Con người- nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368

A: Lời mở đầu

Bớc sang thiên niên kỷ mới cũng là lúc loài ngời bớc sang nền kinh tế mới-
nền kinh tế thứ 3: Kinh tế tri thức. Những năm gần đây trong nhiều công trình
nghiên cứu, nhiều hội nghị, hội thảo quốc tế, và trên nhiều phơng tiện thông tin đại
chúng, chúng ta đợc tiếp cận nhiều với thuật ngữ này. Khái niệm này là mới mẻ,
không chỉ đối với Việt Nam. Vì là mới đơng nhiên còn nhiều băn khoăn: kinh tế tri
thức là gì? Tơng lai của nó ra sao? Tính cấp thiết của nó nh thế nào? Chìa khoá nào
cho nớc ta để mở cánh cửa vào nền kinh tế mới này? Và với t cách là sinh viên-chủ
nhân tơng lai của đất nớc chúng ta phải làm gì, làm nh thế nào để đi vào kinh tế tri
thức? Để hiểu rõ về vấn đề này, em chọn đề tài: "Con ngời- nguồn nhân lực
trong nền kinh tế tri thức" để nghiên cứu.
Bài viết đợc hoàn thành, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp
đỡ nhiệt tình của cô giáo và các bạn. Tuy nhiên, là sinh viên năm thứ hai, bớc đầu
làm quen với việc nghiên cứu khoa học, hơn nữa kiến thức còn hạn chế nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô để
bài viết đợc hoàn thiện hơn, để em có thêm kinh nghiệm sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B: Nội dung
I. Một số vấn đề chung về con ngời
1. Khái niệm con ngời
Trong xã hội không ai nhầm lẫn con ngời với động vật. Song không phải vì
thế mà câu hỏi"con ngời là gì " không đợc đặt ra.
Có nhiều khoa học nghiên cứu về con ngời: y học, sinh vật học, tâm lí học, xã
hội học, triết học...Mỗi khoa học tiếp cận con ngời theo cách riêng. Xã hội học coi
con ngời với t cách là thực thể xã hội, là đơn vị cấu thành xã hội, tức là nghiên cứu
con ngời- xã hội, nghiên cứu mặt xã hội của con ngời. Hay sinh học chỉ nghiên cứu

hình thành trong quá trình lao động. Chính lao động quyết định sự hình thành bản
chất xã hội của con ngời. Hai mặt tự nhiên và xã hội gắn bó mật thiết với nhau. Xã
hội chính là phơng thức cho con ngời thoả mãn nhu cầu sinh học và việc thõa mãn
ngày càng tốt hơn những nhu cầu sinh học làm cho con ngời ngày càng phát triển.
Đó là mục đích xã hội. Sự hình thành bản chất con ngời là một quá trình con ngời
không ngừng hoàn thiện khả năng tồn tại của mình trớc các lực lợng tự nhiên và xã
hội. Chính vì thế, có thể nói con ngời một mặt là sản phẩm của lịch sử, mặt khác là
chủ thể sáng tạo ra quá trình lịch sử đó.
2. Vai trò của con ngời trong sự vận động và phát triển của đời
sống xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử kế tiếp nhau của các phơng thức sản
xuất, cụ thể là lực lợng sản xuất. Lực lợng sản xuất là mối quan hệ giữa con ngời
với tự nhiên trong quá trình sản xuất. Nó bao gồm t liệu sản xuất và ngời lao động,
trong đó ngời lao động là nhân tố quan trọng nhất.
T liệu lao động dù có tinh xảo, hiện đại , đối tợng lao động dù có phong phú
đa dạng nhng thiếu con ngời thì sẽ không phát huy tính tích cực của nó. Bởi vì ngời
lao động bằng kinh nghiệm và trí tuệ đã chế tạo ra công cụ sản xuất, đồng thời
bằng tri thức và kinh nghiệm của mình con ngời mới biết cách sử dụng sáng tạo
công cụ sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Tính tích cực sáng tạo chủ
động của con ngời luôn là động lực trực tiếp thúc đẩy tốc độ, quy mô, hiệu quả của
một nền sản xuất. Lịch sử đã chứng minh do sự phát triển của lực lợng sản xuất,
loài ngời đã 4 lần thay đổi quan hệ sản xuất, dẫn đến sự ra đời của các nền kinh tế
xã hội. Mặt khác, ta thấy các nguồn lực khác là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn
kiệt trong một thời gian nhất định. Trong khi đó trí tuệ của con ngời là nguồn lực
vô tận.Tính vô tận của nó thể hiện ở chỗ nó có khả năng không chỉ tái sinh và tự
sản sinh về mặt sinh học mà còn tự đổi mới, không ngừng phát triển về chất l-
ợng.Trí tuệ con ngời có sức mạnh vô cùng to lớn một khi nó đợc vật thể hóa trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp. Tóm lại, con ngời là động lực, là mục tiêu, là điều
kiện đủ, là đối tợng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
3. Nguồn lực con ngời

lực, nguồn lực nội tại, cơ bản trong hệ thống các nguồn lực của sự phát triển xã
hội. Là một nguồn lực, cũng nh các nguồn lực khác, con ngời tạo ra sức mạnh và
tham gia vào quá trình thúc đẩy sự phát triển của một quốc gia, dân tộc. Song
nguồn lực con ngời khác nguồn lực khác ở chỗ, có nó các nguồn lực khác mới phát
huy đợc tác dụng và có ý nghĩa đối với sự phát triển xã hội, vì thế nó là nguồn lực
của mọi nguồn lực.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong thực tế, khái niệm "nguồn nhân lực "ngoài nghĩa rộng đợc hiểu nh-
"nguồn lực con ngời", thờng đợc hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lao động, lực lợng
lao động. Tuy nhiên trong nền kinh tế tri thức thì có lẽ chúng ta nên hiểu theo
nghĩa rộng.
3.2. Vai trò của nguồn nhân lực
Thực tiễn cho thấy sự phát triển kinh tế-xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
nhiều điều kiện nhng chủ yếu vẫn là phụ thuộc vào con ngời. Hơn bất cứ nguồn lực
nào khác, nguồn nhân lực phải chiếm vị trí trung tâm trong chiến lợc phát triển
kinh tế-xã hội nớc ta. Nhận thức đợc điều đó, Đảng ta đã xác định con ngời vừa là
mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội bền vững.
- Con ngời đợc coi là nguồn lực cơ bản để tăng trởng và phát triển kinh tế xã
hội. Trong bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, con ngời đều là nhân tố trung tâm
của quá trình sản xuất. Khi mô hình sản xuất lấy con ngời làm trung tâm xuất hiện
thì mau chóng chiếm u thế và dần trở nên phổ biến. Hớng u tiên đầu t con ngời đã
đợc nâng lên hàng"quốc sách hàng đầu", đợc coi là hớng chính trong chiến lợc
phát triển ở hầu hết mọi quốc gia trên thế giới
- Các nguồn lực khác tự nó chỉ tồn tại dới dạng tiềm năng, chúng chỉ phát huy
tác dụng và có ý nghĩa tích cực khi đợc kết hợp với nguồn lực con ngời. Bởi lẽ con
ngời là nguồn lực duy nhất biết t duy, có trí tuệ và ý chí, biết gắn các nguồn lực
thành sức mạnh tổng hợp.
- Các nguồn lực khác chỉ là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn kiệt. Trong khi
đó nguồn lực con ngời, mà cốt lõi là trí tuệ là nguồn lực vô tận, nó có khả năng tái

trò quyết định nhất đối với sự phát triểnkinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lợng
cuộc sống(GS.VS.Đặng Hữu)
- Cũng có thể định nghĩa đơn giản hơn: kinh tế tri thức là nền kinh tế trong
đó khoa học- công nghệ- kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, là yếu tố
quyết định hàng đầu việc sản xuất ra của cải, sức cạnh tranh và triển vọng phát
triển. Nh vậy trong nền kinh tế tri thức không chỉ là tạo ta tri thức mà cả thu nhận,
sử dụng và truyền bá tri thức.
Kinh tế tri thức không chỉ bao hàm duy nhất các lĩnh vực hoạt động với công
nghệ cao, sử dụng lao động trí thức và lao động có kĩ năng cao là chính mà còn là
quá trình tri thức xâm nhập vào và chi phối tất cả mọi hoạt động kinh tế. Nghĩa là
không phải tất cả các ngành đều dựa vào công nghệ kĩ thuật cao song điều chắc
chắn là tất cả các ngành dù ở trình độ nào cũng đều hoạt động dới sự chi phối của
tri thức.
Khía cạnh quan trọng nhất của nền kinh tế mới này không phải là công nghệ
thông tin hay những công nghệ cao cấp và hiện đại khác mà là việc sử dụng thông
tin và tri thức để làm tăng năng suất cuả tất cả các khu vực trong một nền kinh tế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để có thể hình dung rõ về kinh tế tri thức, chúng ta hãy xem bảng so sánh sau:
STT Các đặc trng I
Hình thái kinh
tế thứ 1 (kinh tế
sức ngời).
II
Hình thái kinh tế
thứ 2 (Kinh tế tài
nguyên).
III
Hình thái kinh tế thứ
3 (Kinh tế tri thức).

6
Tỷ lệ kinh phí dành cho
giáo dục trên GDP.
Dới 1% 2% - 3% 6% - 8%
7 Bình quân trình độ văn
hoá.
Tỷ lệ mù chữ
cao.
Trung học. Trung học chuyên
nghiệp.
8 Kết cấu công nghệ
(CN):
- CN thông tin. 3%- 5% ~15%
- CN sinh học. 2% ~10%
- CN năng lợng
Tái sinh và năng lợng
mới
2% ~10%
CôNG NGHệ biển. 2% ~10%
CôNG NGHệ sạch. 1% ~5%
CôNG NGHệ vật liệu
mới.
1% ~5%
CôNG NGHệ không
gian.
~5%
CôNG NGHệ mềm. ~5%
9 Kết cấu sức lao động.
Nông nghiệp. Trên 50%. 10% - 20% Dới 10%
Công nghiệp. 15% - 20% Trên 30%. Dới 20%

với các sản phẩm vật thể thông thờng:
+ Vì tri thức thuộc phạm trù tinh thần nên tri thức luôn phải có vật mang nó.
Vật mang ấy có thể là bộ nhớ trong não, băng từ, đĩa quang...
+ Đối với sản phẩm thông thờng, ngời mua có quyền sở hữu về nó, nghĩa là
có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.Đối với sản phẩm tri thức ngời mua chỉ có
quyền sở hữu vật mang, còn về nội dung tri thức thì chỉ có quyền sử dụng. Đặc tính
này có nguồn gốc sâu xa ở chỗ chỉ duy nhất con ngời mới có khả năng t duy.
+ Quá trình tiêu dùng sản phẩm tri thức dù là tiêu dùng sản xuất hay tiêu
dùng cho cá nhân, nói chung đều mang tính chất của một quá trình nghiên cứu,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
học tập và trực tiếp hoàn thiện sản phẩm tri thức đó. Đôi khi ngời tiêu dùng còn
phát hiện ra tính năng mà chính tác giả của nó không ngờ tới.
+ Việc sản xuất các loại sản phẩm tri thức thờng có giá trị gia tăng rất lớn.
Chẳng hạn, E. Sanchez và D. Myric sản xuất bộ phim" Đồ án Blair Witch" bằng kỹ
thuật số, phát hành trên Internet, chỉ riêng trong nớc Mỹ đã thu đợc 140 triệu $,
trong khi chi phí chỉ là 500 000$, nghĩa là tỉ suất lợi nhuận 280!
Nền kinh tế tri thức do đợc nuôi dỡng bằng nguồn năng lợng vô tận và năng
động là tri thức nên phát triển nhanh và khả năng bền vững cao.
* Công nhân tri thức
Theo tính tất yếu của lịch sử thì kinh tế tri thức phát triển đầy đủ ở thế kỉ 21
sẽ là sự phát triển lên một đỉnh cao mới của kinh tế công nghiệp hiện đại của thế
kỉ 20- là sự phủ định biện chứng, tức phủ định có kế thừa kinh tế công nghiệp hiện
đại thế kỉ 20. Tơng ứng với tiến trình đó công nhân tri thức ra đời. Công nhân tri
thức có nhiều điểm tiến bộ so với công nhân trớc đó. Biểu hiện:
- Công nhân tri thức có sở hữu trí tuệ. Sở hữu này cho phép họ có thu nhập
cao hơn công nhân công nghiệp bình thờng khiến họ có t hữu chứ không còn là vô
sản nữa
- Tri thức khoa học dần dần trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp. Trên cơ sở
đó, số lợng công nhân tri thức, công nhân có tay nghề cao ngày càng tăng.

quyết định dựa trên thông tin đã thu thập đợc. KTTT có các đặc trng sau:
2.1. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Nếu kinh tế nông nghiệp dựa vào nông
nghiệp là chủ yếu, kinh tế công nghiệp thì công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu, thì
trong kinh tế tri thức các ngành kinh tế tri thức thống trị. Hiện nay ở Bắc Mỹ và
một số nớc Tây Âu kinh tế tri thứcchiếm khoảng 45%-50% GDP, trong các nớc
OEDC kinh tế tri thức chiếm hơn 50% GDP, công nhân tri thức chiếm trên 60%
lực lợng lao động.
2.2. Khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp. Sản xuất công nghệ trở
thành loại hình sản xuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểu nhất của nền sản
xuất tơng lai. Các ngành kinh tế tri thức đều phải dựa vào công nghệ mới để đổi
mới và phát triển. Do đó sự hình thành và phát triển các khu công nghệ là yếu tố
rất quan trọng thúc đẩy phát triển nhanh sự ra đời các công nghệ mới.
2.3. Cấu trúc mạng toàn cầu. Tức là việc ứng dụng công nghệ thông tin
rộng rãi trong mọi lĩnh vực, và thiết lập mạng thông tin phủ khắp các nớc. Thông
tin trở thành tài nguyên quan trọng nhất để nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu
quả. Thơng mại điện tử, thị trờng ảo, làm việc từ xa...đợc thiết lập làm cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh nhanh nhạy, linh hoạt, khoảng cách bị xoá dần...Chính
vì vậy, nhiều ngời gọi kinh tế tri thức là nền kinh tế số hay kinh tế mạng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status