slide bài giảng đại cương ký sinh trùng - Pdf 14

§¹i c¬ng
ký sinh trïng y häc
PGS.TS. NguyÔn V¨n §Ò
Chñ nhiÖm Bé m«n
Mục tiêu

Nắm được các khái niệm:
- Định nghĩa Ký sinh trùng
- Định nghĩa vật chủ
-
Định nghĩa chu kỳ và nêu các kiểu chu kỳ

Nắm được các đặc điểm KST và bệnh KST

Nắm được tác hại và nguyên tắc phòng chống
KST

NGêi bÖnh
NhiÔm trïng
RèI LO¹N CHøC N¡NG
/CHUYÓN HO¸/§ét biÕn gen
ChÊn th¬ng
Ký SINH TRïNG
VI TRïNG/svt
1. Một số định nghĩa
1.1. Định nghĩa về ký sinh
trùng
Ký sinh trùng (parasite) là sinh
vật sống nhờ vào sinh vật
ang sống khác (chiếm sinh
chất của sinh vật khác để tồn

vì chúng có thể mang mầm bệnh từ động
vật sang ng+ời.

Ký sinh trùng lạc chủ, là ký sinh trùng xâm
nhập vào vật chủ không thích hợp, nh+ng
chúng vẫn tồn tại và phát triển, tuy không
hoàn toàn. Ví dụ: bệnh ấu trùng sán nhái,
sán chó ở ng+ời.

Ký sinh trùng cơ hội là vật chủ mang KST
lạnh, khi cơ thể suy giảm MD hay suy sụp,
KST này phát triển và trở nên gây bệnh. Ví
dụ: các bệnh đơn bào ở bệnh nhân
HIV/AIDS, bệnh nhân lao.

Bội ký sinh trùng là những ký sinh trùng ký
sinh trên những ký sinh trùng khác. Ví dụ:
ký sinh trùng sốt rét sống ký sinh trong
muỗi.
1.2. Định nghĩa về vật chủ

Vật chủ (host) là những sinh vật bị ký
sinh, tức là bị ký sinh trùng chiếm sinh
chất.

Vật chủ chính (definitive host = final host)
là vật chủ mang ký sinh trùng tr+ởng
thành và có khả năng sinh sản hữu giới,
ví dụ: ng+ời, chó, mèo là vật chủ chính
của sán lá gan nhỏ

Kiểu chu kỳ 1: Ng+ời < > ngoại giới. Ví dụ giun
đ+ờng ruột, n bào đ+ờng ruột.

Kiểu chu kỳ 2: Ng+ời > ngoại giới > vật chủ
trung gian > ng+ời. Ví dụ sán lá gan nhỏ, sán
lá phổi.

Kiểu chu kỳ 3: Ng+ời > ngoại giới > vật chủ
trung gian > ngoại giới > ng+ời. Ví dụ sán
máng.

Kiểu chu kỳ 4: Ng+ời > vật chủ trung
gian >ngoại giới > ng+ời. Ví dụ trùng
roi đ+ờng máu.

Kiểu chu kỳ 5: Ng+ời > vật chủ trung
gian > ng+ời. Ví dụ giun chỉ, sốt rét.

Kiểu chu kỳ 6: Ng+ời < > ng+ời, Ví dụ
trùng roi âm đạo truyền từ ng+ời này
sang ng+ời khác khi giao hợp, ghẻ truyền
qua tiếp xúc.
2. Phân loại ký sinh trùng
Ký sinh trùng
Parasites
Giun
Sán
Chân giả
Trùng roi
Trùng lông

Chính các đặc điểm hình thái của ký sinh
trùng là cơ sở định loại bằng hình thái học
3.3. Đặc điểm sống:

Ký sinh trùng sống, tồn tại và phát triển nhờ
vào vật chủ và môi tr+ờng.

Có loài ký sinh trùng tồn tại suốt đời trên vật
chủ gọi là ký sinh vĩnh viễn , có loài chỉ ký sinh
khi chiếm thức ăn gọi là ký sinh tạm thời .

Môi tr+ờng quyết định sự tồn tại và phát triển
của hầu hết ký sinh trùng, nhất là ký sinh trùng
có chu kỳ phức tạp.

Thức ăn cũng là yếu tố ảnh h+ởng đến đời sống
của ký sinh trùng.

Do đời sống của ký sinh trùng th+ờng kéo dài,
từ vài tháng đến hàng nhiều chục năm gây tác
hại mãn tính, âm ỉ, kéo dài.
3.4. Đặc điểm sinh sản:

Sinh sản vô tính: bằng hình thức nhân đôi tế
bào, th+ờng ở đơn bào nh+ trùng roi, amíp, ký
sinh trùng sốt rét trong cơ thể ng+ời.

Sinh sản hữu tính: là có phối hợp sinh dục đực
và cái bao gồm các cá thể ký sinh trùng l+ỡng
giới nh+ sán lá, sán dây và các cá thể là đơn

4.2. Sự khuyếch tán và lan tràn của ký
sinh trùng

Đối với nhóm tiết túc là vật truyền bệnh,
chúng khuyếch tán chủ động hoặc bị động
theo điều kiện tự nhiên hay ph+ơng tiện
giao thông.

Ký sinh trùng phát tán phụ thuộc điều kiện
vật chủ, mầm bệnh, tập quán của con ng+
ời và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
5. Tác hại của ký sinh trùng

Chiếm chất dinh d+ỡng. Tất cả các loài ký
sinh trùng đều chiếm thức ăn của vật chủ
gây thiếu chất, suy dinh d+ỡng. Vật chủ
mất chất dinh d+ỡng tr+ờng diễn, kéo dài.

Tại chỗ ký sinh, ký sinh trùng gây viêm,
loét, chèn ép, tắc

Toàn thân gây nhiễm độc, rối loạn chức
năng nhiều cơ quan

Miễn dịch trong ký sinh trùng th+ờng
không cao, chỉ đủ để chẩn đoán,
không loại trừ đ+ợc mầm bệnh.

Ký sinh trùng là tiết túc chính là vật
truyền bệnh từ ng+ời bệnh sang ng+ời


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status