Đề tài khoa học cấp bộ : Đánh giá hiệu quả của một số dự án bảo tồn và phát triển một số dân tộc rất ít người (si la, pu péo, rơ măm, brâu và ơđu) - Pdf 13

Uỷ ban dân tộc Báo cáo tổng hợp đề tài
khoa học cấp bộ năm 2009

đánh giá hiệu quả của một số dự án bảo tồn
và phát triển một số dân tộc rất ít ngời (si la,
pu péo, Rơ Măm, BRâu và ơ đu) Cơ quan quản lý đề tài: Uỷ ban Dân tộc
Đơn vị thực hiện đề tài: Trờng Cán bộ dân tộc
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trịnh Quang Cảnh
Th ký đề tài: Th.S. Nguyễn Văn Dũng


khuyến cáo đối với Đảng và Nhà nớc trong việc xây dựng và thực hiện các
chính sách nhằm đảm bảo cho các dân tộc thiểu số có dân số rất ít ngời phát
triển bình thờng, hoà chung với nhịp độ phát triển của đất nớc và đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
Thực hiện Nghị quyết Trung ơng 7 khóa IX của Đảng cộng sản Việt
Nam về u tiên cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở vùng dân tộc và miền
núi Việt Nam: u tiên đầu t phát triển kinh tế xã hội các vùng dân tộc
và miền núi, trớc hết, tập trung vào phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng,
xóa đói, giảm nghèo. Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng
vùng, đi đôi với bảo vệ bền vững môi trờng sinh thái; phát huy nội lực, tinh
thần tự lực, tự cờng của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cờng sự quan
tâm hỗ trợ của trung ơng và sự giúp đỡ của các địa phơng trong cả nớc.
Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng,
toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị
(1)

Đồng thời, trớc nguy cơ suy giảm dân số ở một số dân tộc thiểu số (DTTS)
có số dân rất ít ở Việt Nam.
Uỷ ban Dân tộc đã tiến hành đánh giá tình hình sự phát triển của các
dân tộc dân số ít và đề xuất một số chính sách dân tộc đặc thù đối với các
dân tộc, mà cụ thể là xây dựng các dự án bảo tồn và phát triển các DTTS có

(
1
) Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ơng khóa IX, tr. 34-35.

2
dân số ít. Theo đó, 6 dự án bảo tồn phát triển 5 DTTS có dân số ít ngời nhất
nớc đợc phê duyệt và tổ chức thực hiện, kể từ năm 2005. Theo báo cáo của
các tỉnh có dự án, qua gần 4 năm triển khai, thực hiện 6 dự án, phát triển 5

Địa điểm thực hiện dự án: Làng Le, xã Mo Ray, huyện Sa Thầy, tỉnh
Kon Tum.
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc Brâu (Kon Tum)
Địa điểm thực hiện dự án: Thôn Đắk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi,
tỉnh Kon Tum
Qua 3 năm thực hiện, theo báo cáo của các tỉnh có dự án, chúng tôi
thấy có một số nhận xét bớc đầu về kết quả thực hiện 6 dự án nh sau:
* Một số mặt đã đạt đợc
Qua ba năm triển khai, thực hiện 6 dự án hỗ trợ, phát triển 5 dân tộc
thiểu số rất ít ngời, nhìn chung đồng bào nơi đợc thụ hởng dự án rất phấn
khởi, thấy đợc sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Chính Phủ đối với dân tộc
mình về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục .v.v. tuy nhiên còn có một
số tồn tại cần khắc phục
* Một số mặt còn tồn tại
- Việc xây dựng dự án cha bám sát tình hình thực tế và quy hoạch của
địa phơng. Ví dụ nh: Dự án dân tộc Si La tỉnh Lai Châu khi nhà máy thuỷ
điện Sơn La đi vào hoạt động thì một phần ruộng lúa hiện đang canh tác sẽ bị
ngập trong nớc của lòng hồ.
- Công tác tuyên truyền giáo dục còn hạn chế, vai trò của Ban Dân tộc,
UBND huyện, xã cha rõ, do đó việc triển khai dự án cha thật đồng bộ. Nh
ở dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc ở một số tỉnh, việc cấp đất sản xuất cho đồng
bào còn quá chậm, đồng bào thiếu đất sản xuất, thu nhập từ nông nghiệp hạn
chế dẫn đến đời sống gặp nhiều khó khăn.
- ý thức phấn đấu tự vơn lên của một số hộ dân thuộc dự án cha cao,
còn t tởng ỷ lại trông chờ vào Nhà nớc hoặc tự bằng lòng với cuộc sống
hiện tại, cha nỗ lực v
ơn lên bằng chính nội lực của mình. Mặc dù đợc đầu
t khá đồng bộ nhng ngời dân cha ý thức về việc tự bảo quản, duy tu các
công trình hạ tầng, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Công

5
III. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
1. Phạm vi không gian
Theo phơng pháp chọn mẫu, đề tài dự kiến chọn 3 tỉnh Hà Giang,
Nghệ An, Kon Tum làm địa điểm để thu thập t liệu, số liệu, điều tra xã hội.
Đây là 3 tỉnh đại diện cho 3 vùng phía Bắc, Bắc miền Trung và Tây Nguyên,
là 3 vùng điều kiện kinh tế xã hội hết sức khó khăn. 3 vùng này có tới 4 dân
tộc rất ít ngời sinh sống: Pu Péo, Ơ Đu, Rơ Măm, Brâu và có 4 dự án bảo tồn
phát triển dân tộc ít ngời để từ đó có đánh giá khái quát cho 6 dự án bảo tồn
phát triển cho 5 dân tộc.(Si La, Pu Péo, Ơ Đu, Rơ Măm, Brâu)
Cụ thể: Tỉnh Hà Giang chọn Thôn Tiến Xuân, Xã Yên Cờng, Huyện
Bắc Mê
Tỉnh Nghệ An chọn Bản Văng Môn, Xã Nga My, Huyện Tơng Đơng
Tỉnh Kon Tum chọn Làng Dăk Mê, Xã Bờ Y, Huyện Ngọc Hồi
2. Phạm vi thời gian
+ Về thực trạng và đánh giá thực trạng: Số liệu, t liệu từ khi dự án
chính thức đợc cấp kinh phí thực hiện (2005) đến năm 2009
+ Về giải pháp đến khi kết thúc dự án và kiến nghị phơng hớng
cho giai đoạn hậu dự án
3. Phạm vi vấn đề
+ Nghiên cứu, phân tích về các dự án và khâu tổ chức thực hiện các
nội dung của từng dự án bảo tồn, phát triển các dân tộc thiểu số có dân số rất ít
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án ở địa phơng
+ Nghiên cứu thực trạng, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả cho việc tổ chức thực hiện các dự án bảo tồn, phát triển
các dân tộc thiểu số dân số ít ở địa phơng
+ Tổ chức tiến hành Hội thảo khoa học ở tỉnh Kon Tum (có 2 dân tộc
Rơ Măm Brâu) và 1 hội thảo tiến hành ở Trung ơng

phơng gồm: Các cuộc trao đổi, toạ đàm, phỏng vấn sâu, một số thảo luận
nhóm và thu thập tài liệu, đặt bài, chuyên đề tỉnh, huyện. 7
2.2. Phơng pháp kế thừa
Đề tài sẽ kế thừa các công trình nghiên cứu có nội dung liên quan
đến đề tài đã công bố ở trong và ngoài nớc; ở trung ơng và địa phơng; đặc
biệt là kết quả nghiên cứu của các chơng trình, đề tài; kết quả điều tra, kiểm
tra, sơ kết, tổng kết về CSDT nói chung, 6 dự án bảo tồn, phát triển các DTTS
có dân số rất ít ngời nói riêng do Uỷ ban Dân tộc, các cơ quan chức năng,
cơ quan công tác dân tộc các cấp vùng dự án đã thực hiện từ trớc đến nay về
lĩnh vực đề tài.
2.3. Phơng pháp chuyên gia
- Đặt các báo cáo tham luận và chuyên đề khoa học
- Tổ chức tọa đàm để thu thập ý tởng
- Tổ chức phản biện các chuyên đề và báo cáo tổng hợp cũng nh các sản
phẩm khác của đề tài.
2.4. Phơng pháp điều tra x hội học
- Thông qua các bảng hỏi, câu hỏi (câu hỏi đóng, câu hỏi mở) để
nắm bắt, đánh giá hiệu quả và sự tác động của dự án.
V. Nội dung nghiên cứu
Phần 1
. Những vấn đề cơ bản về lý luận chung trong tổ chức
thực hiện CSDT, đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án ở vùng DTTS và
miền núi
1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm bảo tồn, phát triển
- Sự cần thiết bảo tồn và phát triển một số dân tộc ít ngời trong giai
đoạn hiện nay

Thứ nhất về u điểm
Thứ hai, Những vấn đề còn tồn tại của các dự án bảo tồn, phát triển dân
tộc ít ngời
Phần 3
. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án bảo
tồn, phát triển các DTTS dân số ít
3.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả 6 dự án bảo tồn và phát triển
cho 5 dân tộc rất ít ngời( Sila, Pupéo, Rơmăm, Brâu và Ơ Đu) 9

3.2. Các giải pháp đặc thù đối với từng dự án
Thứ nhất. Giải pháp đối với dự án bảo tồn, phát triển dân tộc PuPéo
(Hà Giang) và Si La (Lai Châu)
Thứ hai. Giải pháp đối với dự án bảo tồn, phát triển dân tộc Ơ Đu
(Nghệ An)
Thứ ba. Giải pháp đối với dự án bảo tồn, phát triển dân tộc Rơmăm,
Brâu (Kon Tum)
3.3. Một số kiến nghị
3.1. Đối với Trung ơng
3.2. Đối với địa phơng

Kết luận

VI. Thời gian thực hiện đề tài năm 2009


16 Th.S. Phạm Thị Kim Cơng Trờng Cán bộ dân tộc Nt
17 CN. Nguyễn Văn Giang Trờng Cán bộ dân tộc Nt
18 CN. Nguyễn Thị Tâm Học viện Hành chính Quốc gia Nt
19 CN. Long Hữu Phúc Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang Nt
20 CN. Quàng Văn Dậu Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An Nt
21 CN. Lơ Chăn Giáo Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum Nt
11
Nội dung
Phần 1. Những vấn đề cơ bản về lý luận chung trong tổ
chức thực hiện Chính sách dân tộc đánh giá hiệu quả
thực hiện các dự án ở vùng DTTS và miền núi

1.1. Một số khái niệm
+ Khái nịêm bảo tồn và phát triển
* Bảo tồn: Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông đa ra quan niệm cơ bản
và ngắn gọn về Bảo tồnlà Giữ lại không để cho mất đi
(*)
. Trong một số
trờng hợp cụ thể liên quan đến các đồ vật, hiện tợng văn hóa hay đời sống
xã hội vấn đề trên có thể đợc hiểu một cách dễ dàng. Nhng trong trờng
hợp Bảo tồn các giá trị, tinh hoa, bản sắc văn hóa truyền thống đi đôi với cải
tạo hủ tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời với nếp sống mới của các tộc ngời có
dân số đặc biệt ít trên đây thì lại là vấn đề không giản đơn trên bình diện
khoa học, nhận thức và từ đó là cơ sở để đầu t, hỗ trợ phát triển. Ai cũng có
thể hiểu là giữ lại không để cho mất đi đối với đồ vật thì dễ, nhng đối với
các giá trị, tinh hoa văn hóa của một cộng đồng ngời thì không dễ dàng.
Giữ lại cái gì? giữ lại thế nào đề không mất đi các giá trị của một tập thể,

Cũng theo các tác giả trong Từ điển tiếng Việt, quan niệm Hỗ trợ là
Giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển
(**)
. Dù đồng bào còn rất nhiều khó
khăn nhng Chính phủ chỉ hỗ trợ phát triển, không làm thay, tránh tâm lý
trông chờ ỷ lại vào nhà nớc của ngời dân và một bộ phận cán bộ, đảng
viên. Chính sách phải tạo ra sự chủ động, nâng cao ý thức, trách nhiệm sống
của đồng bào đối với chính cuộc sống của bản thân, gia đình và cộng đồng
của mình. Chính phủ chỉ giúp đỡ thêm vào để các cộng đồng tự vơn lên,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
làm giàu cho địa phơng và quốc gia.
+ Sự cần thiết phải bảo tồn và phát triển dân tộc ít ngời trong
giai đoạn hiện nay
Theo số liệu thống kê năm 1999, dân số các cộng đồng tộc ngời ở
nớc ta rất chênh lệch nhau. Trừ dân tộc đa số (ngời Kinh) có số dân trên
86% dân số cả nớc, 53 tộc ngời thiểu số còn lại chỉ chiếm hơn 13%. Trong
số 53 tộc ngời thiểu số thì số dân cũng hình thành các nhóm rất không đồng

(*)
- Viện Ngôn ngữ: Từ diển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng- TT Từ điển học, 2000, tr 769
(**)
- Viện Ngôn ngữ: Từ diển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng- TT Từ điển học, 2000, tr 457 13
đều và chênh lệch nhau. Có nhóm số dân trên một triệu nh ngời Tày, Thái,
Mờng, Khơ me ; có nhóm 13 dân tộc có số dân hàng chục vạn (Hoa, Nùng,
Hmông, Dao, Gia -rai, Ê -đê, Ba-na, Sán Chay, Chăm, Cơ-ho, Xơ-đăng, Sán
Dìu, Hrê); có nhóm gồm 19 dân tộc có dân số hàng vạn: Ra-glai, Mnông,
Thổ, Xtiêng, Khơ Mú, Bru-Vân Kiều, Cơ-tu, Giáy, Tà ôi, Mạ, Gié Triêng, Co,

hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể trong công tác dân tộc, chính sách dân
tộc của một vùng, một địa phơng để xem xét, nhấn nhá về định mức và
hợp phần đầu t sao cho hài hoà chung mà vẫn hỗ trợ có trọng tâm, trọng
điểm thì sẽ đáp ứng đợc sự bình đẳng, đoàn kết mang tính bền vững lâu dài ở
các địa phơng và quốc gia, tránh đợc những sơ hở không cần thiết để các thế
lực thù địch có thể lợi dụng gây mất đoàn kết giữa các tộc ngời.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về lý luận trong thực hiện tổ chức chính
sách dân tộc và đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở vùng
dân tộc thiểu số
1.2.1. Một vài vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện CSDT
Nớc ta là quốc gia đa dân tộc (54 dân tộc). Các dân tộc nớc ta phát
triển không đồng đều. Đảng và Nhà nớc ta lãnh đạo, quản lý đất nớc nhằm
để các dân tộc rút ngắn khoảng cách phát triển, cùng xây dựng cuộc sống ấm
no, hạnh phúc. Trong thời gian qua có nhiều quan niệm cha đồng nhất về
chính sách dân tộc. Tuy nhiên chúng ta có thể quan niệm chính sách dân tộc
nh sau:
Chính sách dân tộc là tổng hợp các quan điểm, nguyên tắc, giải
pháp của Đảng và Nhà nớc trên các lĩnh vực đối với các dân tộc thiểu số
nhằm đảm bảo sự bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, tiến bộ, phát triển của
cộng đồng các dân tộc.
Theo khái niệm trên, các nội dung trên có thể hiểu là: Chính sách dân
tộc có tính tổng hợp các quan điểm, nguyên tắc, giải pháp của Đảng và Nhà
nớc là vì nó liên quan đến các lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục y
tế, cán bộ, an ninh, quốc phòng) trong nhu cầu phát triển của các dân tộc.
Mục tiêu, nội dung của chính sách dân tộc hớng tới là: đảm bảo sự bình
đẳng, đoàn kết, tôn trọng, tiến bộ, phát triển của các dân tộtrong mọi giai
đoạn cách mạng.

Nam là Nhà n
ớc thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nớc

16
Việt Nam. Nhà nớc thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ giữa
các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có
quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những
phong tục tập quán tốt đẹp của mình. Nhà nớc thực hiện chính sách phát
triển về mọi mặt, từng bớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng
bào thiểu số (Điều 5)
Thứ hai, Các đặc điểm cơ bản của chính sách dân tộc
Đối tợng tác động và thụ hởng các mục tiêu, nội dung của chính
sách dân tộc là cộng đồng các dân tộc ở nớc ta (thiểu số và đa số), trong đó
tập trung sự quan tâm và u tiên đối với các dân tộc thiểu số.
Các dân tộc thiểu số đợc quan tâm, u tiên trong hoạch định và tổ chức
thực hiện chính sách vì có nhiều khó khăn về kết cấu hạ tầng, mặt bằng phát triển
thấp, không đồng đều so với mặt bằng phát triển chung của quốc gia.
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc ta từ khi ra đời đến nay
đợc dựa trên các nguyên tắc: Bình đẳng, Đoàn kết, Tôn trọng giúp đỡ nhau
cùng phát triển. Đó là những nguyên tắc đợc hình thành dựa trên bản chất
giai cấp, quan điểm của nhà nớc vô sản; dựa trên các quan điểm của học
thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin về dân tộc. Ba nguyên tắc trên đã quy định
đặc điểm của chính sách dân tộc. Ba nguyên tắc trên vừa là mục tiêu, vừa có
tính xuyên suốt vừa có mối quan hệ tác động, hỗ trợ nhau tạo hiệu quả chung
trong quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Qua các
kỳ Đại hội của Đảng, các nguyên tắc trên vừa đợc quán triệt vừa đợc áp
dụng cụ thể vào từng giai đoạn cách mạng:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, III, IV, V của Đảng nhấn
mạnh: Đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc;
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng đề ra:

trợđối với các đối tợng dễ bị tổn thơng. Chính sách dân vận chủ yếu
vận động các tầng lớp quần chúng trong xã hội thực hiện các phong trào cách
mạng; xây dựng các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp trong
xã hội và trong các dân tộc (đa số và thiểu số) góp phần bảo vệ, xây dựng,
phát triển đất nớc Chính sách tôn giáo
là tôn trọng tín ngỡng, tôn giáo;

18
tạo điều kiện để các tôn giáo hoạt động theo pháp luật, vận động đồng bào
các tôn giáo đoàn kết, yêu nớc ở vùng dân tộc đa số và thiểu số.
Thứ ba, ý nghĩa và tầm quan trọng của tổ chức thực hiện CSDT
Sau khi chính sách dân tộc đợc ban hành,việc tổ chức thực hiện
chính sách có vai trò và ý nghĩa quyết định đến sự tác động của nó đối với
đồng bào các dân tộc. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc là hoạt động của
các cơ quan chức năng và chính quyền các cấp, trong đó chính quyền và hệ
thống chính trị cấp cơ sở có vị trí quan trọng.
+ Quan niệm về tổ chức thực hiện chính sách dân tộc :
Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc là quá trình hoạt động theo sự
phân công và phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nớc, của các đối tợng
hởng thụ chính sách nhằm làm cho các mục tiêu và nội dung chính sách
thành hiện thực trong đời sống của các dân tộc. Từ quan niệm trên chúng ta
cần nhận thức rõ các nội dung sau:
Hoạt động theo sự phân công và phối hợp của các cơ quan quản lý
nhà nớc, các đối tợng hởng thụ chính sách là quá trình chính quyền các
cấp (tỉnh, huyện, xã), cơ quan chức năng (Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục, Sở Giao thông), đồng bào các
dân tộc thuộc đối tợng chính sách (Xã thuộc Chơng trình 135, Chơng
trình 134, dân tộc có dân số rất ít) căn cứ vào mục tiêu, nội dung, nguồn
lực, thời gian của chính sách tiến hành phân công những đầu việc cho các tổ
chức, cá nhân chủ trì hoặc phối hợp triển khai thực hiện.

đồng dân tộc thiểu số ở nớc ta là chia để trị, bóc lột sức lao động, vơ vét tài
nguyên duy trì chế độ thống trị đối với ngời bản xứ Nói nh vậy để
thấy chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc ta là thể hiện bản chất của
chế độ mới, của một kiểu nhà nớc mới trong lịch sử dân tộc Nhà nớc của
dân, do dân và vì dân.
Do vậy việc thực hiện chính sách dân tộc bao hàm nhiều ý nghĩa,
song trớc hết là góp phần giải quyết vấn đề dân tộc, công tác dân tộc trong
điều kiện của một quốc gia đa thành phần tộc ngời theo quan điểm chủ
trơng của Đảng và Nhà nớc ta. Mặt khác, việc thực hiện chính sách dân tộc
cũng chính là nhằm tạo ra các điều kiện, môi tr
ờng chính trị, xã hội, kinh tế,
văn hóa để đồng bào các dân tộc cùng phát triển, cùng hội nhập vào xu thế

20
chung của thời đại và quốc gia. Thực hiện chính sách dân tộc còn hàm ý
nghĩa quan trọng là tăng cờng và củng cố mối quan hệ giữa các dân tộc,
nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ổn định chính trị và phát triển
bền vững đất nớc.
Thực hiện chính sách dân tộc (CSDT) có vị trí và tầm quan trọng
thiết yêu đối với việc thực hiện các nhiệm vu, mục tiêu công tác dân tộc của
Đảng và Nhà nớc đề ra trong từng giai đoạn cách mạng (trong cách mạng
dân tộc dân chủ, giành độc lập tự do; và trong sự nghiệp xây dựng phát triển
đất nớc trong thời bình, hội nhập quốc tế hiện nay). Thực hiện CSDT chính
là phơng tiện quan trọng và có thể nói là duy nhất để Đảng và Nhà nớc đạt
đợc những mục tiêu, nhiệm vụ trong giải quyết vấn đề dân tộc, công tác dân
tộc đề ra trong từng thời kỳ bảo vệ, xây dựng, phát triển đất nớc.
Thực hiện CSDT chính là góp phần vào thực hiện nhiệm vụ chiến
lợc trong sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển chung của quốc gia.
Trong điều kiện quốc gia đa dân tộc, CSDT chính là một bộ phận tất yếu
trong hệ thống chính sách xã hội, không tách rời và làm nên sự thành công

phụ thuộc vào số lợng chủ thể sáng tạo và sử dụng nó nh thế nào
Trớc tình hình đó việc chủ trơng đầu t các dự án hỗ trợ, phát triển
các dân tộc có dân số đặc biệt ít ngời là rất cần thiết. Trong những năm qua,
chính phủ đã đầu t thực hiện nhóm chính sách dân tộc đặc biệt nhằm mục tiêu
bảo tồn, phát rriển dân tộc rất ít ngời.
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc SiLa (Lai Châu), thực hiện tại
các bản: Seo Hai, Sì Thâu Chải, Xã Can Hồ, Huyện Mờng Tè, Tỉnh Lai
Châu; với tổng số vốn đợc phê duyệt: 11.159,951 triệu đồng.
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc Si La (Điện Biên), thực hiện tại
bản Nậm Sin, xã Chung Chải, huyện Mờng Nhé, với tổng vốn đợc phê
duyệt: 19.399.023 triệu đồng.
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc Pu Péo (Hà Giang), địa điểm
thực hiện là các Huyện: Đồng Văn, Yên Minh, Bắc Mê. Nguồn vốn đợc phê
duyệt: 8.662.03 triệu đồng, đã cấp: 7.000 triệu đồng.

22
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc Ơ Đu (Nghệ An) địa điểm thực
hiện dự án: Bản Văng Môn, xã Nga My, huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An.
Nguồn vốn đợc phê duyệt: 3.043.748 triệu đồng, đã cấp là: 1.800 triệu
đồng. Riêng nội dung đầu t cơ sở hạ tầng do nguồn vốn tái định c thuỷ
điện Bản Vẽ thực hiện.
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc Rơ Măm (Kon Tum), địa điểm
thực hiện dự án: Làng Le, xã Mo Ray, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.Tổng
vốn đợc phê duyệt: 8.033.671 triệu đồng. Tổng số vốn đã thực hiện:
7.150.000 triệu đồng.
- Dự án hỗ trợ, phát triển dân tộc Brâu (Kon Tum), địa điểm thực
hiện dự án: Thôn Đắk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Tổng
vốn đợc phê duyệt: 25.536.800 triệu đồng. Tổng số vốn đã thực hiện:
7.150.000 triệu đồng.
Việc thực hiện 6 dự án hỗ trợ, phát triển 5 dân tộc thiểu số rất ít

nhận thức về lĩnh vực công tác dân tộc của các cơ quan chức năng trong thực
tiễn. Khi một chính sách ra đời, nó là hệ quả của quá trình nhận thức thực tại
khách quan của chủ thể hoạch định chính sách. Chính sách mới ra đời là kết
quả của việc thu thập các dữ kiện thông tin về tình hình dân tộc, chính sách
dân tộc trong thực tiễn, là thể hiện quan điểm chủ trơng của Đảng, Nhà
nớc về công tác dân tộc; là thể hiện mục tiêu, nội dung chính sách cho đối
tợng đợc tác động, hởng thụ chính sách trong từng thời điểm cụ thể
Các nội dung chính sách dân tộc trớc và trong quá trình triển khai
trong thực tiễn là đồng thời cũng là quá trình kiểm định những nhận thức,
những ý tởng đợc đa ra. Thông qua việc triển khai thực hiện chính sách
chúng ta có thể nhận thấy bộc lộ những hệ quả của mối quan hệ giữa lý luận
và thực tiễn; những vấn đề phù hợp với thực tại khách quan và những vấn đề
không phù hợp với thực tại khách quan Làm sao để chúng ta có thể nhận
biết đợc tình hình trên nếu không có quy trình quản lý nhà nớc quy trình
đánh giá chính sách dân tộc.
Do vậy, đánh giá chính sách dân tộc có vị trí, vai trò trên cả hai bình
diện: lý luận và thực tiễn. Trên bình diện lý luận, hoạt động đánh giá chính
sách dân tộc là sự kiểm chứng sự nhận thức, ý tởng, xu thế và giả thuyết mà
chủ thể hoạch định chính sách đa ra. Dới góc độ chính sách dân tộc, việc
đánh giá còn là sự xem xét mức độ đúng đắn, tính hiệu quả cao hay thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status