền cán thép mi ni, tận dụng
phôi phế liệu, kéo thành thép phục vụ nhu cầu dân dụng với tổng mức vốn đầu t là
150.000 triệu đồng.
- Tháng 11 năm 1998 Công ty đã đầu t 1 dây chuyền: Lò nấu thép, mác thép
chất lợng có công suất 500 Kg/ mẻ với tổng vốn đầu t ban đầu 300 triệu đồng là
phục vụ trực tiếp nhu cầu của Công ty cũng nh nhu cầu của bạn hàng.
Mục tiêu của Công ty trong năm tới tiếp theo Công ty tiếp tục tìm kiếm thị
trờng và đối tác để mở rộng sản xuất kinh doanh thêm ngành nghề mới.
Trên cơ sở phát huy và sử dụng triệt để những tiềm năng sẵn có của Công ty
nh : Nhà xởng, đất đai máy móc, thiết bị và lao động v.v.
Giám Đốc
Sơ đồ cơ cấu chức năng bộ máy chủ thể của
Công ty cơ khí dệt may Hng yên
II- Quy trình công nghệ và cơ cấu, nhiệm vụ sản xuất
thực hiện theo quy trình tổng quát sau đây :
-Trờng hợp nguyên liệu chính đầu vào là: Gang thỏi, than đá và các
hợp chất luyện kim.
Quy trình công nghệ sản xuất theo các bớc sau đây:
Gang củ Nấu, đúc Gia công Nhiệt luyện Sản
Than đá tạo phôi cơ khí mạ, sơn Phẩm
- Trờng hợp nguyên vật liệu chính là thép cây:
Quy trình công nghệ sản xuất theo các các bớc sau đây:
Thép ca cắt Gia công Nhiệt luyện, mạ sơn Sản
cây rèn dập cơ khí gia công tinh phẩm
- Trờng hợp nguyên vật liệu chính là thép tấm:
Quy trình công nghệ sản xuất chính theo các các bớc sau đây:
Thép Cắt, cuốn Nhiệt luyện Sản
tấm Rèn, hàn, gò v.v mạ, sơn v.v phẩm
Đó là 3 dạng quy trình công nghệ cơ bản có tính chất đặc trng trong
quá trình sản xuất của Công ty; Tuy nhiên cá biệt có những chi tiết, sản
phẩm phải qua nhiều bớc công nghệ mới đạt đợc yêu cầu kỹ thuật, chất l-
ợng sản phẩm. Nhng cũng có những chi tiết, sản phẩm chỉ cần qua một số
bớc cũng đã đạt đợc yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ cấu sản xuất của Công ty:
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức :
Xuất phát từ đặc tính kỹ thuật và các yêu cầu chất lợng của các sản
phẩm là phụ tùng, thiết bị bằng kim khí và những dạng quy trình công
nghệ sản xuất chế tạo phổ biến qua ngành Đúc tạo phôi, gia công cơ khí
v.v.; các chi tiết bằng thép; có thể phải qua nguyên công gia công nóng
( Rèn rập) , gia công cơ v.v. ; kết hợp với những nguồn lực sẵn cơ của Công
ty, đã hình thành nên một cơ cấu sản xuất gồm những bộ phận và bố trí,
sắp xếp nh sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cơ khí dệt may Hng yên
- Số lao động: Biên chế 3 đến 5 ngời, tuỳ thuộc vào kế hoạch sản
xuất chung của Công ty.
2/ Phân xởng đúc:
- Diện tích nhà xởng :
+ Nhà phân xởng đúc : 1440 m
2
+ Nhà mộc mẫu: 200 m
2
- Trang thiết bị chính :
+ Lò lấu gang gió nóng, công suất: 1.200 Kg/ h.
+ Lò chõ nấu gang, công suất: 300 Kg /h.
+ Hệ thống dầm cầu trục: Q = 3T.
+ Máy ca gỗ.
+ Máy bào, máy khoan v.v.
+ Hệ thống diện tích nớc đảm bảo cung cấp, và phục vụ đến nơi làm
việc theo yêu cầu.
+ Hệ thống lò ủ, lò sấy khuôn, thao, công suất 2T/ mẻ.
+ Hệ thống trang bị, dụng cụ để làm khuôn đúc v.v.
- Nhiệm vụ sản xuất:
+ Chế tạo mẫu cho vật đúc .
+ Làm khuôn, thao, nấu luyện gang, đúc phôi các chi tiết, sản phẩm
bằng gang và đúc các chi tiết, sản phẩm hoàn chỉnh có kết cấu vật liệu
bằng gang.
- Số tổ sản xuất: Gồm các loại tổ sau đây:
+ Tổ mộc mẫu.
+ Tổ nấu luyện gang.
+ Tổ làm khuôn.
+ Tổ làm thao.
+ Tổ làm sạch vật đúc và phục vụ.
+ Thực hiện các công việc về gia công cơ khí hoàn chỉnh các chi tiết
phụ tùng bằng kim khí.
+ Ca, cắt, Rèn rập, tạo phôi các chi tiết thép phục vụ cho gia công cơ
khí, và gia công hoàn chỉnh các chi tiết bằng kết cấu thép.
+ Cắt, uốn, gò hàn các chi tiết có kết cấu thép
+ Lắp ráp hoàn chỉnh các sản phẩm phụ tùng đồng bộ.
+ Mạ, nhiệt luyện các chi tiết.
- Số tổ sản xuất: Gồm các loại tổ sau đây:
+ tổ tiện + Tổ bào
+ Tổ nguội + Tổ hàn
+ Tổ khoan + Tổ nguội, lắp ráp.
+ Tổ phay + Tổ mạ, nhiệt luyện
- Lao động mỗi tổ, phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất từng thời kỳ.
4/ Phân xởng cơ điện:
- Diện tích nhà làm việc: 200m
2
- Nhiệm vụ chính :
+ Sửa sữa, bảo dỡng các trang thiết bị trong toàn Công ty
+Quản lý, sử dụng hệ thống cung cấp điện cho các bộ phận sản xuất.
- Tổ sản xuất: có hai tổ
+ Tổ sửa cha cơ
+ Tổ sửa chữa điện.
-Lao động mỗi tổ, phụ thuộc và nhiện vụ sản xuất từng thời kỳ.
5/ Phân xởng may:
- Diện tích nhà xởng : 500m
2
- Trang thiết bị chính ;
+ Hệ thống máy may công nghiệp
+ Hệ thống bàn là hơi v.v.
- Nhiệm vụ sản xuất chính:
những vấn đề ấy vẫn thuộc về Giám Đốc Công ty.
Những quyết định quản lý, do các phòng chức năng nghiên cứu đề
xuất khi đợc thủ trởng thông qua, biến thành mệnh lệnh đợc truyền đạt từ
trên xuống dới theo tuyến đã quy định.
Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống
trực tuyến. Đặc biệt nhấn mạnh : Các phòng ban chức năng không có
quyền lệnh cho các phân xởng, các bộ phận sản xuất.
Rõ ràng, theo kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý này, phát huy đợc
năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, và dảm bảo quyền chỉ
huy của hệ thống trực tuyến.
III: qui mô cơ cấu và năng lực sản xuất kinh doanh
1- Quy mô :
-Diện tích mặt bằng quy hoạch Công ty sản xuất 3,5 Ha.
- Diện tích nhà xởng kho tàng hơn 8000 m
2
- Hệ thống điện đảm bảo công suất và an toàn cho sản xuất về quy
mô cơ cấu mặt bằng và kết cấu nhà xởng đợc thiết kế và thi công theo quy
mô xí nghiệp sản xuất ngành công nghiệp nặng.
Do Viện thiết kế công trình cơ khí thiết kế trong những năm 70,
chiếm tỷ trọng 80 % của Công ty.
- Phần sản xuất may xuất khẩu và bộ phận sản xuất phụ nh thép cán,
xây dựng dịch vụ v.v. chiếm 20 %.
2- Về sản phẩm và sản lợng:
- Năng lực công suất sản xuất cơ khí khoảng trên 400 tấn/ năm trong
đó phụ tùng và thiết bị gia công hoàn chỉnh khoảng: 300 - 350tấn/năm.
- Năng lực sản xuất thép cán vuông, dẹt cho xây dựng 250 tấn/năm.
- Năng lực sản xuất may công nghiệp, hàng xuất khẩu khoảng:
180.000 sản phẩm là áo Jăc ket/ năm.
3- Về lao động :
- Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty: 540 ngời
45
199
60
50
254
160
62
300
280
120
350
300
180
4 Thu nhập bình quân
1000
đ
286 300 323,6 416,600
459,217
- Mức tăng trởng những năm qua từ 42 % - 50 % năm TM bình quân
5 năm 1993 - 1997 là tăng trởng 33% so với năm 1997.
- Giữ ổn định sản xuất kinh doanh và phát triển năm sau cao hơn
năm trớc sản xuất kinh doanh đủ trang trải chi phí, không bị thua lỗ. Đã có
lãi ( Năm 1998 lãi 28 triệu đồng ).
- Nhự vậy dự kiến doanh thu năm 2000: 10 tỷ đồng.
Các khoản nộp ngân sách nhà nớc: 220 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân toàn Công ty: 520.800 đồng .
Sự tăng trởng mạnh trong những năm qua là thể hiện những cố gắng
của cán bộ lãnh đạo, tập thể ngời lao động có truyền thống khắc phục vụ
khó khăn kiên trì phấn đấu, đoàn kết nhất trí vuợt qua những thử thách
khắc nghiệt, luôn cần cù và sáng tạo trong công tác sản xuất kinh doanh.
của những
Dự báo nhu cầu
của thị trờng mới
Dự
thảo
các
bộ
phận
kế
hoạc
h
Tổng
hợp
kế
hoạch
dự
thảo
Chỉnh
lý
Dân
chủ
hoá
Hội
đồng
xí
nghiệp
hoặc
ĐH
CNVC
Công
- Chất lợng
- Kinh phí
- Tiến độ
v.v...
Tổ
chức
sản
xuất
theo
hợp
đồng
Sản
phẩm
theo
hợp
đồng
Tiêu
thụ
cho
khác
h
hàng