ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG
Y HỌC
MỤC TIÊU:
1. TRÌNH BÀY ĐƯỢC NHỮNG KHÁI NIỆM
VỀ KST, VẬT CHỦ, CHU KỲ VÀ NÊU 5
LOẠI CHU KỲ CỦA KST.
2. MÔ TẢ ĐƯỢC CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG
VÀ TÁC HẠI CỦA KST.
3. NÊU ĐẶC ĐIỂM BỆNH KST VÀ CÁC BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH KST.
1. Ký sinh trùng, vật chủ và chu kỳ của KST
1.1. Định nghĩa ký sinh trùng
KST là những sinh vật sống nhờ trên các sinh
vật đang sống khác, lấy chất dinh dưỡng của
sinh vật đó để sống và phát triển .
- Tuỳ từng loại KST mà tính chất KS khác
nhau:
+ Ký sinh vĩnh viễn
+ Ký sinh tạm thời
- Tuỳ theo vị trí ký sinh, có:
+ Nội ký sinh
+ Ngoại ký sinh
- Dựa vào tính chất KS đặc hiệu trên vật chủ,
có:
+ Ký sinh trùng đơn ký, đơn thực
+ Ký sinh trùng đa ký, đa thực
+ Ký sinh trùng lạc vật chủ
VCTG
Ngo¹ic¶nh
Ngêi
Ngo¹ic¶nh
VCTG
Ngêi
Ngo¹ic¶nh
Ngo¹ic¶nh
VCTG
2. Đặc điểm chung của ký sinh trùng
2.1. Đặc điểm hình thái
2.1.1. Hình thể:
2.1.2. Kích thước:
2.1.3. Màu sắc:
2.1.4. Cấu tạo:
2.2. Đặc điểm sống
- Môi trường tự nhiên:
sinh và bệnh KST
- Loại KST và phương thức ký sinh:
- Số lượng ký sinh trùng
- Phản ứng của cơ thể
4.2. Đặc điểm chung của bệnh ký sinh trùng
- Diễn biến chậm:
- Gây bệnh lâu dài
- Bệnh thường mang tính chất vùng
- Bệnh ký sinh trùng thường liên quan đến điều
kiện kinh tế- xã hội
5. Phòng chống ký sinh trùng và bệnh KST
5.1. Nguyên tắc
- Công tác phòng chống KST phải có trọng tâm
trọng điểm.
-Tiến hành trên quy mô rộng lớn:
- Phòng chống trong thời gian lâu dài, có kế
hoạch
- Phải dựa vào quần chúng
- Lồng ghép công tác phòng chống ký sinh trùng
với các hoạt động y tế khác, nhất là các tuyến cơ
sở.
5.2. Biện pháp thực hiện
5.2.1. Diệt ký sinh trùng
- Diệt ký sinh trùng ở người
- Diệt ký sinh trùng ở vật chủ trung gian hoặc
sinh vật trung gian .
6.2. Ký sinh trùng thuộc giới thực vật
Bao gồm các loại vi nấm ký sinh có thể là đơn bào
hay đa bào.
7. Dịch tễ học bệnh ký sinh trùng
7.1. Nguồn bệnh
7.2. Đường xâm nhập của ký sinh trùng vào vật chủ
7.3. Đường đào thải ký sinh trùng ra khỏi cơ thể vật
chủ
7.4. Khối cảm thụ
8. Cách ghi danh pháp (tên khoa học của KST)
- Tên gọi thông thường dựa vào: hình thể, VC,
vị trí KS như giun đũa, giun móc, SLG, SDL...
- KST phải có tên khoa học: thường là tên kép, tên
giống viết trước, tên loài viết sau. VD:Aascaris
lumbricoides. Tên KH thường có gốc chữ Latinh,
có thể dựa vào hình thể như giun móc được gọi là
ancylostomidae ( ancylostoma nghĩa là mồm
cong ). Hoặc dựa vào kích thước như muỗi
anopheles minimus (minima nghĩa là nhỏ). Có thể
dựa vào vị trí ký sinh như amip ký sinh ở ruột nên
có tên là Entamoeba ( ent nghĩa là ruột ), có thể
dựa vào tên địa phương tìm ra ký sinh trùng, tên
tác giả tìm ra KST…
- VC chính là vật chủ mang KST ở giai đoạn sau:
A. Sinh sản hữu tính
C. Sinh sản vô tính
TT
B. Sinh sản lưỡng tính
D. Sinh sản HT hoặc
- CK sau của KST được gọi là chu kỳ đơn giản:
A. Người -> Ngoại cảnh -> ốc-> Người
B. Người -> Ngoại cảnh -> Người
C. Người -> Vật chủ trung gian -> Người
D. Người -> Ngoại cảnh -> Vật chủ trung gian
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIUN SÁN
1.Tính chất ký sinh của giun sán
1.1. Ký sinh vĩnh viễn
1.2. Chu kỳ phát triển
1.3. Vật chủ
1.4. Đường xâm nhập
1.5. Đường bài xuất của giun sán
1.6. Sinh sản:
- Sinh sản hữu tính
- Sinh sản lưỡng tính
- Phôi tử sinh
2. Phân loại giun sán
2.1. Nhóm giun
5. Điều trị bệnh giun sán
5.1. Nguyên tắc điều trị
- Dùng thuốc thích hợp:
- Phải chú ý chống độc:
- Điều trị hàng loạt:
- Điều trị các GS có kích thước lớn
trước, kính thước bé sau
5.2. Các loại thuốc thường dùng:
Levamisol, mebendazol, albendazol...
yomesan, praziquantel, bithionol