đề cương và đáp án ôn thi ngân hàng trung ương - Pdf 31

ĐỀ CƯƠNG VÀ ĐÁP ÁN ÔN THI NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1. Phân tích chức năng của NHTW là ngân hàng phát hành. Liên hệ VN.
- Độc quyền phát hành tiền là:
 NHTW là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền
 Giấy bạc do NHTW phát hành vào lưu thông là phương tiện
thanh toán hợp pháp duy nhất và không hạn chế trong cả nước
- Vai trò:
 Đảm bảo cho Chính phủ kiểm soát được sự thay đổi trong phạm
vi toàn quốc
 Tạo điều kiện cho NHTW kiểm soát được khả năng mở rộng tín
dụng của các NHTM và điều chỉnh lượng tiền phát hành cho phù
hợp với nhu cầu tiền của nền kinh tế.
 Tạo sự thống nhất lưu thông tiền tệ, đảm bảo giấy bạc NH phát
hành có cơ sở kinh tế và pháp lý cao
 Thu nhập qua phát hành tiền của NHTW được sử dụng vì lợi
ích quốc gia
- Nguyên tắc phát hành tiền:
 Phát hành dựa trên cơ sở trữ kim làm đảm bảo:
Nguyên tắc này quy định khối lượng giấy bạc ngân hàng phát hành
vào lưu thông phải được đảm bảo bằng dự trữ kim loại quý hiện có
trong kho dự trữ của ngân hàng.
 Phát hành có tài sản đảm bảo:
Theo nguyên tắc này, đảm bảo duy nhất cho khối lượng tiền trong
lưu thông giờ đây là hàng hoá, thông qua các chứng khoán của
chính phủ hoặc các giấy nhận nợ được phát hành từ các doanh


nghiệp. Yêu cầu phát hành tiền dựa vào cơ sở hàng hoá nhằm duy
trì vừa đủ cho nhu cầu của nền kinh tế
- Ý nghĩa:

Tiền gửi thanh toán nhằm đảm bảo thực hiện giao dịch chi trả cho
các NHTG và NHTW.
Và NHTW cũng sẽ trả lãi cho các khoản tiền gửi và mức lãi suất
này được sử dụng như lãi suất điều tiết của NHTW.
 Là trung tâm thanh toán cho hệ thống NHTG:
Các NHTG có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua
NHTW do có tài khoản tại NHTW. Thông qua hoạt động thanh
toán bù trừ, NHTW góp phần tiết kiệm được chi phí thanh toán cho
các NHTG và cho xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển
vốn trong hệ thống NH, kiểm soát sự biến động vốn khả dụng của
từng NHTG và có các biện pháp điều chỉnh hợp lý.
 Cung cấp tín dụng cho các NHTG:
NHTW cấp tín dụng cho các NHTG thông qua nghiệp vụ tái chiết
khấu các chứng từ có giá ngắn hạn. Mục đích của nghiệp vụ này:
 Phát hành thêm tiền trung ương theo kế hoạch
 Bổ sung thêm vốn khả dụng cho các NHTG một cách
thường xuyên.
 Là cứu cánh cuối cùng khi NHTG gặp khó khăn bất khả
kháng và có nguy cơ lan tỏa, ảnh hưởng nghiêm trọng tới
toàn bộ hệ thống.
 Thực hiện quản lý nhà nước đối với các NHTG.
- Liên hệ VN:


Hiện nay, NHNNVN cũng thực hiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân
hàng như đã nêu trên.Các NHTG cũng thực hiện mở tài khoản tiền gửi tại
NHNN với tỷ lệ DTBB năm 2012 đối với tiền đồng áp dụng chung cho
các ngân hàng là 3% tổng vốn huy động, tỷ lệ này đã được duy trì không
thay đổi suốt năm 2012…. Thêm vào đó, NHNN còn cung cấp tín dụng
cho các NHTG thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu với lãi suất tái chiết

Phân tích ưu điểm của mô hình NHTW trực thuộc chính phủ và

NHTW độc lập chính phủ. Và ngược lại. Liên hệ VN.
NHTW trực thuộc CP
Khái niệm

-

NHTW là 1 bộ máy

NHTW độc lập CP
-

NHTW chịu sự kiểm

của CP, là 1 cơ quan chức

soát và lãnh đạo của Quốc

năng của CP, chịu sự

hội hoặc Bộ Tài chính.

kiểm soát toàn diện của
CP và thực hiện mọi
chính sách thể chế của
CP.
Ưu điểm

-


trị

Sự phối hợp giữa các

chính sách kinh tế vĩ mô,

khác

đặc biệt giữa chính sách

- NHTW do có vai trò hết


tài khóa và chính sách

sức quan trọng tới đời sống

tiền tệ là yêu cầu bắt buộc

kinh tế nên không thể đặt

nhằm đạt được các mục

dưới quyền chính phủ được

tiêu vĩ mô 1 cách đồng

mà phải do quốc hội kiểm


hụt ngân sách và ổn định hệ

Giảm thất nghiệp, tạo

được công ăn việc làm,

thống tài chính.

tạo sự công bằng xã hội

- Được trao quyền lựa

thông qua việc cung cấp

chọn mục tiêu mà không

hành hóa công.

chịu sự can thiệp, chỉ đạo từ

-

Chính phủ có thể sử

Chính phủ hay cơ quan liên

dụng chính sách tiền tệ để

quan khác: rõ ràng, cụ thể


- Tự chủ về tổ chức và cơ
chế tài chính, nhân sự


- Trách nhiệm giải trình
đầy đủ và minh bạch
Nhược

-

Làm giảm tính độc lập

-

Khó có sự kết hợp hài

điểm

của NHTW vì CP thường

hòa giữa chính sách tiền tệ -

chỉ quan tâm tới các mục

do NHTW thực hiện và

tiêu ngắn hạn như tăng

chính sách tài khóa – do


phù hợp với tình hình nước ta.NHNNVN thuộc cơ cấu của CP, nhưng vẫn
chủ động tham mưu cho Đảng và Nhà nước về định hướng và giải pháp
vận hành chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát.Thêm nữa, Chính phủ VN
không chỉ quan tâm tới các vấn đề ngắn hạn mà cả các vấn đề dài hạn như
lạm phát.Đồng thời, CP cũng không bao giờ lợi dụng máy in tiền để xử lý
những khó khăn về kinh tế, đặc biệt là để bù đắp thiếu hụt NSNN.


Tuy có nhiều ưu việt và phù hợp với mô hình này, nhưng vẫn còn những
hạn chế của mô hình trực thuộc chính phủ.Chính vì vậy, để đảm bảo tính
độc lập cho NHNN thì VN nhìn nhận cơ quan này như là một thiết chế đặc
biệt, không hoàn toàn là một cơ quan hành chính.Điều này rất phù hợp và
có lợi cho NHNNVN hiện nay.

Câu 6.Phân tích sự khác nhau giữa quỹ dự trữ phát hành và quỹ nghiệp vụ
phát hành tiền mặt của NHNNVN.
CHỈ TIÊU

QUỸ DỰ TRỮ PHÁT HÀNH

QUỸ

NGHIỆP

PHÁT

HÀNH

VỤ
TIỀN

Nhập từ quỹ

-

Tiền không đủ tiêu

dự trữ phát hành

chuẩn lưu thông, tiền đình

-

Tiền thu hổi

chỉ lưu hành thu hồi từ lưu

từ lưu thông( tiền

thông

không

đủ

tiêu


-

Tiền từ quỹ DTPH tại

DTPH tại chi nhánh NHNN

TCTD,

-

Nhà nước đáp ứng

Đổi các loại tiền

kho

bạc

nhằm thay đổi cơ cấu mệnh

nhu cầu tiền mặt.

giá.

-

-

Xuất tiền không đủ

điều kiện lưu thông để tiêu

Xuất để nhập


+ tác dộng thông qua việc cho Chính phủ vay, nhtw đã cung cấp 1 lượng tiền
ra ngoài lưu thông, bằng cách dùng khoản tiền vay của nhtw cho trả các
khoản chi thường xuyên của chính phủ.
-

Thị trường mở : nhtw mua các giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ đủ

điều kiện mua bán.
+ Tác động: khi nhtw mua các giấy tờ có giá đã đưa 1 lượng MB ra ngoài
lưu thông, các chứng từ có giá trở thành Tài sản có của nhtw, và lượng tiền
dự trữ của nhtm hoặc lượng tiền mặt tăng lên.
-

Thị trường ngoại hối: nhtw tham gia mua ngoại hối trên thị trường

ngoại hối.
+ tác dông nhtw mua ngoại hối trên thị trường ngoại hối đã đưa một lượng tiền
MB ra ngoài lưu thông. Bên cạnh mục đích phát hành tiền mặt ra ngoài lưu
thông thì nhtw còn thực hiện chính sách tỷ giá và sử dụng quỹ dự trữ ngoại hối
có hiệu quả hơn.
(*) ở việt nam hiện nay phát hành tiền qua tất cả các kênh trên.Tùy từng thời kỳ
mà NHTW quyết định sử dụng kênh phát hành tiền nào cho hợp lý, tùy vào biệc
tác động nhanh hay chậm tới thị trường.chủ yếu là sử dụng kênh thị trường mở
do có hiệu quả hơn các kênh khác, tác dộng nhanh, không gây méo mó thị
trường.
(*) đánh giá khả năng kiểm soát các kênh phát hành tiền của NHTW :
- cho vay nhtm. Mỗi nhtm tùy vào quy mô hoạt động, lĩnh vực hoạt động,..mà
nhtw cung cấp cho một hạn mức tín dụng riêng. Như vậy việc kiểm soát của
nhtw với kênh này là tốt.nếu nhtw muốn cho vay ít đi, chỉ việc thắt chặt các


phát từ thói quen của người Việt và tâm lí thích “tiền tươi” của đa số người
dân và các doanh nghiệp. Tuy nhiên, tồn tại rất nhiều rủi ro có thể xảy ra
ttrong quá trình vận chuyển tiền mặt (tình hình tội phạm ngày càng gia tăng
phức tạp và mức độ táo tợn, nguy hiểm ngày càng cao, đối tượng tham gia
các vụ án cướp bóc, trấn lột trang bị “hàng nóng” và sẵn sàng ra tay bất kì
lúc nào). Chính vì vậy mà NHNN luôn quản lý chặt chẽ các khâu , đặc biệt
là thực hiện đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển tiền, thể
hiện rõ trong thông tư 01/2014 (ngày 6/1/2014) của NHNN VN. Theo đó,
việc vận chuyển tiền mặt được tổ chức chặt chẽ ở các khâu, từ khi nhận,
đóng gói niêm phong; bốc xếp lên phương tiện vận chuyển; vận chuyển trên
đường, đến địa điểm nhận; giao hàng và kết thúc khi hoàn thành đầy đủ các
thủ tục giao nhận. Các quy định cụ thể trong việc đảm bảo an toàn tuyệt đối
trong quá trình vận chuyển tiền :
- Vận chuyển tiền mặt phải được giữ bí mật về thông tin .
- Đảm bảo an toàn trên đường vận chuyển: NHNN quy định thời gian vận chuyển
tiền, sử dụng xe chuyên dụng & có lực lượng vũ trang có chuyên môn nghiệp vụ
và được trang bị vũ khí đi áp tải ; phối kết hợp với các lực lượng khác khi có sự cố
xảy ra….

Câu 12: Phân tích điều kiện các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài & GTCG
được tham gia nghiệp vụ CK tại NHNN. Khi TCTD, chi nhánh NH nước
ngoài vi phạm quy trình CK, NHNN xử lý ntn?
-ĐN: CK là nghiệp vụ mà NHNN mua ngắn hạn các GTCG còn thời hạn thanh
toán và đã được NHTM giao dịch trên thị trường sơ cấp hoặc mua lại trên thị
trường thứ cấp.
*Điều kiện được tham gia nghiệp vụ CK (TT 01/2012-NHNN, ban hành
16/02/2012):


A,Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia nghiệp vụ

lại giấy tờ có giá theo cam kết, Ngân hàng Nhà nước sẽ trích tài khoản tiền gửi của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước để thu
nợ.
Trường hợp tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được chiết khấu không có hoặc không đủ tiền, Ngân hàng Nhà nước áp dụng
các biện pháp sau:
a) Thu nợ từ các nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài;
b) Chuyển số tiền còn thiếu sang nợ quá hạn và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất chiết khấu;
c) Lập thông báo kết quả xử lý vi phạm gửi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
2. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có Thông báo xử lý vi
phạm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chiết khấu không
thực hiện thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét
bán các giấy tờ có giá của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
mà Ngân hàng Nhà nước đang nắm giữ trên thị trường tiền tệ để thu hồi số tiền còn
thiếu theo quy định. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không
được tham gia nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 6
tháng, kể từ ngày nhận được thông báo xử lý vi phạm.
3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết
khấu không thực hiện đúng các quy định (Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc,
kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo chấp nhận chiết khấu, tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu tiến hành các thủ tục


chuyển quyền sở hữu và giao nhận giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước) coi
như tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã hủy bỏ đề nghị chiết
khấu 2 lần thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ không được
tiếp tục tham gia nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 6

nền KT để chủ động điều chỉnh khối lg TD cho phù hợp với nhu cầu thực
tiễn cũng như theo CSTT trong từng thời kỳ. Nếu cung tiền > cầu thì giảm
klg TD bằng cách tăng lãi suất TCV hoặc thu hẹp HMTD , kết hợp với các
công cụ khác và ngc lại
-NHTW sử dụng đồng thời nhiều công cụ, trong đó có 2 công cụ chủ yếu là
HMTD và lsuat TCK
+HMTD là công cụ mang tính định lương, mang tính cứng nhắc, không linh
động, khoog phù hợp với cơ chế thị trg
+LS mang tính định tính, là công cụ linh động cao, hiệu quả , phù hợp vs cơ
chế thị trg, NHTW thông qua ls TCK có thể mở rộng hoặc thu hẹp TD.
3, Tôn trọng HMTD: Đây là nguyên tắc qtrong nhất, giúp NHTW kiểm soát
tốt khả năng mrong TD tối đa của nền KT. Nếu vi phạm nguyên tắc này,
lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên, nguy cơ lạm phát sẽ xảy ra.
*Cơ sở xdinh HMTD
-Đn: HMTD là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận giữ bên đi vay và cho vay.
Các căn cứ để xác định HMTD:
-Mục tiêu tăng TD cho toàn bộ nền kinh tế
-Đặc điểm KD của từng NHTM
-Tính mùa vụ sản xuất KD trong năm và ảnh hưởng của nó đối với từng
NHTM
-Yêu cầu chuyển đổi cơ cấu TD


Câu 14: Phân tích mục đích hoạt động TD của NHTW.
-Đn: Hoạt động tín dụng của NHTW là viecj NHTW cung ứng tiền cho nền kinh tế
qua việc cho vay đối với các TCTD và kho bạc NN trên nguyên tắc cho vay có
hoàn trả theo quy định.
*Mục đích:
1, Bổ sung vốn khả dụng cho các NHTM và TCTD trong quá trình hoạt động nhằm

Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành?
1.1.
-

Nguyên tắc cho vay cầm cố GTCG cuẩ NHNN
Khoản cho vay cầm cố phải đủ tiêu chuẩn như sau:


Được phép chuyển nhượng;



Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng đề nghị vay;



Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay;



Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng đề nghị vay

phát hành.


Danh mục, thứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được sử dụng cầm

cố vay vốn và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm cố tại
Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
trong từng thời kỳ.

-

Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị

vay vốn;
-

Có cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích, trả nợ gốc và

lãi cho Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.
1.3.
-

Cách xử lí thu hồi nợ bắt buộc.
Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước

để thu nợ;
-

Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng;

-

Trường hợp sau khi đã trích tài khoản tiền gửi để thu nợ gốc và lãi và

thu nợ từ các nguồn khác của tổ chức tín dụng nhưng vẫn không đủ để thu
hồi hết nợ, Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển phần nợ còn lại sang nợ quá hạn
và áp dụng lãi suất quá hạn. Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục trích tài khoản
tiền gửi để thu nợ hoặc có thể bán hoặc thanh toán với người phát hành các
giấy tờ có giá cầm cố trên thị trường tiền tệ để thu hồi nợ gốc và lãi quá hạn

-

Hệ thống các quy định quản lí vàng dự trữ quốc tế

-

Các quy định về cơ chế tỷ giá cũng như nguyên tắc xác định công bố

tỷ giá
1.2.

Chính sách tỷ giá

NHTW sẽ xây dựng chính sách tỷ giá nhằm sử dụng chính sách tỷ giá một cách
hiệu quả cho mục tiêu kinh tế vĩ mô. Để xây dựng chính sách này NHTW cần
tuân theo các nguyên tắc:
-

Xác định biên độ giao động của tỷ giá bán lẻ xoay quanh tỷ giá bình

quân liên ngân hàng
-

Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa chính sách tỷ giá và chính sách

lãi suất
-

Điều hành chính sách tỷ giá trong mối quan hệ chặt chẽ với việc sử


Cơ cấu ngoại hối chị tác động mạnh mẽ của tình trạng vay nợ nước

ngoài đối với các quốc gia vay nợ nhiều, còn với những quốc gia không mắc
nợ, cơ cấu dự trữ phị thuộc vào tỷ trọng của các đồng tiền trong giao thương.
1.5.

Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia

-

NHTW phải thực hiện an toàn, sinh lời và đảm bảo khả năng thanh

toán.
-

Hoạt động quản lý ngoại hối linh hoạt được tiến hành dưới dạng

chuyển đổi đồng tiền, kết hợp với đầu tư.
2.

Quản lí tỷ giá của NHNH Việt Nam

-

Thực tế lạm phát của Việt Nam trong 3 năm 2007-2009 là trên 40%,

trong khi lạm phát của Mỹ, cùng thời kỳ, chỉ khoảng trên dưới 20%. Nhưng
cùng thời gian đó, tỷ giá chính thức USD/VND dường như thay đổi không
đáng kể, khiến VND bị định giá cao ngay trong tương quan tỷ giá với USD.
Vì vậy, sự điều chỉnh tỷ giá vừa qua là cần thiết, bất chấp động thái này có


sẽ là người tính toán và thanh toán các NH với nhau, học không cần phải gặp
nhau để giao dich mà việc này NHNH sẽ làm hộ cho các NHTM. Đồng thời
nó cũng đảm bảo được yêu cầu vốn của nền kinh tế.
-

Tạo nguồn vốn tín dụng cho NHTW và điều kiện cho thị trường tiền

tệ phát triển
-

Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm chi phí lưu thông,

giảm áp lực tiền mặt, giảm chi phí lưu thông, giúp NHTW xác định và điều
tiết MB,MS chính xác. Ở góc độ NHTW, việc hạn chế giao dịch tiền mặt
trong lưu thông sẽ giúp cơ quan quản lý kiểm soát được cung tiền, theo đó
kiểm soát được lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Còn đứng dưới góc độ xã
hội, nếu chúng ta không kiểm soát được đường đi của dòng tiền sẽ tạo cơ hội
cho các hoạt động rửa tiền, tín dụng đen của những đối tượng phi pháp. Việt


Nam đang trong quá trình hội nhập, tham gia công ước quốc tế nên việc hạn
chế những rủi ro trong giao dịch lại càng trở nên quan trọng.

Câu 18:Phân tích vai trò của công cụ dự trữ bắt buộc . Vai trò của công cụ
này trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam??
*Phân tích vai trò của công cụ dự trữ bắt buộc:
Câu 1: Vai trò của DTBB: 4 vai trò
-



*Vai

trò

của

công

cụ

DTBB

trong

điều

hành

CSTT



VN

NHTƯ các nước thường sử dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong
vai trò là công cụ điều hành chính sách tiền tệ, giúp NHTƯ kiểm soát hệ số nh
ân tiền và trên cơ sở đó kiểm soát khối lượng tiền cung ứng, do đó, tuỳ vào mục
tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ mà tỷ lệ dự
trữ bắt buộc trong quy định khác nhau. Điều này được chứng minh rất

chế nhất định,do đó nên cân nhắc khi sử dụng công cụ này.

19. Phân tích vai trò tạo thu nhập đặc quyền cho NHTW của công cụ DTBB.
Cho ví dụ chứng minh.
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại, mà không được
dùng để cho vay hoặc đầu tư, mức dự trữ này do ngân hàng trung ương quy định và
bằng một tỷ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín
dụng. Dự trữ bắt buộc đều mang tính pháp luật, được gửi ở ngân hàng trung ương
và không được hưởng lãi. Do các NHTM có số dư tiền gửi DTBB tại NHTW, và
tiền gửi DTBB không được hưởng lãi, hoặc trả lãi thấp hơn lãi suất cho các ngân
hàng vay nên NHTW có thể coi đây như nguồn vốn huy động của mình.
NHTW tạo thu nhập đặc quyền chỉ có riêng NHTW mới làm được. Như vậy bằng
cách mang tiền DTBB đó cho vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc cho vay
TCV, TCK… lãi mà NHTW thu được chính là thu nhập của NHTW. Nguồn thu từ
DTBB của ngân hàng TƯ có thể dùng để bù đắp cho chi phí của việc phát hành
tiền. Tuy nhiên những khoản thu nhập đươc nhìn nhận như thu nhập tư DTBB
thường nhỏ bé chỉ bù đắp được 1 phân nhỏ chi phí mà NHTW phải bỏ ra. Còn ở
các quốc gia có tỉ lệ DTBB cao thì tiền lãi có thể bù 1 phần lớn cho chi phí phát
hành tiền.
Ví dụ 1 ngân hàng thương mại có vốn khả dụng là 100 tỷ.Nếu không có dự trữ bắt
buộc thì ngân hàng thương mại sẽ được hưởng lãi suất trên 100 tỷ đó. Còn cũng


Trích đoạn Phân tích hiệu quả quản lý của phương pháp quản lý DTBB nối tiếp nhau và trùng nhau 1 phần Liên hệ Việt Nam. Phân tích nguyên nhân thay đổi của tỷ lệ DTBB quá cao của NHNN Việt Nam trong năm 2011.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status