ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
BẢN NHẬN XÉT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : LÊ HỮU HỒNG VINH
LÂM VĂN NGỌC
Lớp
: CDDTVTO6 A
Ngành
: Điện tử viễn thông
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI 3-12
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Ngày
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
BẢN NHẬN XÉT
Trang 2
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO
Họ và tên sinh viên : LÊ HỮU HỒNG VINH
LÂM VĂN NGỌC
Lớp
: CDDTVT06A
Ngành
: Điện tử viễn thông
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI 3-12
Nhận xét của hội đồng giám khảo:
Trong thời kỳ đất nước đi lên, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xã hội
phải luôn trang bị cho mình một đội ngũ các nhà khoa học trẻ, năng động, sáng tạo…
mà lực lượng nòng cốt là thế hệ thanh niên, học sinh, sinh viên và khoa học công nghệ
là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình đổi mới đất nước.
Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu về tin tức , thông tin liên lạc…là rất quan
trọng. Vì vậy ta cần phải nâng cao thông tin liên để nhanh chóng hội nhập với các
nước phát triển trên thế giới.
Với tình hình hiện tại trong nước thì việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
trên thế giới để phục vụ cho những nhu cầu mà xã hội đặt ra là điều tất yếu, không
tránh khỏi và càng phải được phát huy mạnh mẽ.
Trước tình hình đó, chúng em chọn đề tài tốt nghiệp với nội dung : “khảo sát
phần cứng tổng đài và lập trinh các dịch vụ và cách sử dụng tổng đài ” được ra đời
nhằm góp phần tập hợp lại những kiến thức mà mình đã học ở trong trường và trong
thực tế, qua đây cũng giúp em tích lũy được một phần kinh nghiệm trong việc tự
mình nghiên cứu, tìm hiểu một mô hình mạng viễn thông nội bộ , phục vụ vừa đủ nhu
cầu của người sử dụng…, nâng cao nhu cầu thông tin liên lạc trong nước, cũng như
làm tài liệu tham khảo cho các bạn thanh niên, học sinh, sinh viên và những người
quan tâm đến mạng viễn thông nội bộ.
1.2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI:
Xét về khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới, họ đã sẵn sàng
nền tảng về cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, công nghệ, cũng như nhu cầu cuộc sống
của người dân trên thế giới ngày càng cao…Nên các nhà khoa học không ngừng
nghiên cứu, sáng chế và cải tiến các sản phẩm khoa học kỹ thuật, người dân cũng sẵng
sàng chịu chi phí cao để mua và sử dụng những thành quả đó, phục vụ cho nhu cầu
ngày càng cao của mình.
Ở Việt Nam, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật-công nghệ còn hạn chế…Nên
hình như tỉnh nào cũng có ít nhất 1 cái.. Và gần đây, TpHCM đã và đang sử dụng loại
tổng đài cityphone nội vùng của hãng UT StarCom với công nghệ của Mỹ nhưng do
Trung Quốc sản xuất.
Đối với loại tổng đài nội bộ, thì có lẽ với loại dung lượng ≤ 32 thuê bao thì
có Panasonic chiếm tỷ lệ cao, loại dung lượng >32 thuê bao thì có lẽ là tổng đài của
Pháp. Loại tổng đài có dung lượng ≤ 12 theo chúng em được biết thì hiện nay chỉ có
của Trung Quốc chiếm con số áp đảo (như tổng đài 8 thuê bao,1 trung kế). Ngoài ra,
với dòng tổng đài nội bộ thì tổng đài Siemen cũng chiếm một thị trường đáng kể trên
thế giới và ở Việt Nam.Việt Nam cũng có nghiên cứu về tổng đài nội bộ,va đã có
những cải tiến hơn trước về chức năng của tổng đài và sự ổn định của tổng đài ca
nhưng do hạn chế về kinh tế và quy mô của các công ty chua đủ mạnh để đưa nó vào
Trang 5
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
quy trình sản xuất hàng loạt… nên chỉ được sản xuất để phục vụ cho gia đình hoặc
những công ty vừa và nhỏ sử dụng trong nước. Như vậy, với tổng đài nội bộ thì đã có
rất nhiều, nhưng phần đông là do nước ngoài làm ra, chúng ta khó có thể đi sâu và
nghiên cứu tất cả chúng. Ở đây, em trình bày sơ lược về một tổng đài nội bộ do viẹt
nam sản xuất hay sử dụng ở tp HCM là tổng đài ADSUN FX 312PC
1.3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC - TÍNH NĂNG KỸ THUẬT:
Tổng đài điện thoại Analog của ADSUN FX 312 PC được thiết kế để đáp
ứng nhu cầu cho các văn phòng. Hệ thống tổng đài ADSUN
đang được mở rộng để đưa ra một giải pháp khép kín toàn diện
với các tính năng như chức năng dùng cho khách sạn.
Hệ thống tổng đài ADSUN FX312PC đưa ra mọi ưu
Lập trình đổ chuông theo từng nhóm, từng phòng ban chức năng, trong giờ
làm việc và ngoài giờ theo ý muốn.
-
Rước cuộc gọi và chuyển cuộc gọi tức thời.
-
Chế độ báo thức cho từng máy nhánh.
-
Chức năng khoá máy bằng thủ công bất cứ lúc nào.
Trang 6
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
-
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
Kết nối máy tính, máy in quản lý cước từng máy nhánh. (nếu cài đặt phần
mềm tính cước sẽ được tính tiền tự động in ra hóa đơn)
-
Truy cập trực tiếp đến từng máy nhánh mà không cần điện thoại viên (dùng
89c55
DTMF
MT8870
Khối
chuyển
mạch
MT 8816
EXT 1
EXT 2
EXT 3
Âm
hiệu
DISA
.
.
.
Khối
xuất / nhập
data
+5V DC
-5V DC
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
Đây là đề tài nghiên cứu nên chỉ giới hạn ở mức mô hình. Vì vậy, số line thuê
bao, line trung kế, cũng như mạch thu DTMF… đều có giới hạn. Với mô hình thiết kế
thì việc cho ra đời một hệ thống theo yêu cầu là điều tất yếu có thể làm được.
Nội dung đề tài đi vào một số vấn đề cơ bản sau:
1. Nghiên cứu hệ thống tổng đài, cụ thể là tổng đài nội bộ ADSUN FX 312 PC
2. khảo sát mô hình hệ thống tổng đài nội bộ và sơ đồ mạch của các khối của
tổng đài(12 thuê bao, 3 trung kế, 4 mạch thu DTMF..)
3. cách sử dụng và lập trình tổng đài 3 -12
1.5
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Mục đích của đề tài là nghiên cứu hệ thống tổng đài nội bộ nhằm giúp chúng ta
nắm được nguyên tắc làm viêc của tổng đài nội bộ và hiểu được cách sử dụng ,lập
trình tổng đài dể dàng hơn .Giúp người thực hiện làm quen với việc nghiên cứu khoa
học và việc trình bày báo cáo một cách độc lập, tạo nền tảng cho những nghiên cứu
sau này.
Làm quen với công việc biên dịch tài liệu nước ngoài và cập nhật thêm công
nghệ ứng dụng mới nhất trên thế giới thông qua hệ thống mạng viễn thông toàn cầu
Internet.
Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo trong việc định hướng khả năng ứng dụng
những ý tưởng, công nghệ trên thế giới vào các lĩnh vực chuyên môn trong nước.
Hình thành thói quen, thái độ làm việc nghiêm túc theo đúng quy trình kỹ thuật
đã được vạch ra trong một thời gian hạn chế…
Là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến nghành viễn thông.
Sơ đồ khối của tổng đài
Sơ đồ nguyên lý và các thông số đo đạt
Khối thuê bao
Khối trung kế
Khối tạo các âm hiệu
Khối thu DTMF
Khối ma trận chuyển mạch
Khối điều khiển trung tâm
Sơ đồ nguyên lý tổng hợp
Cách sử dụng và cách lập trình các dịch vụ có trong tổng đài ADSUN
FX312PC
2.3
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:
2.3.1 Phương pháp sử dụng để thu thập tài liệu:
Thu thập, tham khảo, đọc, ghi chép, phân tích và tổng hợp những ý cần thiết,
có liên quan trong các tài liệu đã chuẩn bị.
2.3.2 Phương tiện sử dụng để thu thập tài liệu:
Sách, giáo trình, nhà sách, thư viện, vở ghi chép, máy vi tính, mạng viễn
thông Internet.
2.4 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
Qua 4 tuần nghiên cứu, chúng em đã lập ra và thực hiện tương đối chuẩn xác
kế hoạch nghiên cứu như sau:
Tuần 1: Thu thập tài liệu liên quan về điện thoại, tổng đài điện thoại, chuyển
Trang 10
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
biệt như sau:
Phân biệt mã vùng.
Phân biệt đài cuối.
Phân biệt thuê bao.
Trang 11
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
Hai đường dây nối thuê bao với tổng đài cuối gọi là“vùng nội bộ trở kháng khoảng
600 Ω.
Tổng đài cuối sẽ được cung cấp cho thuê bao một điện áp 48VDC.
Hai dây dẫn được nối với jack cắm.
Lõi giữa gọi là Tip (+).
Lõi bọc gọi là Ring (-).
Vỏ ngoài gọi là Sleeve.
Khi thuê bao nhấc máy tổ hợp, khi đó các tiếp điểm sẽ đóng tạo ra dòng chạy
trong thuê bao là 20mA DC và áp rơi trên Tip và Ring còn +12VDC.
Một người sử dụng đầu cuối thuê bao nhà riêng hoặc thuê bao công sở trực tiếp nối
đến tổng đài cuối (nội hạt), còn gọi là tổng đài lớp 5 hoặc trung tâm điện thoại nội hạt
Trung tâm miền
(cấp 1)
Trung tâm vùng
(cấp 2)
Trung tâm cấp 1
(cấp 3)
Trung tâm đường dài
(cấp 4)
CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG ĐÀI:
3.2.1 SƠ ĐỒ KHỐI CƠ BẢN CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI :
Hình 1.6: Sơ đồ khối của tổng đài
3.2.2 CHỨC NĂNG CỦA CÁC KHỐI:
1.Khối điều khiển trung tâm (KĐK) :
Khi thuê bao nhấc máy, KĐK sẽ nhận biết được thông qua khối giao tiếp thuê
bao(khối xuất/nhập). Khối này sẽ kiểm tra thuê bao và phát tín hiệu cho khối báo hiệu
phát tone mời gọi nếu phù hợp. Khi thuê bao nhấn số gọi nó sẽ lưu lại và kiểm tra
thuê bao bị gọi có phù hợp hay không. Thuê bao bị gọi là một số phù hợp thì KĐK sẽ
phát tín hiệu yêu cầu khối báo hiệu phát tone chờ đối với thuê bao gọi đồng thời tổng
đài thì sẽ phát tín hiệu điều khiển để đỗ chuông đối với thuê bao bị gọi. Khi thuê bao
bị gọi nhấc máy KĐK sẽ phát lệnh yêu cầu kết nối đến khối chuyển mạch và sau đó là
thời gian đàm thoại giữa hai thuê bao. Khi một trong hai thuê bao gác máy KĐK sẽ
phát tone bận đến thuê bao còn lại, đồng thời giải phóng vùng nhớ cho thuê bao đã
gác máy. Vùng nhớ của thuê bao còn lại cũng được giải phóng khi nó gác máy.
Ngoài khối thuê bao, khối điều khiển còn nhận và xử lí các thông tin từ các đường
dây trung kế đưa vào từ khối giao tiếp trung kế; đồng thời báo hiệu và gửi thông tin
Trang 13
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
động như nhấc máy, gác máy đều được nhận biết thông qua bộ giao tiếp thuê bao.
Ngoài ra, việc kết nối hay hủy bỏ kết nối giữa hai thuê bao đều thông qua khối giao
tiếp thuê bao. Tóm lại khối giao tiếp thuê bao có chức năng chính là chuyển đổi tín
hiệu điện trên đường dây thuê bao thành tín hiệu điện phù hợp để nhận biết và xử lí .
5.Khối giao tiếp trung kế:
Trang 14
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
Khối giao tiếp trung kế là khối giao tiếp giữa các đường dây trung kế với tổng đài,
có chức năng chuyển đổi tín hiệu điện trên các đường dây trung kế thành các tín hiệu
điện phù hợp để nhận biết và xử ly
6.mach tạo chuông:
Là tín hiệu chuông để cấp cho thuê bao khi cần. Thực chất là tín hiệu của điện
thoại khi cung cấp nguồn điện xoay chiều 75 90Vrms. Hoặc đối với một số điện
thoại trước kia thì ta phải cung cấp mạch điện tạo chuông riêng.
7.Khối DTMF:
Là khối dùng IC chuyên dụng để thu nhận tín hiệu đa tần từ bàn phím điện thoại,
giải mã sang mã nhị phân sau đó gởi cho khối xử lý trung tâm.
8.Khối nguồn:
Là bộ nguồn DC với các mức điện áp khác nhau, để cung cấp nguồn cho các khối
trong tổng đài hoạt động.
9.khối xuất /nhập:
- Kết nối trung chuyển: trong trường hợp tổng đài được nối đến là tổng đài trung
chuyển, trên dây được nhấc lại để nối với trạm cuối và sau đó thông tin như số thuê
bao bị gọi được truyền đi.
- Kết nối tại trạm cuối: khi trạm cuối được đánh giá là trạm nội hạt dựa trên số thuê
bao bị gọi được truyền đi, bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao bị gọi được
tiến hành. Nếu máy không ở trạng thái bận thì một đường nối được nối với các đường
trung kế được chọn để kết nối các cuộc gọi.
- Truyền tín hiệu chuông: để kết nối cuộc gọi, tín hiệu chuông được truyền và chờ
cho đến khi có trả lời từ thuê bao bị gọi. Khi trả lời, tín hiệu chuông bị ngắt và trạng
thái được chuyển thành trạng thái máy bận.
- Tính cước: tổng đài chủ gọi xác định câu trả lời của thuê bao bị gọi và nếu cần thiết
bắt dầu tính toán giá trị cước phải trả theo khoảng cách gọi và theo thời gian gọi.
- Truyền tín hiệu báo bận: khi tất cả các đường trung kế đều đã bị chiếm theo các
bước trên đây hoặc thuê bao bị gọi bận thì tín hiệu bận được truyền đến cho thuê bao
chủ gọi.
- Hồi phục hệ thống: trạng thái này được xác định khi cuộc gọi kết thúc. Sau đó tất cả
các đường nối đều được giải phóng.
Như vậy, các bước cơ bản của hệ thống tổng đài tiến hành để xử lý các cuộc
gọi đã được trình bày ngắn gọn. Trong hệ thống tổng đài điện tử, nhiều đặc tính dịch
vụ mới được thêm vào cùng với các chức năng trên.
Do đó, các điểm cơ bản sau đây phải được xem xét khi thiết kế các chức năng
này:
Tiêu chuẩn truyền dẫn: mục đích đầu tiên cho việc đấu nối điện thoại là truyền
tiếng nói và theo đó là một chỉ tiêu của việc truyền dẫn để đáp ứng chất lượng gọi phải
được xác định bằng cách xem xét sự mất mát khi truyền, độ rộng dãi tần số truyền dẫn
và tạp âm.
Tiêu chuẩn kết nối: điều này liên quan đến vấn đề dịch vụ đấu nối cho các thuê
bao. Nghĩa là đó là chỉ tiêu về các yêu cầu đối với cá thiết bị tổng đài và các đường
nhu cầu thông thoại bằng tín hiệu đèn báo. Và thực hiện thông thoại cho hai thuê bao
theo cầu bằng phích cắm.
Nhược điểm :
- Tốn nhiều công sức
- Thời gian kết nối lâu
- Hay bị nhầm lẫn
- Dung lượng của tổng đài cáng lớn thì tống đài càng phức tạp và tốn nhiều
nhân lực.
Sau này tổng đài tự động ra đời đã khắc phục được những nhược điểm của tổng
đài nhân công.
b Tổng đài tự đông:
Trang 17
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
Sử dụng phương thức kết nối tự động, gồm có :
Tổng đài cơ điện: Sử dụng thiết bị chuyển mạch bằng cơ khí và được điều
khiển bằng mạch điện tử. Các công việc như nhận dạng thuê bao gọi, xác định thuê
bao bị gọi, cấp âm hiệu, kết nối thông thoại đều được thực hiện tự động.
Ưu điểm :
- Thời gian kết nối nhanh, chính xác.
- Dung lượng tăng.
- Giảm nhẹ công việc cho điện thoại viên.
Nhược điểm:
- Thiết bị cồng kềnh.
- Tiêu tốn nhiều nhân lực cho việc vận hành thiết bị.
- Điều khiển kết nối phức tạp.
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
- Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gate Way Exchange): Dùng để chọn hướng và
chuyển mạch các cuộc gọi quốc tế.
3.4 CÁC LOẠI TRUNG KẾ SỬ DỤNG TRONG TỔNG ĐÀI:
Trung kế là đường liên lạc giữa hai tổng đài. Có các loại trung kế sau:
Trung kế CO_LINE (Central Office Line):
- Kết nối trên hai dây cáp.
- Sử dụng đường dây thuê bao của tổng đài khác làm trung kế của tổng
đài mình.
- Có chức năng như một máy điện thoại (nhận chuông, quay số)
Trung kế tự động hai chiều E&M (Ear and Mouth Trunk)
-
Kết nối trên bốn dây cáp.
-
Hai dây dành cho tín hiệu thoại.
-
Một dây để phát tín hiệu trao đổi
-
c. Thông tin chấm dứt chọn địa chỉ :
Thông tin này chỉ dẫn tình trạng của đường dây bị gọi hoặc lý do không hoàn tất
cuộc gọi .
d. thông tin giám sát .
chỉ rõ tình trạng nhấc / gác tổ hợp của thuê bao gọi và tình trạng on-off hook của
thuê bao gọi sau khi đường nối thoại đã được thiết lập .
-
Thuê bao gọi nhấc tổ hợp
-
Thuê bao bị gọi đã trả lời và việc tính cước đã bắt đầu .
-
Thuê bao bị gọi gác tổ hợp
-
Thuê bao bị gọi đã gác tổ hợp kết thúc cuộc gọi và ngắt đường kết nối
cuộc gọi sau một thời gian nếu thuê bao gọi không gác máy.
3. báo hiệu trên đường dây thuê bao .
a.báo hiệu trên đường dây thuê bao gọi.
Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tại tổng đài cung cấp đến các thuê
bao thường là 48VDC – 50VDC..
* Yêu cầu cuộc gọi : khi thuê bao rỗi , trở kháng đường dây cao , trở kháng đường
dây giảm xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao. Dòng
tăng cao này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu một cuộc gọi mới và sẽ cung
không cần quan tâm đến dây nào mang tên Tip hoặc Ring vì điều này thật sự không
quan trọng.Tất cả các điện thoại hiện nay đều được cung cấp nguồn từ tổng đài thông
qua hai dây Tip và Ring .Điện áp cung cấp thường là 48 VDC , nhưng nó cũng có thể
thấp đến 47VDC hoặc cao đến 50VDC tùy thuộc vào tổng đài.
Ngoài ra , để hoạt động giao tiếp được dễ dàng , tổng đài gửi một số tín hiệu
đặc biệt đến điện thoại như tín hiệu chuông ,tín hiệu báo bận.v.v..Sau đây ta sẽ tìm
hiểu các tín hiệu điện thoại và ứng dụng của nó.
a. Tín hiệu chuông (Ring signal)
2s
4s
48V
khi một thuê bao bị gọi thì tổng đài sẽ gửi tín hiệu chuông đến để báo cho thuê
bao đó biết có người bị gọi .tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần
số 25 Hz tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60 Hz hoạc thấp hơn đến 16 HZ . Biên độ
của tín hiệu chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 V RMS thường là 90 VRMS . tín
hiệu chuông được gửi đến theo dạng xung thường là 2 giây có và 4 giây không (như
hình vẽ).Hoặc có thể thay đổi thời gian tùy thuộc và từng tổng đài
Trang 21
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
b.Tín hiệu mời gọi (Dial signal):
Đây là tín hiệu liên tục không phải là tín hiệu xung như các tín hiệu khác được sử
Trang 22
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
Tín hiệu hồi âm chuông (Ring Back Tone): là tín hiệu sin tần số f=425 ±
25Hz ,biên độ 2 VRMS trên nền DC 10v , phát ngắt quãng 2s có 4s không
e. Tín hiệu báo gọi sai số
Nếu bạn gọi nhầm một số mà nó không tồn tại thì bạn sẽ nhận được tín hiệu
xung có chu kỳ 1Hz và có tần số 200Hz -400Hz. Hoặc đối với các hệ thống điện
thoại ngày nay bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn dã gọi sai số .
f. tín hiệu báo gác máy.
Khi thuê bao nhấc ống nghe (Telephone receiver) ra khỏi điện thoại quá lâu
mà không gọi cho ai thì thuê bao sẽ nhận được một tín hiệu chuông rất lớn (để thuê
bao có thể nghe được khi ở xa máy ) để cảnh báo .Tín hệu này là tổng hợp của bốn
tần số 1400Hz + 2050Hz + 2450Hz + 2600Hz được phát dạng xung 0.1 s có và 0.1
s không.
g. Tín hiệu đảo cực .
Đảo cực
Tín hiệu đảo cực chính là sự đảo cực tính của nguồn tại tổng đài , khi hai thuê
bao bắt đầu cuộc đàm thoại , một tín hiệu đảo cực sẽ xuất hiện .Khi đó hệ thống
tính cước của tổng đài sẽ bắt đầu thực hiện việc tính cước đàm thoại cho thuê bao
gọi . ở các trạm công cộng có trạng bị máy tính cước , khi cơ quan bưu điện sẽ
cung cấp một tín hiệu đảo cực cho trạm để thuận tiện cho việc tính cước .
BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI
Xung 2s on 4s off
Tín hiệu chuông
Tín hiệu chuông hồi
tiếp
Tín hiệu báo gác máy
16 – 60
Chuẩn
(Hz)
Hz
1400+2060 Xung 0,1s on 0,1s Hz
+
off
2450+2600
Tín hiệu sai số
200-400
Trang 23
Liên tục
Hz
c. độ trung thực truyền tín hiệu thoại : là tỷ số giữa các giọng nói mà nguời nghe
nhận bíêt đúng trên tổng số các giọng nói được truyền đạt.
3.6.4 . Băng tần điện thoại:
Qua quá trình nghiên cứu , người ta thấy rằng năng luợng tiếng nói con nguơi chỉ
tập trung lớn nhất trong khoảng tần số từ 500- 2000 Hz và người hoàn toàn nghe rõ ,
còn trong khỏang tần số khác năng lượng không đáng kể .Song băng tần càng mở rộng
thì tiếng nói càng trung thực , chất lượng âm thanh càng cao .Đối với điện thoại chủ
yếu là yêu cầu nghe rõ ,còn mức độ trung thực của tiếng nói chỉ cần đạt đến một mức
độ nhất định. Mặt khác trong thong tin điện thoại nếu truyền cả băng tần tiếng nói thì
yêu chất lượng của các linh kiện , thiết bị như ống nói , ống nghe ,biến áp …phải cao
hơn . Đặc biệt với các thông tin nhiều kênh ,nếu truyền cả băng tần tiếng nói thì sẽ
ghép được ít kênh và thiết bị đầu cuối , các trạm lập phải có yêu cầu kỹ thuật cao hơn.
Cho nên băng tần truyền dẫn của điện thoại hiện nay được chọn từ 300 đến 3400 Hz,
gọi là băng tần truyền dẫn hiệu dụng của điện thoại.
3.7 CHUYỂN MẠCH TỔNG ĐÀI:
Trang 24
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI
3.7.1 CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN:
1
In put
a
2
\
z
Hình 1.11: Sơ đồ khối của chuyển mạch không gian
Chuyển mạch không gian là chuyển mạch mà trong đó các đường dẫn tín hiệu được
phân chia một cách riêng biệt từ đầu vào đến đầu ra.
Chuyển mạch không gian có chức năng vận chuyển tín hiệu từ đầu vào sang
một đầu ra nào đó. Thông tin ở đây được vận chuyển một cách vật lý từ các port ngõ
vào sang các port ngõ ra của hệ thống. gồm có :
-
Chuyển mạch point to point ( điểm nối điểm):
Là chuyển mạch không gian trong đó tín hiệu được truyền từ một giao điểm
vật lý này đến giao điểm vất lý khác.
1
3
2
2
3
4
4