Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông nguyễn trãi, huyện vũ thư, tỉnh thái bình - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN THIỆP

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRÃI, HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Viết Vƣợng

HÀ NỘI – 2013


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn các
thầy cô Trường Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy chúng em trong cả khoá học. Các thầy cô đã dành nhiều công sức
giảng dạy, tận tình giúp đỡ Em trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của Em tới PGS.TS. Phạm Viết Vượng
người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn Em trong suốt quá trình làm luận văn. Thầy
đã cho Em thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp Em rèn
luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học. Một lần nữa, Em xin được trân trọng Cảm ơn
Thầy!
Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thái
Bình, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộ giáo viên, phụ

…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Hà Nội, ngày … tháng 01 năm 2014
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

PGS.TS. Phạm Viết Vƣợng

ii


DANH MỤC VIẾT TẮT

BGH

Ban giám hiệu

CBGV


GV

Giáo viên

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐND

Hội đồng nhân dân

HS

Học sinh

KHCN

Khoa học công nghệ

LLGD

Lực lượng giáo dục

QL


Danh mục sơ đồ..............................................................................................................ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG...................5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài.............................................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước....................................................................................5
1.2. Lý thuyết về quản lý giáo dục ......................................................................................... 7
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................................7
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................................8
1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................................ 9
1.2.4. Biện pháp quản lý ..................................................................................................9
1.3. Lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh .................................................................. 10
1.3.1. Đạo đức................................................................................................................10
1.3.2. Chức năng của đạo đức ....................................................................................... 10
1.3.3. Quan hệ giữa đạo đức với chính trị tư tưởng, pháp luật, khoa học và tôn giáo ..11
1.3.4. Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh .............................................................................13
1.3.5. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức .................................................................................14
1.3.6. Nội dung giáo dục đạo đức ..................................................................................14
1.3.7. Phương pháp giáo dục đạo đức ...........................................................................15
1.3.8. Hình thức giáo dục đạo đức .................................................................................16
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường ............................................. 16
1.4.1. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ...................................................................16
1.4.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ............................. 17
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trường THPT .................... 17
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục đạo đức học sinh THPT ............. 19

iv



trường THPT Nguyễn Trãi, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ............................................. 63
2.5.1. Ưu điểm ...............................................................................................................63

v


2.5.2. Hạn chế ................................................................................................................64
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế .................................................................................... 65
2.6. Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở
trường THPT Nguyễn Trãi huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình ............................................... 67
2.6.1. Thuận lợi ..............................................................................................................67
2.6.2. Khó khăn..............................................................................................................68
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................................. 69
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TRƢỜNG THPT NGUYỄN TRÃI HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI
BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY..................................................................70
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học
phổ thông ................................................................................................................................. 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông ............................................70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .......................................................................70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .....................................................................70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả .............................................71
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường THPT Nguyễn
Trãi huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ..................................................................................... 71
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trong và ngoài
nhà trường ...................................................................................................................... 71
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của thầy -trò và các lực
lượng xã hội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh ................................................73
3.2.3. Biện pháp 3: Xác định cơ chế tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức học sinh ............................................................ 77


Bảng 2.2:

Thăm dò ý thức học sinh......................................................

32

Bảng 2.3:

Khảo sát đạo đức học sinh các cấp.....................................

32

Bảng 2.4:

Thống kê số lượng người tham gia lấy ý kiến....................

33

Bảng 2.5:

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh 5 trường THPT
huyện Vũ Thư trong 3 năm học từ 2010- 2013..................

Bảng 2.6:

33

Kết quả xếp loại học lực của học sinh 5 trường THPT
huyện Vũ Thư trong 3 năm học từ 2010- 2013..................


Thống kê về đội ngũ GV nhà trường .................................

42

Bảng 2.12:

Thống kê về đội ngũ GV nhà trường theo độ tuổi. ...........

42

Bảng 2.13:

Thống kê về đội ngũ GV nhà trường theo chuyên môn. ...

42

Bảng 2.14:

Quy mô HS của trường trong những năm gần đây:...........

44

Bảng 2.15:

Chất lượng giáo dục văn hoá đại trà của trường (Tỉ lệ %).

44

Bảng 2.16:

Bảng 2.21:

Nhận thức của phụ huynh học sinh về tầm quan trọng
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ............................

Bảng 2.22:

50

Nhận thức của phụ huynh học sinh về mức độ cần thiết
của các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT....

Bảng 2.23:

49

Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức mà

viii

50


học sinh THPT cần.............................................................

51

Bảng 2.24:

Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức...............


Lực lượng tham gia giáo dục đạo đức................................

60

Bảng 2.30:

Thực trạng cha mẹ học sinh nhận thông tin từ các nguồn..

61

Bảng 2.31:

Sự phối hợp của phụ huynh với các lực lượng khi giáo
dục đạo đức học sinh..........................................................

63

Bảng 2.32:

Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh...

63

Bảng 3.1:

Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường THPT
Nguyễn Trãi huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong giai
đoạn hiện nay.....................................................................


8

Sơ đồ 1.2.

Mối quan hệ hữu cơ giữa các môi trường giáo dục.

22

Sơ đồ 3.1.

Mối quan hệ giữa các biện pháp..............................

93

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Con người là trung
tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển”, “Phát triển giáo dục và
đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho
giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào
tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá,
hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…”[22]
Luật Giáo dục 2005 đã xác định “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng

vừa “chuyên” để đáp ứng cho công cuộc xây dựng đất nước hiện đại, văn minh.
Trường THPT Nguyễn Trãi, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong những năm qua
đã có nhiều thành tích trong các mặt giáo dục như các chỉ tiêu về HS đỗ tốt nghiệp, đỗ
đại học, cao đẳng, chỉ tiêu HS giỏi các cấp... nhưng bên cạnh đó hiệu quả công tác
GDĐĐ HS còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục:
- GDĐĐ HS chưa được tiến hành thường xuyên, sự phối hợp giữa nhà trường với
gia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã
hội và quần chúng nhân dân chưa chặt chẽ.
- GV lên lớp còn nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng đến vấn đề giáo
dục ý thức đạo đức cho các em. Các môn giáo dục công dân, văn học, lịch sử, địa lý…
có tiềm năng rất lớn trong GDĐĐ còn nặng về lí luận, ít có liên hệ thực tế nên học sinh
không hứng thú học tập và coi như “môn học phụ”.
- Có một số cán bộ GV còn né tránh, làm ngơ trước những hành vi vi phạm đạo
đức của HS và có tâm lí cho rằng việc GDĐĐ học sinh là của lãnh đạo nhà trường, của
Đoàn thanh niên.
- Đội ngũ GV chủ nhiệm lớp không được đào tạo bài bản, một bộ phận không
nhỏ thiếu kinh nghiệm, chưa thực sự tâm huyết với HS, chưa quan tâm đến công tác
GDĐĐ HS.
- Vẫn tồn tại hiện tượng HS có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống hưởng
thụ, vướng vào các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, xúc phạm tới nhân cách nhà
giáo.
Xuất phát từ những lí do đã nêu, với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình
vào để xây dựng nhà trường phát triển, chúng tôi lựa chọn đề tài: "Biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trãi,
huyện Vũ Thư , tỉnh Thái Bình" làm luận văn cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu

2



- Tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, sách báo, các công trình liên quan.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
3


- Quan sát, khảo sát thực tế.
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Thống kê số liệu, phân tích thực trạng.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, toạ đàm.
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
- Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã thu được từ các phương
pháp khác nhau.
- Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lí GDĐĐ cho HS ở trường
trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS ở trường trường THPT Nguyễn
Trãi, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Chương 3. Biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS ở trường trường THPT Nguyễn
Trãi, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


càng luyện càng trong”. Người cho rằng “Con người cần có bốn đức tính: cần - kiệm liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người”[3].
Kế thừa tư tưởng của Hồ Chí Minh, ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu về giáo
dục đạo đức như Vũ Khiêu, Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm
Viết Vượng, Phạm Khắc Chương và nhiều tác giả khác.
Trong cuốn “Giáo dục học” tác giả Phạm Viết Vượng đã phân tích các con
đường giáo dục quan trọng, đó là thông qua dạy các môn khoa học, thông qua tổ chức
các hoạt động đa dạng, thông qua sinh hoạt tập thể và tự tu dưỡng. Tác giả nhấn mạnh
“Một nhân cách tốt không thể phát triển ngoài giáo dục”.
Trong tài liệu bồi dưỡng GV các tác giả Phạm Khắc Chương và Trần Văn
Chương đã phân tích quá trình phát triển tâm sinh lý của HS THPT, về tình bạn, tình
yêu, khẳng định đại đa số HS hiếu học, ngoan ngoãn, thông minh và có một bộ phận
HS hư mà người có lỗi lại chính là người lớn.
Tác giả Thái Duy Tuyên trong công trình nghiên cứu: “Những vấn đề cơ bản của
giáo dục hiện đại” [47] trong phần đánh giá về thực trạng đã tỏ ra rất lo lắng trước sự
sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng và mức độ nguy hại
của một bộ phận HS. Tác giả kết luận ĐĐHS đang trên đà giảm sút và cho rằng
GDĐĐ là nhiệm vụ quan trọng của toàn xã hội đồng thời cũng kiến nghị cần đẩy mạnh
hơn nữa công tác nghiên cứu về GDĐĐ.
Trong tác phẩm: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá” [27] của một nhóm tác giả do Phạm Minh Hạc làm chủ biên, đã đánh giá
thực trạng ĐĐHS, sinh viên hiện nay có một khoảng cách khá xa mới tiếp cận được
với mục tiêu giáo dục giá trị đạo đức so với yêu cầu của thời kỳ mới.
Điểm lại các công trình nghiên cứu trên đây cho thấy các tác giả đều khẳng định:
Đa số HS, sinh viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, ham hiểu biết,
ham học hỏi, tôn trọng đạo lý, vẫn giữ gìn được bản sắc và truyền thống văn hoá của
dân tộc, tuy nhiên vẫn có một số học sinh nhận thức và hành động còn chưa đạt những
chuẩn mực đạo đức hiện nay.
Một điều khiến chúng ta trăn trở là tệ nạn xã hội ngày càng diễn biến phức tạp,
sự xuống cấp về mặt đạo đức của một bộ phận thanh niên HS ngày càng gia tăng?

- Theo quan điểm quản lý hiện đại có 4 chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp); Kiểm
tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm tra và giám sát).

7


Sơ đồ các chức năng quản lý
Kế hoạch

TT

Kiểm tra

Tổ chức

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý
- Kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt
nhất để thực hiện mục tiêu.
- Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người,
những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau
một cách hợp lý.
- Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực
hiện kế hoạch đã đề ra.
- Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm tra kết
quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát hiện sai sót để
kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo

các quan hệ giữa nhà trường với xã hội với các nội dung sau:
- Quản lý hoạt động dạy và học.
- Quản lý hoạt động GDĐĐ.
- Quản lý hoạt động giáo dục lao động.
- Quản lý hoạt động giáo dục thể chất và vệ sinh.
- Quản lý các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề.
- Quản lý các hoạt động xã hội, đoàn thể.
Người trực tiếp quản lý trường học và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của
trường học là hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng.
1.2.4. Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách thức cụ thể tác động đến đối tượng để đạt được kết quả mong
muốn. Trong giáo dục người ta thường quan niệm biện pháp là yếu tố hợp thành của
phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp. Trong từng tình huống sư phạm cụ thể
phương pháp và biện pháp giáo dục có thể chuyển hóa lẫn nhau.

9


Theo từ điển tiếng Việt của hai tác giả Đức Thành và Hải Yến biên soạn do nhà
xuất bản Văn Hóa - Thông tin xuất bản năm 2011 thì " Biện pháp là phương pháp làm
việc, cách giải quyết một vấn đề"
Như vậy, tác giả luận văn quan niệm biện pháp quản lý là cách thức, con đường
quản lý để giải quyết những vấn đề mang tính hiện thực, toàn cục nảy sinh trong thực
tiễn quản lý trong một đơn vị cụ thể.
1.3. Lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh
1.3.1. Đạo đức
Theo Từ điển Tiếng Việt “Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận
xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã
hội” [ tr385 ].
Theo tác giả Đức Thành - Hải Yến thì "Đạo đức là đạo lý và đức hạnh, lẽ phải và

lý. Tuy nhiên đạo đức là một hình thái có tính độc lập tương đối với chính trị, trong
một chừng mực nhất định nó làm cho tư tưởng chính trị có tính bộ phận phải điều
chỉnh, thay đổi cho phù hợp với nhu cầu đạo đức tiến bộ, phù hợp với tâm lí, truyền
thống của cộng đồng, của dân tộc.
* Quan hệ giữa đạo đức với pháp luật
Đạo đức và pháp luật có mối quan hệ khăng khít với nhau, vì trước hết có cùng
mục đích và nhiệm vụ là điều chỉnh hành vi hoạt động của con người, giữa cá nhân với
cá nhân, cá nhân với tự nhiên và xã hội. Đạo đức và pháp luật có chung mục đích là
chống cái ác, làm điều thiện đem lại cuộc sống hạnh phúc, thanh bình cho cá nhân, xã
hội.
Tuy nhiên chúng cũng có sự khác biệt căn bản, cụ thể như sau: Sự điều chỉnh
hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, có tính cưỡng chế. Trong
khi đó, sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là những
yêu cầu cao của xã hội đối với con người… Vì vậy người ta thường cho rằng “Pháp
luật chỉ là đạo đức tối thiểu, đạo đức mới là pháp luật tối đa”
* Quan hệ giữa đạo đức với khoa học
Mục đích GDĐĐ và khoa học là tạo ra mọi điều kiện để cải tạo con người, cải
biến xã hội, xây dựng cuộc sống cho cá nhân và xã hội ngày càng hạnh phúc, tốt đẹp
hơn.
Khoa học là hệ thống tri thức về thế giới, là sự nhận thức, khám phá của con
người đối với các qui luật về hiện thực khác quan trong đó có đạo đức cũng là một
trong những qui luật xã hội về mối quan hệ giữa con người với con người. Vì vậy bản
thân đạo đước cũng là chân lí khoa học về cuộc sống. Bác Hồ cũng nhấn mạnh “Nếu
khoa học mà không có đạo đức thì trở nên tàn bạo, nhưng đạo đức mà không có khoa
học thì cũng trở thành ngu muội”
* Quan hệ giữa đạo đức với tôn giáo
Đạo đức và tôn giáo là những hình thái ý thức xã hội có mối tương quan lẫn nhau
trong quá trình phát sinh, phát triển. Đạo đức và tôn giáo xét về mặt hình thức đều
khuyên con người làm điều thiện, tránh điều ác. Song nội dung cơ bản trong các phạm
trù đạo đức và đạo đức của tôn giáo không hoàn toàn giống nhau và con đường dẫn tới

Tóm lại, mục tiêu GDĐĐ là trang bị cho HS có nhận thức đúng đắn và đầy đủ
những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của thời đại, nhận thức đầy
đủ về quyền và nghĩa vụ, bổn phận và trách nhiệm của cá nhân đối với xã hội, đối với
công cuộc CNH - HĐH đất nước.

13


1.3.5. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức
Mục tiêu của giáo dục là HS được phát triển toàn diện. Vì vậy GDĐĐ trong nhà
trường là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và rất nặng nề. Để đạt được mục tiêu đã đề
ra, GDĐĐ có nhiệm vụ:
- Cung cấp cho người học những tri thức cơ bản về chuẩn mực đạo đức, phẩm
chất đạo đức, những yêu cầu của xã hội đối với hành vi đạo đức của mỗi cá nhân, từ
đó giúp họ ý thức được và có trách nhiệm trước hành vi đạo đức của mình trong các
mối quan hệ xã hội.
- Quá trình giáo dục đạo đức khơi dậy ở người học những rung động, xúc cảm
trước hiện thực xung quanh, biết yêu, ghét rõ ràng, biết đồng cảm, chia sẻ với người
khác và có niềm tin vào đạo lý, vào những điều tốt đẹp của cuộc sống từ đó có thái độ
ứng xử đúng đắn trước các diễn biến phức tạp của đời sống xã hội.
- Giáo dục hành vi thói quen là tổ chức rèn luyện trong học tập, trong sinh hoạt,
trong cuộc sống nhằm tạo nên thói quen, tạo lập được hành vi đạo đức đúng đắn, trở
thành phẩm chất của nhân cách, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.
1.3.6. Nội dung giáo dục đạo đức
Nội dung của GDĐĐ là những chuẩn mực đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân
tộc, những giá trị đạo đức trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
Nội dung GDĐĐ các nhóm sau đây:
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền
với xây dựng Tổ quốc XHCN. Đạo đức cao nhất của mỗi con nguời là sống, làm việc
theo hiến pháp và pháp luật, vì “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status