đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc phòng bệnh viêm vú bò sữa - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
PHÒNG BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Th.S BÙI THỊ LÊ MINH

HỒ HUỲNH PHƯỚC NGUYÊN

Th.S NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

MSSV: LT11660
LỚP: THÚ Y LT K37

CẦN THƠ - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

HỒ HUỲNH PHƯỚC NGUYÊN

Duyệt Khoa Nông nghiệp & SHƢD

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu, các kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công
trình luận văn nào trƣớc đây.

Tác giả luận văn

Hồ Huỳnh Phƣớc Nguyên

ii


LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Cô Bùi Thị Lê Minh đã hết lòng lo lắng, quan tâm, hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết – Trƣởng phòng Chăm Sóc Khách Hàng Công ty Cổ Phần
Sản Xuất Kinh Doanh Vật Tƣ và Thuốc Thú Y Vemedim đã tận tình giúp đỡ, hƣớng
dẫn, tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Đồng
gửi lời cảm ơn đến anh Bùi Hoàng Huy, anh Võ Duy Thanh đã giúp đỡ nhiệt tình và
hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe đến quí thầy cô Bộ môn Thú Y – Khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng - Trƣờng Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu của đời mình.
Cảm ơn các bạn lớp Thú Y LT K37 đã đồng hành, chia sẽ và động viên tôi trong suốt

Mục lục ............................................................................................................................ v
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................. viii
Danh mục bảng ...............................................................................................................ix
Danh mục hình ................................................................................................................ x
Danh mục sơ đồ ..............................................................................................................xi
CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................... 1
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 2
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về bệnh viêm vú bò sữa ........................ 2
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ........................................................................... 2
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ........................................................................... 3
2.2 Cấu tạo tuyến sữa, bầu vú và chu kỳ tiết sữa ............................................................ 4
2.3 Sơ lƣợc về bệnh viêm vú ........................................................................................... 4
2.3.1 Nguyên nhân gây bệnh viêm vú ............................................................................. 5
2.3.2 Vi khuẩn gây bệnh viêm vú bò sữa ........................................................................ 5
2.3.2.1 Vi khuẩn Staphylococcus aureus ........................................................................ 5
2.3.2.2 Vi khuẩn Streptococcus spp ................................................................................. 7
2.3.2.3 Vi khuẩn Escherichia coli .................................................................................... 8
2.3.3 Các dạng viêm vú ................................................................................................. 10
2.3.3.1 Viêm vú tiềm ẩn ................................................................................................ 10
2.3.3.2 Viêm vú lâm sàng .............................................................................................. 10
2.3.4 Một số phƣơng pháp chẩn đoán bệnh viêm vú ..................................................... 12
2.4 Quy trình cạn sữa ..................................................................................................... 12
2.4.1 Thời gian cạn sữa.................................................................................................. 13
2.4.2 Phƣơng pháp cạn sữa ............................................................................................ 13
v


2.4.2.1 Cạn sữa chậm ................................................................................................... 13
2.4.2.2 Cạn sữa nhanh ................................................................................................... 13
2.4.3 Kiểm soát bệnh viêm vú ở bò cạn sữa .................................................................. 14

4.1.2 Phƣơng thức vắt sữa ............................................................................................. 33
4.1.3 Phƣơng thức cạn sữa............................................................................................. 34
4.1.4 Tình hình vệ sinh ở những nông hộ nuôi bò sữa .................................................. 34
4.2 Tỉ lệ bò sữa bị viêm vú đƣợc khảo sát trƣớc sử dụng thuốc bơm vú cạn sữa ......... 34
4.3 Tỉ lệ và mức độ bò sữa bị viêm vú sau khi sử dụng thuốc bơm vú ......................... 35
4.4 Kết quả phân lập vi khuẩn ....................................................................................... 37
4.5 Kết quả kháng sinh đồ ............................................................................................. 38
4.6 Kết quả thử nghiệm thuốc ....................................................................................... 40
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 42
5.1 Kết luận.................................................................................................................... 42
5.2 Đề nghị .................................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 43
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

BA

Blood Agar

EMB

Eosin Methylene Blue Agar


Mannitol Salt Agar

TSA

Tryptycase Soy Agar

CLSI

Clinical and Laboratory Standards Institute

CFU

Colony Forming Unit

CMT

California Mastitic Test

S.aureus

Staphylococcus aureus

E.coli

Escherichia coli

viii


DANH MỤC BẢNG

5

Đặc tính sinh hóa đặc trƣng của vi khuẩn Staphylococcus aureus

24

6

Đặc tính sinh hóa đặc trƣng của vi khuẩn E.coli

28

7

Bảng đƣờng kính vòng vô khuẩn chuẩn của một số kháng sinh đối với
vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus spp

31

8

Bảng đƣờng kính vòng vô khuẩn chuẩn của một số kháng sinh đối với
vi khuẩn E.coli

31

9

Tỉ lệ số bò sữa viêm vú đƣợc khảo sát bằng phƣơng pháp CMT


38

15

Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus

39

16

Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Escherichia coli

39

17

Kết quả phòng bệnh viêm vú cho bò sữa trong giai đoạn cạn sữa

40

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình

Tên hình

Trang


6

Nuôi bò sữa ở nông hộ Cần Thơ

20

7

Nuôi bò sữa ở nông hộ Sóc Trăng

20

8

Lau sạch bầu vú

22

9

Vắt sữa ra hết hoàn toàn

22

10

Sát trùng bằng Vime-Iodine 0,5%

22


16

Staphylococcus aureus làm đông huyết tƣơng thỏ

26

17

Phản ứng sinh hóa vi khuẩn E.coli

28

18

Vi khuẩn E.coli trên môi trƣờng EMB

28

19

Kháng sinh đồ vi khuẩn Staphylococcus aureus

30

20

Kháng sinh đồ vi khuẩn E.coli

30



CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nuôi bò sữa nông hộ đã trở thành phổ biến tại các địa phương như Bình
Dương, Long An, Thành phố Cần Thơ, Bến Tre, Sóc Trăng, … đã đạt đươc nhiều hiệu
quả. So với chăn nuôi heo và gà, thì chăn nuôi bò sữa cho hiệu quả kinh tế cao và ổn
định hơn.
Chăn nuôi bò sữa đã mang lại cho người chăn nuôi nguồn thu nhập khá cao do sữa có
giá trị dinh dưỡng cao nên nhu cầu sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng tăng
cao. Do đó, vấn đề đặt ra cho ngành chăn nuôi - thú y là phải đảm bảo đàn bò sữa khỏe
mạnh để cung cấp nguồn sữa chất lượng cao cho con người.
Song song với lợi nhuận to lớn từ sữa mang lại cho người chăn nuôi thì vấn đề dịch
bệnh diễn biến ngày càng phức tạp hơn, làm cho việc chăn nuôi bò sữa gặp nhiều khó
khăn và hạn chế. Một trong những bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chất
lượng sữa bò là bệnh viêm vú bò sữa.Vì vậy, việc hạn chế bò sữa bị bệnh viêm vú là
rất quan trọng và cấp thiết hiện nay.
Được sự phân công của bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng
Trường Đại Học Cần Thơ và sự hỗ trợ của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh
Vật Tư và Thuốc Thú Y Vemedim, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả
của một số loại thuốc phòng bệnh viêm vú bò sữa” nhằm mục tiêu đánh giá hiệu
quả của thuốc bơm vú bò để phòng bệnh viêm vú trên bò sữa.

1


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về bệnh viêm vú bò sữa
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Byarugaba et al. (2004), kết quả khảo sát 60 hộ nuôi bò sữa ở Uranda với tổng số bò

(8%), Salmonella (4%) và Enterobacter spp (1%).

2


2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Nguyễn Văn Phát et al. (1999), khảo sát đàn bò đang cho sữa của 80 hộ chăn nuôi
thuộc Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh vào hai thời điểm tháng 3/1999 và tháng
4/ 1999, kết quả cho thấy trung bình hàng tháng có 2,54% bò đang cho sữa bị viêm vú
lâm sàng và 26,02% bò bị viêm vú tiềm ẩn. Những loại vi khuẩn chính gây nên bệnh
gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus spp và E.coli. Những vi khuẩn này nhạy
cảm với Norfloxacin, Gentamycin và Cephalosporin.
Nguyễn Thị Kim Loan (2000), phân lập vi sinh trên 100 mẫu sữa bò viêm vú tiềm ẩn ở
4 khu vực Thuận An, Bến Cát – Bình Dương, Hóc Môn –TP. Hồ Chí Minh và trại bò
An Phước, kiểm tra thấy: Streptococcus agalactiae (49%), Staphylococcus aureus
(33%), E.coli (20%), Enterobacter (4%).
Nguyễn Đức Lục (2003), khảo sát tình hình bệnh viêm vú trên đàn bò của một số hộ
chăn nuôi thuộc xí nghiệp bò sữa An Phước, ghi nhận kết quả như sau: tỉ lệ bò bị viêm
vú tiềm ẩn là 65,36%, trong đó mức CMT 1+ là 55,30%, CMT 2+ là 41,01%, CMT 3+
là 3,69%. Tỉ lệ viêm vú tiềm ẩn đối với bò viêm 1 vú là 15,46%; viêm 2 vú là 32,42%;
viêm 3 vú là 26,97%; viêm 4 vú là 25,15%.
Nguyễn Ngọc Thanh Hà (2004), khảo sát 638 bầu vú trên 229 con bò trên địa bàn TP.
Cần Thơ, kết quả khảo sát có 269 mẫu CMT dương tính, tỉ lệ 42,16%. Kết quả phân
lập vi khuẩn cho thấy tỉ lệ nhiễm Staphylococcus aureus chiếm 22,26%, E.coli là
8,62% và Streptococcus agalactiae 5,8%.
Kết quả nuôi cấy, phân lập vi khuẩn E.coli, Staphylococcus aureus của Nguyễn Thị
Thu Thảo (2008) trong sữa và môi trường vắt sữa ở một số hộ chăn nuôi bò sữa thuộc
TP. Cần Thơ cho thấy tỉ lệ nhiễm E.coli, Staphylococcus aureus từ các mẫu sữa lần
lượt là 9,15% và 18,64% và từ môi trường lần lượt là 33,58% và 29,10%.
Nguyễn Minh Trí (2008), khảo sát tỉ lệ viêm vú trên đàn bò sữa thuộc Trung tâm

trong mẫu môi trường. Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn E.coli nhạy
cảm cao với Colistin, Neomycin, Norfloxacin. Staphylococcus aureus nhạy cảm cao
với Neomycin, Norfloxacin, Oxytetracyline, Cephalexin. Streptococcus agalactiae
nhạy cảm cao với Amoxcillin, Norfloxacin và đề kháng 100% với Colistin.
2.2 Cấu tạo tuyến sữa, bầu vú và chu kỳ tiết sữa
Tuyến sữa hay còn gọi là tuyến vú là cơ quan sản xuất sữa của bò. Tuyến sữa bao gồm
mô tuyến, mô liên kết, hệ cơ, các mạch máu và thần kinh. Bầu vú bò gồm có 4 vú phân
biệt, 2 vú trước và 2 vú sau. Nửa vú sau thường lớn hơn nửa trước và chứa đến 60%
tổng lượng sữa. Giữa các vú có các vách ngăn bằng mô liên kết chạy theo chiều ngang
và dọc chia bầu vú thành các phần độc lập với nhau. Núm vú dạng hình trụ tròn hoặc
hình nón cụt, ngắn dài tuỳ giống và tùy cá thể. Sau khi đẻ, tuyến sữa bắt đầu tiết sữa
liên tục cho đến khi cạn sữa chuẩn bị cho kỳ đẻ kế tiếp. Một giai đoạn như vậy gọi là
chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết sữa của bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày).
Thời kỳ này gọi là giai đoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày. Trong một chu kỳ
tiết sữa, lượng sữa thường đạt đến đỉnh cao (vào tháng thứ 2 - 3) rồi giảm dần trở lại.
Trong một đời bò sữa, bò thường đạt năng suất cao nhất vào chu kỳ thứ 3 (Vương
Ngọc Long, 2007).
2.3 Sơ lƣợc về bệnh viêm vú
Viêm vú là sự viêm của một hay nhiều thùy vú với sự hiện diện của một hay nhiều loài
vi khuẩn trong mô vú dẫn đến sự gia tăng số lượng tế bào thân (somatic cells) trong
sữa, đặc biệt là tế bào bạch cầu, đồng thời làm thay đổi tính chất vật lý và hóa học của
sữa, hậu quả là làm giảm sản lượng sữa, nghiêm trọng có thể gây chết thú (Phạm Hồng
Phương, 2005).
4


2.3.1 Nguyên nhân gây bệnh viêm vú
Theo Vương Ngọc Long (2007), có ba nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú ở bò sữa:
Vật nuôi: do bò sữa có bầu vú quá to, núm vú quá dài thường gặp nhất trên bò sữa cao
sản. Trong quá trình vắt sữa làm xây xát, bầu vú bị tổn thương tạo điều kiện cho vi

tay người vắt sữa (Phùng Quốc Quảng, 2001).
Đặc điểm hình thái: Đường kính 0,5 – 1,5 µm, gồm nhiều cầu khuẩn gắn liền nhau
tạo thành hình giống như chùm nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không có
nha bào, thường không có vỏ nhày (Asperger, 1994).
Đặc tính nuôi cấy và sinh hóa
S.aureus chịu được nồng độ muối từ 10 – 15%, thích hợp điều kiện hiếu khí hoặc kỵ
khí (hiếu khí tùy nghi). Nhiệt độ thích hợp 30-37oC, pH tốt nhất là 7,0 – 7,5 (Asperger,
1994). S.aureus dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường như môi trường
nước thịt, môi trường thạch thường, thạch máu, môi trường Gelatin Chuyển hoá
đường: Tụ cầu có khả năng lên men đường: glucose, lactose, levulose, mannose,
mannit, saccarose, không lên men đường galactose. Phản ứng catalase dương tính
(Nguyễn Như Thanh et al., 1997).
Môi trường thạch Mannitol Salt Agar (MSA): Sau 12 – 24 giờ S.aureus mọc thành
từng đám nhỏ, tròn, màu vàng, rìa gọn, khô, môi trường thạch chuyển sang màu vàng.
Môi trường Gelatin: S.aureus làm tan Gelatin rất rõ (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).
Môi trường thạch máu: S.aureus làm dung huyết. S.aureus làm đông huyết tương thỏ,
sinh catalase, đây là điểm phân biệt với liên cầu khuẩn. Tụ cầu khuẩn chịu được điều
kiện khô, nóng, ở nhiệt độ 50oC trong vòng 30 phút vẫn sống (Trần Thị Phận, 2004).

Hình 3. Nhuộm Gram vi khuẩn

Hình 4. Vi khuẩn Staphylococcus aureus
trên môi trƣờng thạch máu

Staphylococcus aureus

(Hình 3. http://24.media.tumblr.com/tumblr_ltmzk1LgN81r4zla1o1_400.jpg)
(Hình 4. http://www.impe-qn.org.vn/impe-qn/vn/portal/InfoPreview.jsp?ID=2745)

6

lây truyền bệnh là do người vắt sữa. Vắt sữa không cạn làm tăng mức độ trầm trọng
của bệnh (Phùng Quốc Quảng, 2001).
Liên cầu khuẩn có hình cầu hoặc hình bầu dục, đường kính có khi đến 1 µm, đôi khi
có vỏ, bắt màu Gram dương, không di động. Liên cầu xếp thành chuỗi vì nó phân chia
trong mặt phẳng thẳng góc trục của chuỗi, chiều dài của chuỗi tùy thuộc vào điều kiện
môi trường (Nguyễn Như Thanh et al, 1997).
Đặc tính nuôi cấy và sinh hóa
Streptococcus spp là vi khuẩn hiếu khí hay kỵ khí tùy tiện, mọc tốt ở tất cả môi trường
phần lớn các liên cầu gây bệnh phát triển thích hợp ở 37oC. Môi trường nước thịt sau
7


24 giờ nuôi cấy, môi trường trong, đáy ống có cặn. Môi trường thạch thường: vi khuẩn
hình thành khuẩn lạc dạng S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám. Khi làm tiêu
bản, liên cầu không xếp thành chuỗi dài mà thường hình thành chuỗi ngắn. Chuyển
hóa đường: lên men đường Glucose, Lactose, Saccarose, Salixin. Không lên men
đường: Mannit, Inulin. Cho phản ứng Indole, H2S, Catalase, Coagulase âm tính
(Nguyễn Như Thanh, 1997).
Sức đề kháng
Đề kháng kém đối với nhiệt độ và hóa chất: ở 70oC chết trong vòng 35 - 40 phút, ở
100oC chết trong một phút. Các chất sát trùng thông thường dể tiêu diệt được liên cầu
(Nguyễn Như Thanh, 1997).
Tính gây bệnh
Trong tự nhiên: gây bệnh viêm vú truyền nhiễm ở bò sữa. Ở dê, gây chứng nung mủ,
viêm vú, viêm phổi và viêm ngoại tâm mạc…Trong phòng thí nghiệm: Thỏ là động
vật dễ cảm thụ nhất. Nếu tiêm liên cầu khuẩn vào dưới da cho thỏ sẽ thấy áp xe tại nơi
tiêm. Nếu tiêm liên cầu khuẩn vào tĩnh mạch hay phúc mạc thỏ chết nhanh do nhiễm
khuẩn huyết. Ngoài ra còn có thể dùng chuột nhắt để gây bệnh (Nguyễn Như Thanh,
1997).
2.3.2.3 Vi khuẩn Escherichia coli


Hình 5. Nhuộm Gram vi khuẩn E.coli
(http://www.phanvienthuy.com.vn/others/uploadimages/E_coli_2000_P7201172.jpg)

Môi trường EMB vi khuẩn E.coli có khuẩn lạc to tròn, hơi lồi, bóng, màu tím bầm, có
ánh kim (Trần Thị Phận, 2004).
Trên môi trường MC vi khuẩn E.coli hình thành khuẩn lạc to tròn đều, hơi lồi, màu
hồng nhạt, kích thước 2 - 3 mm (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).
Các phản ứng khác: E.coli thường sinh Indole, Methyl Red dương tính, VogesProskauer âm tính, không có khả năng sử dụng citrate, khử nitrate thành nitrite và lên
men decarboxylase với arginine, lysine (Trần Linh Thước, 2005).
Sức đề kháng
Vi khuẩn E.coli không hình thành nha bào nên sức đề kháng yếu, bị diệt ở nhiệt độ
55oC trong vòng một giờ, ở 60oC sống được 15 – 30 phút. Các chất sát trùng như acid
phenic, clorua thủy ngân, formol có thể diệt E.coli trong vòng 5 phút, nhưng vi khuẩn
đề kháng mạnh với sự sấy khô (Lê Văn Tạo, 2006).
Tuy nhiên ở môi trường bên ngoài E.coli độc có thể tồn tại được 4 tháng (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1977).

9


Tính gây bệnh
Hầu hết các loài động vật đều mẫn cảm với bệnh: các loài gia súc, gia cầm, chim, bò
sát, đều có thể bị bệnh do E.coli. Chúng bị nhiễm bệnh qua nhiều con đường khác
nhau, nhưng chủ yếu là qua đường tiêu hoá. E.coli có sẵn trong ruột động vật nhưng
chỉ tác động gây bệnh khi sức đề kháng của con vật giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng,
bị cảm lạnh hay cảm nóng, mắc bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm, bệnh kí
sinh trùng. E.coli thường gây bệnh cho gia súc mới đẻ từ 2 - 3 ngày hoặc 4 - 8 ngày
(Đào Trọng Đạt et al., 2001).
Một số nghiên cứu gần đây về tính nhạy cảm của kháng sinh đối với vi khuẩn E.coli

Viêm vú thể Cata (Mastitis Catarrhalis)
Triệu chứng: đặc trưng là tế bào thượng bì bị tróc ra, ở những ổ viêm có dịch thẩm
xuất. Sữa bò cặn hoặc cục sữa vón do dịch thẩm xuất và bạch cầu. Thể viêm vú này
thường không làm bầu vú bò sưng nhưng làm cho núm vú tăng thể tích do biểu bì dầy
lên.
Nguyên nhân: do Staphylococcus, Streptococcus, E.coli xâm nhập vào, do cơ vòng đầu
vú khép không kín làm sữa rò rỉ ra ngoài, vi khuẩn từ nền chuồng, tay người vắt sữa,
khăn lau vú bẩn theo đó xâm nhập vào bể sữa đến các tuyến vú gây viêm.
Chẩn đoán: chẩn đoán thông qua sờ nắn, đặc biệt là xem xét kích thước núm vú. xét
nghiệm sữa, kiểm tra vi khuẩn gây bệnh (Vương Ngọc Long, 2007).
Viêm vú có mủ ( Mastitis purulenta)
Nguyên nhân: do kế phát viêm Cata, do vi khuẩn đa số là Streptococcus,
Staphylococcus, E.coli và các vi khuẩn gây mủ khác. Bệnh có tính lây lan khi nuôi
nhốt chung bò bệnh với bò khỏe.
Triệu chứng:
Thể cấp tính: thùy vú sưng, nóng, đỏ, đau, lượng sữa giảm và ngưng hẳn. Sữa loãng
màu hồng nhạt do sung huyết và xuất huyết tuyến sữa. Trong sữa có những lợn cợn và
có những dịch mủ. Con vật sốt 40 - 41oC, mạch nhanh, ủ rũ kém ăn.
Thể mãn tính: thú bệnh qua các thời kỳ cấp tính sau 3 - 4 ngày trở thành mãn tính. Các
triệu chứng trên giảm dần, bầu vú giảm hiện tượng sưng đỏ, giảm đau nhưng lượng
sữa vẫn ít và loãng màu hồng nhạt.
Chẩn đoán: ngoài chẩn đoán triệu chứng lâm sàng và biến đổi chất lượng sữa, chẩn
đoán vi khuẩn học có tính quyết định. Nếu kiểm tra dưới kính hiển vi thấy nhiều liên
cầu trùng, tụ cầu trùng hoặc các vi khuẩn khác thì có thể xác định là viêm có mủ.
Chuỗi vi khuẩn dài hay ngắn tùy thuộc vào thời kỳ mắc bệnh. Bệnh cấp tính thì chuỗi
ngắn, mãn tính thì chuỗi dài (Trần Tiến Dũng et al., (2002).
Viêm vú thể áp xe (Abcessus uberi)
Nguyên nhân: tái phát của viêm vú có mủ, khi đường tiết sữa bị tắt thì bọc mủ hình
thành.
Triệu chứng: thùy vú sưng đỏ, nóng, đau, sờ thấy bùng nhùng bên trong. Nếu bọc mủ

2.4 Quy trình cạn sữa
Theo Vương Ngọc Long (2007), cạn sữa là một thời gian quan trọng trong chu kỳ sản
xuất sữa của bò sữa. Nhiều người chăn nuôi thường có quan niệm sai lầm về việc
chăm sóc bò trong thời gian cạn sữa hoặc khai thác quá mức, thời gian cạn sữa ngắn,
không có đủ thời gian cho bò hồi phục và chuẩn bị cho kỳ vắt sữa kế tiếp.
Giai đọan cạn sữa là quan trọng vì:
 Sự hồi phục của tuyến vú sau thời gian cho sữa kéo dài.
 Thiết lập lại sự cân bằng thần kinh thể dịch.
 Tích lũy chất dinh dưỡng chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất sữa kế tiếp nhất là
chuẩn bị cho việc hình thành sữa đầu.
 Tập trung dưỡng chất cho sự phát triển của bào thai trong hai tháng cuối (thời
gian thai phát triển nhanh nhất).

12


Trích đoạn Phƣơng pháp tiến hành Cách tiến hành bơm thuốc cạn sữa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status