ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY - Pdf 62

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY.
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cơ khí ô tô 1 -5:
Công ty cơ khí ô tô 1 -5 thuộc tổng công ty cơ khí GTVT - Bộ GTVT được
thành lập ngày 1-5 -1956.
Tên giao dịch Auto Mobile Mechanical Company 1-5:
Trụ sở chính: Km 15 - QL13- Khối 7A - Thị trấn Đông Anh - Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là nhà máy sửa chữa ôtô 1 -5 được hình thành
trên cơ sở 4 xưởng cơ khí: Avia, GK - 115, GK - 125, Yên Ninh, đặt tại số 18 phố
Phan Chu Trinh - Hà Nội với nhiệm vụ là sửa chữa ôtô, chế tạo các phụ tùng
ôtô…. Vào những năm đầu tiên khi mới thành lập, máy móc thiết bị của nhà
máy còn đơn sơ, số lượng công nhân ít, sửa chữa chủ yếu bằng thủ công, tổ
chức nhà máy theo chế độ tự cung tự cấp, không hạch toán kinh tế. Mặc dù
thế, nhưng công ty vẫn hoàn thành các nhiệm vụ mà nhà nước giao và không
ngừng lớn mạnh, được nhà nước tặng thưởng nhiều huân huy chương cao
quý. Và vinh dự nhất đối với nhà máy là đã chế tạo thành công chiếc xe ôtô đầu
tiên ở Việt Nam, và được diễu hành vào đúng ngày Quốc Khánh 2 -9 - 1959.
Nhưng từ 5 - 1978, Nhà máy chuyển sang Đông Anh và tiếp nhận thêm
nhà máy 19 - 5 ở Vĩnh Phú cùng chức năng, nhiệm vụ. Tại đây, nhà máy gặp
rất nhiều khó khăn do xa trung tâm, tình hình kinh tế sau chiến tranh còn
nghèo, chiến tranh biên giới xảy ra ngày càng quyết liệt, hơn thế nữa số công
nhân xin nghỉ việc ngày càng nhiều, khách hàng ngày cnàg giảm sút. Cán bộ
lãnh đạo nhà máy đã tìm đủ mọi biện pháp để khôi phục nhà máy như: tổ chức
nuôi bò sữa, làm một số loại máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Nhưng kết quả thu được đều quá thất vọng. Mặc dù thế nhà máy vẫn duy trì
nghề chính của mình là sửa chữa ôtô.
Theo quyết định số 17 CP ngày 14/1/1981 của Bộ GTVT, nhà máy được
phép thu mua các loại xe bị nạn, bị phá hoại trong chiến tranh để tháo gỡ, phục
hồi các chi tiết, vào những năm này ngoài nhiệm vụ đó, nhà máy còn chế tạo
các chi tiết nhỏ như bơm nước xe Zin, các loại bulông…

Và để đáp ứng nhu cầu sản xuất, công ty đang mở rộng thêm nhà xưởng
mới với diện tích 20 ha để vừa tạo công ăn việc làm cho nhân dân điạ phương
và các tỉnh lân cận.
Những thành tựu đạt được của công ty trong những năm qua được thể
hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Biểu 1.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công
ty.
STT
Năm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2001 2002 2003
1. Tổng giá trị sản xuất 1000đ 56.627.000 59.688.000 137.650.000
2. Tổng doanh thu (thuần) 1000đ 28.241.000 45.163.000 100.673.000
3. Lợi nhuận 1000đ 174.000 669.000 1.057.000
4. TN bình quân đầu 1000đ 890 970 1120
người/tháng
5. Nguồn vốn chủ sở hữu 1000đ 8.147.000 8.147.000 16.937.000
6. Hệ số doanh lợi của NVCĐ 0,021 0,082 0,062
7. Tỷ suất LN trên tổng DT % 0,616 1,84 1,05
Theo biểu trên ta thấy giá trị sản xuất trong 2 năm 1991, 2002 tương
đối ổn định nhưng sang năm 2003 đã tăng một cách vượt trội, tăng 2,32 lần 80
năm 2002 và doanh thu (thuần) tăng nhanh năm 2003, tăng 3,56 lần, năm
2002 tăng 1,6 lần so với năm 2001. Lợi nhuận năm 2003 tăng 6 lần, năm 2002
tăng 3,84 lần so với năm 2001. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng tăng, so
với năm 2001thì năm 2002 tăng 1,09 lần (tức là tăng 80.000đ/tháng/1người),
năm 2003 tăng 1,26 lần (tức là 230 000 đ/1 người / 1 tháng). Điều đó khẳng
định công ty đã không ngưng sản xuất sản phẩm, đẩy mạnh công tác tiêu thụ
sản phẩm nhằm nâng cao các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao

+ Cầu cáp dây căng.
2.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Với sự đa dạng về chủng loại, không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành sản phẩm, và đồng thời chiến dịch Marketing rầm rộ, xây
dựng hàng loạt các đại lý trong cả nước, các sản phẩm của công ty đã chiếm
lĩnh hầu hết thị trường trong nước góp phần xây dựng và phát triển hệ thống
đường xá, cầu giao thông, và hệ thống phương tiện giao thông trong nước,
đồng thời góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển đổi mới
đất nước.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần
thiết và không thể thiếu được để đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình
hình SXKD của doanh nghiệp. Để phát huy và nâng cao vai trò của bộ máy
quản lý, công ty đã tổ chức lại cơ cấu lao động, các phòng ban, phân xưởng cho
phù hợp với yêu cầu quản lý chung.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm
có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc chỉ đạo các phòng ban, xí nghiệp phân xưởng
của công ty.
Mỗi phòng ban, xí nghiệp, phân xưởng trong công ty đều có chức năng,
nhiệm vụ riêng. Nhưng giữa chúng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau làm
cho bộ máy quản lý của công ty tạo thành một khối thống nhất.
* Giám đốc công ty: Là người phụ trách chung, quản lý công ty về mọi
mặt hoạt động, ra các quyết định quản lý sản xuất, là người chịu trách nhiệm
trước cấp trên về các hoạt động của công ty mình. Giám đốc không chỉ quản lý
các phòng ban của mình thông qua các phó giám đốc mà còn có thể xem xét
trực tiếp từng nơi làm việc khi cần thiết. Giám đốc có các phó giám đốc và các
trưởng phòng giúp đỡ trong việc điều hành của công ty.
* Phó giám đốc: Là người giúp việc của giám đốc trong việc quản lý công
ty. Công ty có 2 phó giám đốc:
- Phó giám đốc KD: Phụ trách mặt kinh doanh của công ty, quản lý các

động - tuyển dụng lao động cho các bộ phận, phòng ban, tính lương, thưởng,
các chế độ khác cho lao động trong công ty, xây dựng mức tiền lương.
* Ban cơ điện: quản lý, sửa chữa các thiết bị máy móc phục vụ trong toàn
công ty.
* Văn phòng công ty: Có nhiệm vụ soạn thảo, nhận gửi, lưu trữ các công
văn, giấy tờ cần thiết, giúp công ty thực hiện các hoạt động trong quan hệ giao
dịch.
Giám đốc
Phòng đầu tư thị trườngPhòng tài chính kế toánPhòng tổ chức hành chínhPhòng kế hoạch sản xuấtPhòng khoa học công nghệPhòng KCS
PX cơ khí PX ô tô Ban cơ điện PX MCT 1 PX MCT 2
PGĐ Kinh doanh PGĐ Kỹ thuật
* Ban y tế - vệ sinh: Khám chữa bệnh định kỳ hoặc đột xuất cho CBCNV
trong toàn công ty, vệ sinh môi trường công ty.
* Phòng bảo vệ: Phụ trách quản lý tài sản trong phạm vi quản lý của
công ty 24/24h.
* Các bộ phận sản xuất bao gồm:
- Phân xưởng cơ khí: gia công cơ khí, chế tạo các chi tiết sản phẩm phục
vụ cho việc lắp ráp chế tạo ôtô, máy công trình, các sản phẩm khác.
- Xí nghiệp ôtô: Lắp ráp, sửa chữa, đại tu ôtô
- Xí nghiệp sản xuất xe khách: sản xuất các loại xe khách 29 - 30 chỗ
- Xí nghiệp MCT và kết cấu thép: chuyên sản xuất lắp ráp các thiết bị
MCT, cầu giao thông, các trạm bơm trộn bê tông, lu bánh lốp…
Giám đốc thực hiện việc quản lý trực tiếp các bộ phận sản xuất này.
Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và hệ thống sổ kế toán tại
Công ty cơ khí ô tô 1 -5:
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng kế toán- tài vụ của công ty có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh, quản
lý các số liệu vào sổ sách kế toán, thống kê, cung cấp các thông tin kinh tế kịp
thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc, thường xuyên báo cáo kịp

thu chi, lập bảng kê số 1, NKCT số 1, NKCT số 8,7,10 chịu trách nhiệm trong kế
toán thanh toán và bảng trìn vốn vay.
* Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ:
- Định kỳ kế toán vật tư căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu,
CCDC để phản ánh, theo dõi trên bảng phân bổ số 2, bảng kê số 3. Cuối tháng
căn cứ vào các NKCT liên quan vào bảng kê số 3 để xác định hệ số chênh lệch
và tính giá thực tế xuất dùng theo từng khoản mục chi phí trên Bảng phân bổ
số 2.
Định kỳ, dựa vào các chứng từ nhập- xuất VL, CCDC đối chiến với thẻ
kho.
- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý lượng tiền mặt có tại két của công ty,
kiểm nhận lượng tiền vào ra hàng ngày, thủ quỹ vào sổ quỹ các nghiệp vụ liên
quan đến tiền mặt. Cuối ngày thủ quỹ đối chiếu sổ quỹ với báo cáo quỹ do kế
toán thanh toán với người bán lập.
*Kế toán thanh toán với người bán:
Kiểm tra các hoá đơn mà phòng ĐHSX nộp lên để phản ánh các nghiệp
vụ liên quan vào sổ chi tiết TK 331, cuối tháng vào NKCT số 5. Định kỳ, kế toán
thanh toán với người bán lập báo cáo tập hợp toàn bộ thúê GTGT đầu vào để
kế toán doanh thu lên báo cáo thuế.
* Bộ phận phiếu xuất vật tư:
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và căn cứ vào
nhu cầu vật tư của các phân xưởng, xí nghiệp, bộ phận này viết phiếu vật tư
theo từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, xí nghiệp.
* Kế toán ngân hàng kiêm kế toán tiền lương.
- Giao dịch với ngân hàng, chuyển tiền, chuyển séc, mở L/C và các hình
thức thanh toán khác của công với ngân hàng, lập bảng kê số 2, NKCT số 2.
- Tính toán và thanh toán lương cho toàn bộ CBCNV. Kế toán lương có
liên hệ chặt chẽ với phòng TC- LĐ về các vấn đề liên quan đến hệ số lương,
BHXH, BHYT, KPCĐ.
* Kế toán TSCĐ và XDCB:

- Bảng phân bổ: 1,2,3.
- Các TK sử dụng TK 111, 112 (chi tiết cho từng ngân hàng) 152, 153,
154, 155, 211, 241, 214, 621, 627, 642, 532…
Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo hình thức NKCT được khái quát như sau:
Chứng từ gốc, các bảng phân bổ
NKCT Thẻ (sổ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Sơ đồ 2.3: Khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ Ô
TÔ 1 -5:
1. Khái quát chung tình hình nguyên vật liệu tại công ty:
1.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty:
Công ty cơ khí ô tô 1 -5 là công ty chuyên sản xuất, lắp ráp, chế tạo các
sản phẩm này được cấu thành từ nhiều chi tiết khác nhau và đòi hỏi phải sử
dụng nhiêù loại nguyên vật liệu khác nhau.
Nguyên vật liệu ở công ty rất phong phú về chủng loại và quy cách, có
khoảng 700 loại như tôn, thép, sơn xi măng… Các loại nguyên vật liệu này chủ
yếu được mua ở trong nước, ngoài ra còn nhập ngoại (như các loại sơn,
nướclàm mát…) nguyên vật liệu mua về công ty đều phải qua kiểm nghiệm
trước khi nhập kho cho nên đảm bảo chất lượng và đúng thông số kỹ thuật.
Do đặc điểm của các sản phẩm mà công ty chế tạo là các sản phẩm cơ
khí, đòi hỏi nhiều loại nguyên vật liệu, nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm (chiếm tỷ trọng khoảng 75 -
80%). Vì vậy, khi có sự biến động nhỏ của nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất

Ở mỗi kho, thủ kho được trang bị đầy đủ phương tiện cân, đo, đong,
đếm. ở các xí nghiệp, phân xưởng của công ty cũng có các kho riêng và do
thống kê phân xưởng quản lý. Đây là những kho nhỏ có tính chất tạm thời giữ
vật tư mà xí nghiệp phân xưởng nhận về chưa đưa vào sản xuất, sau đó vật tư
được giao cho các tổ, đội sản xuất.
Hai là, công ty còn xây dựng định mức tiêu hao vật tư. Đây cũng là biện
pháp quan trọng để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu. Phòng thiết kế ôtô và
máy công trình có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng định mức tiêu hao nguyên
vật liệu cho từng chi tiết, sản phẩm dựa trên định mức kinh tế kĩ thuật đã quy
định chung của nhà nước. Như vậy, khi các phân xưởng, xí nghiệp có nhu cầu
về vật tư thì thống kê phân xưởng, xí nghiệp căn cứ vào nhu cầu vật tư do tổ
trưởng phân xưởng, xí nghiệp đề nghị sẽ lên phòng kế toán yêu cầu viết phiếu
xuất vật tư.
Ba là, công ty giao trách nhiệm cho các thủ kho. Các thủ kho ngoài việc
quản lý, bảo quản tốt vật tư còn phải cập nhật số liệu vào sổ sách về mặt số
lượng, tình hình biến động của từng thứ vật liệu, kiểm kê kho hàng đồng thời
có trách nhiệm phát hiện và báo cáo lên phòng kế toán các trường hợp vật liệu
tồn đọng trong kho làm ứ đọng vốn giảm khả năng thu hồi vốn sản xuất của
công ty.
2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty:
Tính giá là 1 khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Việc
tính giá nguyên vật liệu có chính xác, đầy đủ, hợp lý thì mới biết được chi phí
nguyên vật liệu thực tế phát sinh trong qúa trình sản xuất, tính giá thành sản
phẩm.
Tại Công ty cơ khí ô tô 1- 5, thuế GTGT được tính theo phương pháp
khấu trừ.
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
- Đối với NVL mua trong nước thì giá thực tế nhập bao gồm giá ghi trên
hoá đơn (không bao gồm thuế GTGT) cộng (+) các chi phí liên quan như chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm cho vật liệu, công tác phí cho nhân viên thu mua.

vật tư sẽ lập phiếu nhập kho. Phiếu này được lập thành 3 liên phải có đầy đủ
chữ ký của các phòng ban: Một liên lưu ở phòng ĐHSX, một liên giao cho thủ
kho (khi nhập hàng) để vào thẻ kho, định kỳ 3 hoặc 5 ngày kế toán vật liệu
xuống lấy phiếu nhập cùng thẻ kho để tính giá và đối chiếu. Một liên đính kèm
với hoá đơn của người bán. Hàng ngày (định kỳ), kế toán thanh toánvới người
bán hàng và sổ chi tiết thanh toán với người bán (bên có TK 331), cuối tháng
vào NKCT số 5.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm nhận vật tư ghi số
lượng thực nhập, quy cách, chủng loại, mã kí hiệu.. và cùng người giao hàng kí
vào 2 bản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status