1Luận văn
Nhận xét, đánh giá về tổ
chức hoạt động sản xuất
kinh doanh và tổ chức hạch
toán kế toán tại công ty
Tây Hồ
2
Phần 1: Tổng quan về công ty Tây Hồ - Bộ Quốc Phòng
1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Tây Hồ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốc
Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có
tài khoản tại ngân hàng ( Cả tài khoản ngoại tệ), có con dấu riêng, có trụ sở
chính tại Đường Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy – Hà Nội. Công ty có số
vốn kinh doanh bao gồm cả ngân sách cấp và tự bổ sung là 3.790.000.000
đồng ( ba tỷ bảy trăm chín mươi triệu đồng).
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tây Hồ được đánh dấu
bằng sự ra đời Trung tâm giao dịch xuất nhập khẩu và dịch vụ - Bộ Quốc
Phòng năm 1982 với chức năng chính là thực hiện việc quản lý, giao dịch các
hoạt động có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trong quân đội với chức
năng chính là kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
Năm 1988 chuyển đổi Trung tâm giao dịch xuất nhập khẩu và dịch vụ -
Bộ Quốc Phòng thành Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ BQP
với chức năng chính là kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
Vào năm 1992, Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ - Bộ
Quốc Phòng được sát nhập với công ty kinh doanh vật tư – BQP để thành lập
kinh doanh tương đối cao trong những năm qua.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tây Hồ
2.1. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty
Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được Bộ Quốc Phòng và các Bộ
chức năng của Nhà nước ra quyết định cấp giấy phép hoạt động trên địa bàn
của cả nước, công ty Tây Hồ đã xác định 6 chức năng ngành nghề cho mình
như sau:
- Về chức năng xây lắp:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, quốc phòng.
+ Xây dựng giao thông đường bộ đến cấp 1, cầu, sân bay, bến cảng
+ Xây dựng các công trình vừa và nhỏ.
4
+ Xây dựng trạm và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước.
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, quy hoạch và xây dựng.
- Lắp đặt thiết bị công trình và dây chuyền sản xuất.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu, vật tư, thiết bị xây dựng, vật tư thanh
xử lý.
- Kinh doanh bất động sản (kể cả dịch vụ mua bán nhà).
- Kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường
xây dựng, hợp lý hoá các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả
kinh tế, xây dựng tổ chức đảm đương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được
yêu cầu trong tương lai, có kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và kế
hoạch dài hạn.
2.2. Kết quả của doanh nghiệp sau một số năm
( Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán công ty Tây Hồ - BQP)
Ch
ỉ ti
êu
ản (đ)
214.538.279.573
267.900.404.596
269.907.483.751
53.
362.125.023
25
55.369.204.178
26
TSCĐ (đ)
10.322.285.557
22.941.938.950
20.544.014.246
12.619.653.393
122
10.221.728.689
99
Giá v
ốn h
àng
bán(đ)
184.022.930.784
236.483.811.617
256.557.208.467
52.460.880.833
29 72.534.277.683
39
Thu
ế TNDN(đ)
160.143.320
921.817.007
1.133.255.195
761.673.687
476
973.111.875
608
5
Tổng tài sản của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là hơn 53 tỷ
đồng (tức là tăng 25%); năm 2005 tăng so với năm 2003 là hơn 55 tỷ đồng
(tức là tăng 26%) điều đó chứng tỏ qui mô tài sản của doanh nghiệp tăng
nhanh ở năm 2004 và 2005 so với năm 2003. Trong đó quy mô tài sản cố định
năm 2004 tăng so với năm 2003 là hơn 12,6 tỷ đồng ( tức là tăng 122%), năm
2005 so với năm 2003 là hơn 10,2 tỷ ( tức là tăng 99%).
Mặt khác ta lại thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004 tăng so với năm
2003 là hơn 18 tỷ đồng (tức là tăng 129%); năm 2005 tăng so với năm 2003 là
hơn 21,5 tỷ đồng ( tức là tăng 151%) chứng tỏ quy mô vốn chủ sở hữu tăng
cũng rất nhanh và hầu như các tài sản của doanh nghiệp( chủ yếu là tài sản cố
định) tăng đều được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu, điều đó làm tăng tính chủ
động trong hoạt động tài chính của công ty.
Doanh thu thuần năm 2004 tăng so với năm 2003 là hơn 67,3 tỷ đồng
(tức là tăng 35%), năm 2005 tăng so với năm 2003 là hơn 86,4 tỷ đồng (tức là
tăng 45%). Giá vốn hàng bán năm 2004 tăng so với năm 2003 là 52,4 tỷ đồng
( tức là tăng 29%), năm 2005 so với năm 2003 là tăng hơn 72 tỷ đồng (tức là
tăng 39%). Cả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán đều tăng nhanh tuy nhiên
tốc độ tăng của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán.
Đây là tín hiệu đáng mừng chứng tỏ công ty đã trúng thầu khối lượng công
trình ngày càng lớn. Bên cạnh đó là sự tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh, tổ chức quản lý hiệu quả hơn đã tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất
lượng và tiến độ công trình, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của công ty
trong ngành. Do đó lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 tăng so với năm
2003 là gần 1,8 tỷ đồng ( tức là tăng 137%), năm 2005 tăng so với năm 2003
là gần 2,4 tỷ đồng (tức là tăng 182%). Có thể thấy lợi nhuận của công ty tăng
rất nhanh và tăng với tốc độ nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh
thu. Nhờ vậy mà mỗi năm công ty đóng góp vào ngân sách Nhà nước một số
thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng lớn, năm 2004 tăng so với năm 2003 là
7
Phòng Thiết kế - Dự án - Đấu thầu: là phòng kỹ thuật, quản lý thiết
kế thi công, giúp Giám đốc công ty tổ chức, triển khai các công việc về công
tác nghiệp vụ kỹ thuật trong thi công xây lắp, khảo sát, thiết kế quản lý công
trình. (Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
thi công).
Phòng Tổ chức lao động – Hành chính: là phòng chuyên môn, tham
mưu cho Đảng uỷ và Giám đốc về việc tổ chức sản xuất, tiếp nhận, quản lý và
sử dụng lao động; thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động,
đảm bảo các công việc về hành chính, quản trị, bảo vệ và y tế cơ quan, đảm
bảo chăm sóc sức khoẻ và đời sống cán bộ công nhân viên. (Phòng chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty).
Phòng tài chính - Kế toán: có chức năng tham mưu cho Giám đốc
công ty, tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi
hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật, giúp Giám đốc công ty
tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh mang lại
hiệu quả. (Phòng Tài chính - Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
công ty).
Phòng Chính trị: có chức năng giúp giám đốc công ty và Đảng uỷ
công ty về công tác Đảng, công tác chính trị tư tưởng, đồng thời cũng là cơ
quan thực hiện công tác đó, theo các nhiệm vụ cụ thể. (Phòng Chính trị chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Bí thư Đảng uỷ, Phó Giám đốc chính trị).
Phòng kinh doanh - Xuất nhập khẩu: là phòng chịu trách nhiệm thực
hiện toàn bộ chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trên cơ sở
phạm vi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu Bộ Thương Mại cấp. (Phòng
chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của các phòng ban chức năng).
Phòng Khai thác – Kinh doanh vật tư thanh xử lý: thực hiện chức
năng khai thác kinh doanh máy, thiết bị vật tư thanh xử lý của công ty, chịu
trách nhiệm trước công ty về toàn bộ công tác tổ chức thực hiện. (Phòng chịu
Khai thác
- KD vật
tư thanh
xử lý
Chi
nhánh
phía Nam
XN XD
CN dân
dụng và
hạ tầng
497
XN lắp
máy và
XD công
trình 597
XN XD
cầu
đường và
thủy lợi
797
XN XL
CN và
dân dụng
897
XN XL
CN dân
dụng và
điện
997
+ Việc ứng tiền phục vụ cho kinh doanh thương mại phải dựa trên cơ
sở phương án kinh doanh đã được Giám đốc duyệt. Phòng kinh doanh lập kế
hoạch sử dụng vốn, phòng Tài chính - kế toán có trách nhiệm đảm bảo.
+ Phòng Tài chính kế toán mở sổ chi tiết theo dõi - hạch toán dứt điểm
từng nghiệp vụ. Mỗi lần xin ứng tiền nhất thiết phải có giấy ứng theo mẫu quy
định, có xác nhận của chỉ huy đơn vị và được Giám đốc duyệt.
Về ứng tiền cho xây lắp:
+ Việc đảm bảo vốn cho sản xuất, thi công dựa trên cơ sở khoán chi phí
thể hiện trên văn bản giao nhiệm vụ, đơn vị cơ sở lập kế hoạch xin ứng được
Giám đốc duyệt và phải thoả mãn các điều kiện: có khối lượng hoàn thành
được phòng Kế hoạch- kỹ thuật xác nhận, thực hiện hoàn chứng từ thấp nhất
10
bằng 90% số tiền đã ứng, tiền ứng trong tỷ lệ quy định của công ty không quá
80% giá trị xây lắp hoàn thành sau khi đã trừ thuế GTGT và nghĩa vụ nộp
công ty.
+ Đối với công trình đã bàn giao chờ quyết toán, công ty ứng vốn
không quá 90% chi phí được khoán,. Sau khi có quyết toán AB thì công ty
cho ứng đến 95%; những công trình có lý do đặc biệt cần ứng vượt tỷ lệ quy
định trên thì Giám đốc sẽ quyết định cụ thể.
+ Việc ứng tiền cho công tác chuẩn bị thi công do Giám đốc công ty
quyết định.
+ Nhà máy X18 và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh là 2 đơn vị
trực thuộc công ty do tính chất đặc thù hoạt động tương đối độc lập nên được
chủ động tạo nguồn sử dụng vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh , khi cần
thiết được công ty hỗ trợ về mặt pháp lý. Nhưng việc quản lý tài chính phải áp
dụng như công ty quản lý các đơn vị cơ sở khác, hàng quý và hàng năm phải
tổng hợp tình hình công tác tài chính báo cáo công ty qua phòng tài chính kế
toán.
Về quản lý chi tiêu tiền mặt:
kế toán của đơn vị.
Về tạm ứng và thanh toán tạm ứng:
+ Việc tạm ứng có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản, ngưòi nhận tạm
ứng phải chịu trách nhiệm trước công ty về việc sử dụng đúng mục đích, đúng
nội dung chi tiêu, kế toán phải cập nhật sổ sách theo dõi kịp thời. Công ty
thanh toán qua ngân hàng mỗi tháng 2 lần vào ngày 15 và 30 hàng tháng.
+ Việc thanh toán tạm ứng phải được thực hiện ngay sau khi công việc
kết thúc, đối với cá nhân thời gian không quá 5 ngày, đối với đơn vị cơ sở
thời gian không quá 30 ngày và phải đủ chứng từ hợp pháp hợp lệ, chứng từ
quyết toán phải thông qua phòng Tài chính - kế toán để kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ trước khi trình Giám đốc ký.
12
Về lãi vốn:
+ Tất cả các nguồn vốn công ty ứng cho sản xuất kinh doanh, mua sắm
trang thiết bị, vật tư, xe máy cho các đơn vị, các phòng kinh doanh trực
thuộc công ty, công ty đều thu lãi và lãi suất ngân hàng quy định từng thời
điểm.
+ Công ty thanh toán tiền lãi cho các đơn vị cơ sở theo lãi suất ngân
hàng tại thời điểm tiền chủ đầu tư chuyển về sau khi trừ các nghĩa vụ thu nộp.
+ Đơn vị có trách nhiệm thu hồi công nợ và chịu lãi vốn tối đa không
quá 1 năm sau khi có thẩm định quyết toán, trường hợp do nguyên nhân
khách quan do việc thẩm định kéo dài sẽ được công ty xem xét giải quyết cụ
thể.
Về sử dụng hoá đơn chứng từ:
+ Hóa đơn chứng từ mua bán phải đầy đủ, kịp thời, hợp pháp, hợp lệ,
đúng mục đích, chính xác về số liệu, chủng loại và giá cả đã được duyệt.
+ Các chỉ tiêu phục vụ chi phí chung, tiếp khách, chi phí văn phòng hậu
cần doanh trại nếu không thể có hoá đơn thì phải có giấy biên nhận ghi tên
người bán địa chỉ rõ ràng.
bàn giao cho đơn vị nhận: Tình trạng kỹ thuật, chất lượng, giá trị còn lại để
đơn vị tiếp nhận theo dõi quản lý, sử dụng được thuận lợi. Nếu điều chuyển
thời vụ thì đơn vị giao vẫn phải quản lý thiết bị đó, 2 đơn vị thống nhất mức
khấu hao, tiền thu được đơn vị quản lý phải nhập quỹ đơn vị.
Trang thiết bị đơn vị cơ sở tự mua sắm là tài sản chung của đơn vị,
nhưng vẫn phải chịu sự theo dõi quản lý của công ty.
+ Trong quá trình sử dụng tài sản của công ty đơn vị sử dụng làm mất
phải đền, hỏng phải sửa chữa, kinh phí sửa chữa do đơn vị sử dụng chịu.
Về hệ thống sổ sách - Chế độ báo cáo tài chính:
+ Hệ thống sổ sách kế toán các đơn vị phải thực hiện theo sự hướng
dẫn và chỉ đạo thống nhất của phòng Tài chính - kế toán công ty.
14
+ Thực hiện nghiêm các chế độ báo cáo nghiệp vụ tài chính, cuối tháng
trước khi cộng sổ đơn vị phải đối chiếu sổ cấp với phòng Tài chính - kế toán.
Cộng sổ xong phải lập bảng cân đối phát sinh số dư, diễn giải chi tiết số dư,
báo cáo công nợ, báo cáo xuất nhập - tồn vật tư
+ Cuối năm phòng Tài chính - kế toán tiến hành kiểm tra và duyệt
quyết toán với các đơn vị cơ sở. Thời gian duyệt quyết toán do phòng Tài
chính lập kế hoạch.
Về quản lý lao động:
+ Việc tuyển dụng lao động dài hạn phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng
của các đơn vị cơ sở trong công ty, phòng Tổ chức lao động là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ, tổng hợp báo cáo hội đồng tuyển dụng lao động xét để Giám đốc
ký hợp đồng lao động. Người lao động sau khi đã ký hợp đồng lao động phải
chấp hành sự phân công công tác và điều động của công ty và được xếp lương
theo thang bảng lương do Nhà nước quy định để thực hiện các chế độ chính
sách, việc hưởng lương trong thời gian làm việc theo quy chế trả lương của
công ty.
+ Người lao động làm việc lâu dài trong công ty được xét nâng bậc,
cấu của công ty, ta có thể phân ra như sau:
- Bộ phận sản xuất chính: với nhiệm vụ tạo ra sản phẩm chính cho
công ty như các công trình xây dựng và công trình giao thông bao gồm các bộ
phận sau:
+ Xí nghiệp xây dựng công nghiệp dân dụng và hạ tầng 497
+ Xí nghiệp lắp máy và xây dựng công trình 597
+ Xí nghiệp xây dựng cầu đường và thuỷ lợi 797
+ Xí nghiệp xây lắp công nghiệp và dân dụng 897
+ Xí nghiệp xây lắp công nghiệp dân dụng và điện 997
+ Các đội xây dựng số 1, 2, 3, 4, 5
+ Đội thi công cơ giới
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
16
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: với nhiệm vụ là phục vụ kịp thời theo yêu
cầu của các bộ phận sản xuất chính, bao gồm các bộ phận như các bộ phận
phòng ban bổ trợ cho hoạt động sản xuất.
- Bộ phận sản xuất phụ:
+ Phòng kinh doanh vật tư thanh xử lý
+ Xưởng sản xuất cát Từ Liêm
- Bộ phận phục vụ sản xuất:
+ Hệ thống các kho bãi vật liệu xây dựng
+ Bộ phận vận chuyển vật liệu ở công trường
+ Đội xe cơ giới
4.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty
Quá trình xây dựng thường được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn lại chia làm nhiều việc khác nhau. Cụ thể qui trình công nghệ sản xuất
của công ty như sau:
thuộc như các xí nghiệp, các đội hoạt động tập trung trên một địa bàn. Tuy
nhiên, công ty có một chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh nên công ty tổ
chức công tác kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Đối với những đơn vị trực thuộc kinh doanh quy mô nhỏ, gần trung tâm
điều hành; mặt bằng kinh doanh tập trung, chưa có đủ điều kiện nhận vốn,
kinh doanh và tự chủ trong quản lý, thì đơn vị đó không được phân cấp quản
lý, do vậy không cần tổ chức sổ sách và bộ máy kế toán; toàn bộ khối lượng
kế toán thực hiện tại trung tâm kế toán đặt tại đơn vị cấp trên.
Đối với những đơn vị có đủ điều kiện về tổ chức, quản lý và kinh
doanh một cách tự chủ, hơn nữa kinh doanh ở quy mô lớn, trên diện không
gian rộng, phân tán mặt bằng, thì cần được giao vốn, nhiệm vụ kinh doanh
cũng như quyền quản lý điều hành. Khi đó, cần thiết phải tổ chức bộ máy kế
toán tại đơn vị trực thuộc. Toàn bộ khối lượng kế toán được thực hiện ở dưới
đơn vị trực thuộc, quan hệ giữa các đơn vị hạch toán phân tán là quan hệ kinh
tế nội bộ. Cấp trên chỉ làm nhiệm vụ tổng hợp theo báo cáo của những đơn vị
đó.
18
Mô hình kế toán kiểu hỗn hợp mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ mô hình kế toán hỗn hợp
kế toán
Đơn vị kinh tế trực thuộc
Nhân viên
hạch toán
ban đầu tại
cơ sở trực
thuộc
Đơn vị kế
toán phân
tán tại đơn
vị trực
thuộc
19
Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán công ty Tây Hồ
Quỹ
Trưởng ban TCKT
chi nhánh
Kế toán, thủ
quỹ các xí
nghiệp
Kế toán các
đội xây
dựng
Kế toán, thủ
quỹ các xí
nghiệp
Bộ phận
kế toán
VL,
CCDC,
TSCĐ
Bộ phận
kế toán
tiền
lương
Bộ phận
kế toán
chi phí
giá
thành
Bộ phận
hoạch tài chính chung của công ty, phụ trách chế độ quản lý tài chính, chế độ
về nghiệp vụ kế toán, tham gia xây dựng chế độ chinh sách, xử lý số liệu kế
toán chung của công ty do kế toán tổng hợp báo cáo.
Bộ phận tài chính: Quản lý vốn, tài sản, theo dõi đảm bảo chế độ
chính sách và toàn bộ phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn cho cán bộ công nhân viên.
Bộ phận kiểm tra kế toán: Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế
toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doanh
nghiệp với số liệu kế toán của các đơn vị kế toán có liên quan, giữa số liệu kế
toán với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với chế độ
thể lệ kế toán hiện hành nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác nhau
những thông tin kế toán – tài chính của doanh nghiệp một cách trung thực,
minh bạch, công khai, đảm bảo cho công tác kế toán thực hiện tốt các yêu
cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý.
Bộ phận kế toán tổng hợp: Kiểm tra, xử lý chứng từ, lập bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo kết lưu chuyển tiền
tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, …
Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi
tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên các khoản trừ vào
lương gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản tiền phạt, tiền vay ứng lương,
tạm ứng thừa chưa hoàn trả và các khoản BHXH, BHYT trả cho CNV theo
chế độ ốm đau, thai sản.
Bộ phận kế toán TSCĐ, CCDC: Theo dõi tình hình tăng, giảm, tình
hình nhập, xuất sử dụng công cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ
xuất dùng, phân bổ khấu hao TSCĐ cho các công trình, hạng mục công trình,
cho các xí nghiệp và các đội xây dựng. Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn
21
nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, theo từng xí
nghiệp, đội xây dựng.
Tham mưu cho giám đốc về công tác đảm bảo và quản lý tài chính
của toàn công ty.
Thực hiện tốt các chế độ tiền lương, thưởng, các chỉ tiêu về phúc lợi
cũng như các chi phí khác cho mọi thành viên trong công ty.
Mở đầy đủ sổ sách về hệ thống kế toán và ghi chép hạch toán đúng,
đủ theo chế độ hiện hành.
Quản lý chặt chẽ tiền mặt, tiền tồn khoản ở ngân hàng, đôn đốc
thanh toán.
Giúp giám đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính với các đơn
vị cơ sở trong công ty, kiến nghị về các biện pháp quản lý nhằm đưa công tác
quản lý tài chính ngày càng đi vào nề nếp.
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính ngày, tháng, năm và tổng quyết
toán với đơn vị cấp trên và cơ quan Nhà nước theo chế độ.
2. Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty Tây Hồ
Hiện nay, công ty Tây Hồ đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Về chế độ chứng từ, công ty vận dụng theo quyết định 15/QĐ-BTC.
Trong thực tế, công ty Tây Hồ ngoài việc sử dụng các mẫu chứng từ hướng
dẫn và bắt buộc theo chế độ quy định thì công ty còn sử dụng một số chứng từ
do công ty tự lập ra để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và nhu cầu
thực tế của mình, tuy nhiên các chứng từ đó vẫn có giá trị pháp lý về hoạt
động tài chính, kế toán của công ty. Chẳng hạn trong phần hành kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành công ty sử dụng các chứng từ theo chế độ hướng
dẫn như: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; bảng phân bổ nguyên vật
liệu, công cụ , dụng cụ; bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương; các bảng kê chứng từ mua hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động
sản xuất. Ngoài ra để thuận tiện cho việc theo dõi hoạt động sản xuất và hạch
23
toán kế toán theo yêu cầu thực tế của ngành xây lắp công ty còn sử dụng
GHI CHÚ:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Về chế độ báo cáo tài chính, công ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo
quy định, bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DN): Lập định kỳ quý, năm.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu số B02 – DN): Lập định kỳ quý,
năm.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 – DN): Lập định kỳ quý,
năm.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DN): Lập định kỳ
năm.
Công ty có sử dụng máy vi tính và phần mềm kế toán Fast để hỗ trợ
cho công tác kế toán được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt
c) Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp
Tổ chức hạch toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết các tài khoản 334,
335, 338.