phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh - Pdf 11

Lời mở đầu
Xã hội càng phát trển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò
quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên
cứu, phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế
mà ngày càng đợc quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân
tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá
đầy đủ và sâu sắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt
yếu trong công tác quản lý của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ
giúp cho các Công ty tìm ra các biện pháp tăng cờng các hoạt động kinh tế và
quản lý Công ty nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động,
đất đai... của Công ty vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Đợc sự hớng dẫn của Trần Mạnh Hùng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc và
các phòng ban trong Công ty Dệt 8/3 em đã cố gắng hoàn thành báo cáo thực
tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã có đợc cái nhìn tổng quan về
các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này giúp em có
định hớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể đi sâu vào phân
tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh khỏi những sai
xót trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của Thầy
Cô.

Phần i
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
I.Giới thiệu chung về Công ty Dệt 8/3
Tên Công ty : Công ty Dệt 8-3
Địa chỉ : 460 Minh Khai quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04.8624460
Fax : 84-4-8624463
Công ty Dệt 8-3 nằm trên một khu đất rộng 24 ha phía Nam thành phố Hà
Nội. Phạm vi hoạt động của Công ty bao gồm:
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ Sợi, vải và sản phẩm may mặc.

cho sản xuất.
Năm 1969, trên mặt bằng nhà máy thuộc phân xởng đay, Bộ Công nghiệp đã
cho xây dựng dây chuyền kéo sợi chải kỹ 1800 cụm sợi thuộc xí nghiệp Sợi I
của xí nghiệp Sợi hiện nay. Sau khi dây chuyền khánh thành đã tăng công suất
của nhà máy lên rất nhiều lần, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất
nớc.
Đến năm 1985, với sự chuyển đổi hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế
thị trờng, Nhà máy mở rộng sản xuất: Lắp đặt thêm hai dây chuyền may và
thành lập phân xởng may để khép kín chu kỳ sản xuất từ bông đến may.
Tháng 12/1990, Nhà máy sát nhập 2 phân xởng sợi A và B thành phân xởng
Sợi II. Sau gần 4 năm sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Nhà máy đã
phát huy tốt vai trò của mình, đứng vững và phát triển thích nghi với cơ chế sản
xuất mới.
Cuối năm 1991, theo quyết định của Bộ Công nghiệp để phù hợp với tình
hình chung của toàn Công ty, Nhà máy Dệt 8-3 đổi tên thành Liên hiệp Dệt 8-3.
Tháng 7/1994, để thích hợp hơn nữa với việc sản xuất kinh doanh theo cơ
chế thị trờng, Bộ Công nghiệp đã quyết định đổi tên Nhà máy liên hiệp Dệt 8-3
thành Công ty Dệt 8-3, tiến hành sắp xếp đăng ký lại Công ty Nhà nớc theo
quyết định 338.
Cho đến nay, Công ty Dệt 8-3 vẫn thuộc loại hình Công ty Nhà nớc hoạt
động trong khuôn khổ Luật Công ty Nhà nớc. Đây là một Công ty lớn, là một
thành viên của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam. Với cơng vị nh vậy, Công ty
Dệt 8-3 chịu sự điều hành trực tiếp của Công ty về các mặt sản xuất kinh doanh.
Tuy vậy, Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ trong
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng Công ty Dệt may Việt Nam đã tạo
điều kiện cho Công ty vơn ra thị trờng nớc ngoài về xuất nhập khẩu và mua
nguyên vật liệu. Về mặt liên doanh liên kết hiện nay Công ty vẫn cha có một
liên doanh nào trong và ngoài nớc.
Năm 1989-1991 nhà máy đầu t thêm một số thiết bị và cải tạo xí nghiệp sợi
B bằng nguồn vốn ấn Độ (20.000.000 Rupi), 20 máy Dệt CT của Liên Xô, 30

cơ chế thị trờng. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Dệt 8-3 và các đơn vị
thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thực hiện chính sách quản lý thị trờng
của Nhà nớc nh bình ổn giá cả, quản lý chất lợng sản phẩm, chống hàng giả,
hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các Công ty địa phơng về nguyên liệu, tiêu thụ
sản phẩm trong những lúc khó khăn.
Mở rộng, phát trển thị trờng trong và ngoài nớc. Chú trọng phát triển mặt
hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động, góp phần ổn định xã hội.
Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào
ngân sách Nhà nớc. Hiện nay Công ty Dệt 8-3 đã tiến hành hạch toán độc lập,
Nhà nớc chỉ cấp lợng vốn nhỏ khoảng 20% phần còn lại Công ty phải tự huy
động từ nguồn khác.
Iv. Kết quả hoạt Động sản xuất kinh doanh của Công ty
Dệt 8-3 trong thời gian qua
Biểu 1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
giai đoạn 1998-2001
Chỉ tiêu
Đơn vị 1998 1999 2000 2001 So sánh
01/00 (%)
1.Tổng doanh thu Trđ 168960 181476 192212 233000 121,2
Trong đó:
2.Doanh thu XK Trđ 5113 7370 12300 18324 149,0
3.Lợi nhuận - 10112 12172 15177 22300 146,9
4.Sản phẩm chủ yếu
- Sợi toàn bộ Tấn 5000 5320 5719 6073 106,2
- Sợi bán - 2252 2947 4520 4820 106,6
- Vải mộc 1000m 11531 10085 11000 11313 102,8
- Vải thành phẩm - 11854 11068 11676 14218 121,8
- Vải XK - 2028 2536 2000 2500 125,0
- Sản phẩm may 1000c 253 312 430 500 116,3

bông, xơ phải trải qua nhiều quy trình và mỗi quy trình lại gồm nhiều công
đoạn, giai đoạn khác nhau. Trong mỗi quy trình lại đòi hỏi áp dụng các lĩnh vực
khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồng bộ của các dây truyền sản xuất
là rất quan trọng đối với Công ty.
Trong những năm qua, Công ty dệt 8/3 luôn xác định đúng đắn tầm quan
trọng của công nghệ sản xuất trong tiến trình phát trển của mình. Công ty đã
không ngừng đổi mới công nghệ, cải tạo nâng cấp máy móc thiết bị, nâng cao
nhận thức, tay nghề và trình độ của công nhân để thích ứng tốt với sự phát triển
của công nghệ hiện đại. Việc đầu t, nâng cấp máy móc thiết bị, với những máy
dệt, máy may hiện đại của Đài Loan, Hàn Quốc, Nga, Thụy Sỹ trong những
năm gần đây đã cho thấy hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Biểu 2: Quy trình công nghệ toàn bộ của công ty dệt 8/3
Kéo sợi Dệt vải Hoàn tất May
Nhập kho
BiÓu 3: tæng quan vÒ quy tr×nh c«ng nghÖ kÐo sîi

BiÓu 4: tæng quan vÒ quy tr×nh c«ng nghÖ DÖt v¶i

Cung
Ch¶i
GhÐp
Th«
Sîi con
§¸nh èng
§Ëu Xe
CÊp dÖt

Văng
Gấp, phân
loại
Đóng kiện,
đánh cuộn
Vải thành
phẩm
Nhập kho
Vải Cắt
May
Giặt sau may
Hoàn thiện
(
l
à
Nhập kho
Nhập
kho sợi
thành
phẩm
II. Đánh giá trình độ Công nghệ sản xuất sản phẩm
của Công ty
Công ty Dệt 8/3 là một Công ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sợi,
vải và các sản phẩm may mặc phục vụ cho ngời tiêu dùng trong nớc và xuất
khẩu. Công nghệ sản xuất của Công ty là chuyên môn hoá theo kiểu liên tục.
Các nguyên liệu đợc xử lý theo từng bớc công nghệ khác nhau và đợc kết hợp lại
để cho ra sản phẩm cuối cùng.
Công nghệ, máy móc thiết bị đợc Công ty đánh giá là một trong những yếu
tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công nghệ,
máy móc thiết bị hiện đại sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, kiểu dáng

cùng
Bộ phận sản xuất chính bao gồm các dây chuyền sản xuất Sợi Dệt
Nhuộm May của các Xí nghiệp tơng ứng.
Xí nghiệp Sợi gồm XN sợi A, XN sợi B, XN sợi II với tổng diện tích
22.000 m
2
, 1650 công nhân với nhiệm vụ sản xuất sợi để bán và cung cấp cho bộ
phận Dệt.
Xí nghiệp Dệt với diện tích 14.600 m
2
, 800 công nhân với nhiệm vụ sản
xuất vải mộc dùng để xử lý hoàn tất bán hoặc bán vải mộc.
Xí nghiệp Nhuộm có diện tích 14.800 m
2
, 350 công nhân với nhiệm vụ
đóng kiện vải mộc bán hoặc nhuộm sợi, nhuộm vải, in hoa, tẩy trắng vải cho
may hoặc bán.
Xí nghiệp may với 500 máy may và 500 công nhân (đi một ca), nhiệm vụ
may các sản phẩm để bán và phục vụ xuất khẩu.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các xí nghiệp
Sợi, Dệt, Nhuộm và may.Bộ phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản
xuất chính hoặc tận dụng những khả năng d thừa của sản xuất chính để chế tạo,
sản xuất ra sản phẩm phụ.Ví dụ trong xí nghiệp May của Công ty có bộ phận tận
dụng vải để may vỏ gối, vỏ chăn, khăn

Biểu 7: Tổng quan về Cơ cấu sản xuất của Công ty Dệt 8/3
Xí nghiệp sợi
Bán Sợi
thành phẩm
Nguyên liệu

kho vải
hoàn tất

Xí nghiệp may
Nhập
kho SP
cuối
cùng
Bán
Vải mộc

Bán Vải
hoàn tất
Bán Sản phẩm
m
a
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy đợc tính phối hợp giữa các bộ
phận, xí nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và
của Công ty nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và
kiểm soát từ Ban giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty
hiện nay đòi hỏi phải có sự điều hành giám sát thờng xuyên liên tục từ Ban lãnh
đạo. Chỉ một sơ suất trong công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn
trên dây chuyền và làm ảnh hởng tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công
ty.
Nh vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thờng và có hiệu qủa thì công tác
chỉ huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy
tổ chức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.
Phần iV
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty dệt 8/3
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

PTGĐ
TC-LĐ

1.Ban Giám đốc: gồm 1 Tổng Giám đốc và 3 Phó Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc: là ngời nắm quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm điều
hành chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, chịu trách
nhiệm trớc cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ba Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Tổng giám đốc
trong công tác chỉ huy, điều hành và quản lý Công ty.
Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật: có nhiệm vụ chỉ huy theo sự phân công
của Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất hoặc cố vấn cho Tổng
giám đốc trong việc đa ra quyết định có liên quan đến máy móc thiết bị
Phó Tổng Giám đốc Điều hành Sản xuất kinh doanh: là ngời có quyền
điều hành tơng đơng Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật chịu trách nhiệm về sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Tiêu
Thụ
Phòng
Bảo

Ngành, Tổ
Công nhân SX
XN
D- vụ
Tổ sản xuất
Phó Tổng Giám đốc TC-LĐ: là ngời có quyền tơng đơng với hai Phó
Tổng Giám đốc trên phụ trách việc đào tạo lao động và an ninh trật t trong Công
ty.
2. Các Phòng ban - chức năng, nhiệm vụ
Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng các định mức, quản lý toàn bộ các
định mức kinh tế kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật của toàn Công ty.
Phòng Kế hoạch tiêu thụ: có nhiệm vụ sử dụng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty. Trực tiếp triển khai mục tiêu, chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
của Công ty, căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết với khách hàng và nguồn lực
của Công ty, sau đó trình lên Tổng giám đốc.
Phòng Tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về quản lý tiền lơng, bảo hộ
lao động, hành chính quản trị, giải quyết chế độ công nhân viên chức.
Phòng Kế toán tài chính: Sau khi có kế hoạch sản xuất đợc duyệt, phòng
này chịu trách nhiệm hạch toán thu chi, lãi lỗ.
Phòng Xuất nhập khẩu: phụ trách xuất khẩu sang các nớc khác sản phẩm
của Công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm nhập dây chuyền công nghệ tiên
tiến của các nớc trên thế giới bao gồm máy móc thiết bị phụ tùng và nguyên vật
liệu phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho sản xuất cũng nh hoạt động khác của
Công ty.
Trung tâm thí nghiệm và Kiểm tra chất lợng (KCS): có chức năng
kiểm tra chất lợng sản phẩm nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm trớc khi đa ra
tiêu thụ. Đồng thời là nơi thí nghiệm chất lợng sản phẩm mới trớc khi đa vào sản
xuất hàng loạt.
Phòng Bảo vệ: Do yêu cầu thực tiễn của Công ty về mặt quy mô cũng
nh thời gian làm việc (24 giờ một ngày đêm) phòng có chức năng đảm bảo an

Môi trờng kinh tế là môi trờng có liên quan trực tiếp đến thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của Công ty Dệt 8/3, nó quyết định những đặc điểm chủ yếu của thị
trờng nh: dung lợng, cơ cấu, sự phát triển trong tơng lai của cầu, của cung, khối
lợng hàng hoá và giá trị hàng hoá trao đổi trên thị trờng .
Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hởng đến hoạch định chiến lợc của
Công ty :
+ Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính.
+ Sự phân bổ và phát triển của lực lợng sản xuất.
+ Sự phát triển của sản xuất hàng hoá.
+ Thu nhập quốc dân.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời.
1.1.2 Môi trờng văn hoá xã hội, dân c.
a. Văn hoá xã hội :
Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dân
c và sự giao lu giữa các bộ phận dân c khác nhau. Các nhân tố này ảnh
hởng đến thị hiếu tập quán tiêu dùng của dân c. Trong số các nhân tố văn
hoá xã hội phải kể đến :
- Phong tục tập quán , truyền thống văn hoá xã hội , tín ngỡng .
- Các giá trị xã hội .
- Sự đầu t của các công trình, các phơng tiện thông tin văn hoá .
- Các sự kiện văn hoá , hoạt động văn hoá môi trờng
b. Dân c:
Dân c có ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành cung cầu trên thị trờng, đồng
thời nó có khả năng ảnh hởng đến sự cung ứng hàng hoá trên thị trờng một các
gián tiếp thoong qua sự tác động của nó.
Các nhân tố dân c bao gồm:
- Dân số và mật độ dân số.
- Sự phân bổ của dân c trong không gian.
- Cơ cấu dân c ( độ tuổi , giới tính ).
- Sự biến động của dân c.

- Cạnh tranh về giá bán.
- Cải tiến phơng thức bán hàng.
- Cải tiến về dịch vụ sau bán hàng.
- Quảng cáo khuyếch trơng sản phẩm.
- Cung cấp sản phẩm kịp thời đúng lúc.
1.2.2 Khách hàng
a. Khách hàng truyền thống.
Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối hệ tơng đối lâu dài
với Công ty. Giữa Công ty và họ đã có sự hiểu biết khách hàng khá kỹ về nhau
và tin tởng nhau ở một mức độ nhất định.
Đối với Công ty Dệt 8/3 việc tăng cờng, củng cố quan hệ với khách hàng
truyền thống luôn là mục tiêu, nhiệm vụ của toàn Công ty trong hiện tại và trong
tơng lai.
b. Khách hàng mới.
Khách hàng mới là những khách hàng có sự hiểu biết ít về Công ty, về
sản phẩm của Công ty. Do vậy giữa Công ty và khách hàng mới cha thiết lập đợc
mối quan hệ bền vững.
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thị
trờng, Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :
- Thu nhập của khách hàng.
- Giá cả hàng hoá có liên quan.
- Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ.
- Thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Kỳ vọng của ngời tiêu dùng.
1.2.3 Mặt hàng thay thế.
Trong những năm gần đây, Công ty luôn tìm tòi để đa ra các mặt hàng thay
thế, mặt hàng có khả năng thoả mãn tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Trong
nền kinh tế thị trờng, mặt hàng thay thế ra đời là một đòi hỏi tất yếu nhằm đáp
ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trờng ngày càng biến động nhanh theo hớng đa
dạng hơn, phong phú hơn và ngày càng cao cấp hơn. Các mặt hàng thay thế tạo

Đối với ngời lãnh đạo, yêu cầu hàng đầu là phải có khả năng quản lý tốt, có
trình độ cao để phân tích và dự báo nguồn lực ở cấp vĩ mô nhằm đa ra những
quyết định quan trọng cho Công ty. Để lãnh đạo tốt công tác quản lý trong Công
ty thì lãnh đạo phải là ngời có bản lĩnh, có tính quyết đoán cao đồng thời là ngời
có nhiều kinh nghiệm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp : Ngoài yêu cầu về khả năng quản lý còn
đòi hỏi họ có trình độ chuyên môn cao. Ngời quản lý chủ chốt phải có khả năng
ra quyết định và sự hiểu biết cần thiết để phát huy vai trò chủ chốt của mình.
- Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân:
Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp là những ngời chịu sự chỉ đạo của các cấp
trên và có trách nhiệm đôn đốc cấp dới.
Đội ngũ công nhân là những ngời sản xuất trực tiếp đòi hỏi họ phải có
trình độ chuyên môn nhất định phù hợp với vị trí và công việc mà họ nắm giữ.
Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân phải hoạt động ăn
khớp với nhau để cùng thực hiện kế hoạch hay quyết định của cấp trên.
2.2 Phân tích khả năng tổ chức.
Khả năng tổ chức của Công ty có hiệu quả hay không thể hiện ở việc Công
ty có thực hiện đợc chiến lợc kinh doanh của mình hay không? Hình thức và cơ
cấu của Công ty có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không?
Để giải quyết những câu hỏi trên là việc giải đáp đợc vấn đề tổ chức của
Công ty nh thế nào và khả năng tổ chức của Công ty hiện thời ra sao ?
2.3 Phân tích nguồn lực vật chất và tài chính
Nguồn lực vật chất và tài chính của Công ty bao gồm nhiều yếu tố khác
nhau, cụ thể:
- Đờng vận chuyển nguyên vật liệu : Đây là yếu tố cố định thuộc cơ sở hạ tầng
của nhà nớc, Công ty chỉ có thể lợi dụng điểm mạnh của nó bằng cách chọn
những khu vực cung ứng nguyên vật liệu thuận tiện đối với Công ty
- Quảng cáo là phơng tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh.
- Nhãn hiệu hàng hoá : đây là một yếu tố độc quyền của Công ty hay một hãng.
Nhãn hiệu hàng hoá là uy tín của Công ty và nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status