1
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh của Hiệu trưởng trường Trung học
phổ thông Gia Lộc II, tỉnh Hải Dương
Activity management measures on moral education for students of the Principal of Gia Loc II
High School in Hai Duong province
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 99 tr. +
Nguyễn Tuấn Anh Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hà Nhật Thăng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu, xác định cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học phổ thông. Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THPT Gia Lộc II. Đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Gia Lộc II, tỉnh Hải
Dương.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đạo đức; Học sinh
Content
Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định:
“…Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo,
hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh tại trường THPT Gia lộc II. Qua đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT Gia Lộc II, tỉnh Hải Dương.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học phổ
thông của Hiệu trưởng
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
Trung học phổ thông Gia Lộc II, tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học:
Nếu Hiệu trưởng có các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh một
cách hợp lý, đồng bộ thì sẽ đem lại hiệu quả cao trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THPT Gia Lộc II.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận của việc quản lý HĐGDĐĐ cho HS phổ thông trong đó có THPT
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh tại trường THPT
Gia Lộc II
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh trường THPT Gia Lộc II, tỉnh Hải Dương
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ tháng 5 năm 2011 cho đến nay và được tiến
hành ở cả 3 khối lớp của trường THPT Gia Lộc II: khối 10, khối 11 và khối 12.
3
6.2. Khảo sát cán bộ QL, GVCN, GVBM của trường THPT Gia Lộc II và một số trường THPT
trong địa bàn tỉnh Hải Dương.
6.3. Khảo sát HS, cha mẹ học sinh trường THPT Gia Lộc II và một số cán bộ cộng đồng địa
phương nơi trường đóng
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
hay xã hội, là những định hướng giá trị được thừa nhận rộng rãi.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của
xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói
quen của người được giáo dục.
1.2.2.1. Giáo dục đạo đức là quá trình có tính mục đích
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức là một quá trình diễn ra lâu dài.
1.2.2.3. Quá trình giáo dục đạo đức diễn ra rất phức tạp, diễn ra với nhiều mâu thuẫn.
1.2.2.4. QTGDĐĐ là quá trình có hai mặt tương tác biện chứng.
1.2.3. Quản lý
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các
nguồn lực và phối hợp hành đồng của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các
mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
1.2.3.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể
quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối của giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy-học,
giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
1.2.4. Quản lý nhà trường phổ thông của Hiệu trưởng
1.3. Vai trò của đạo đức và giáo dục đạo đức đối với sự phát triển nhân cách học sinh Trung
học phổ thông
1.3.1. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách (Đức - Tài)
1.3.2. Giáo dục đạo đức đối với sự phát triển nhân cách của học sinh THPT
1.3.3. Mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học phổ thông hiện nay
1.3.3.1. Mục tiêu : Theo mục tiêu GD phổ thông đã đề ra
1.3.3.2. Nhiệm vụ Giáo dục về chính trị, tư tưởng ; về pháp luật ; về đạo đức gia đình ; về đạo đức
trong các mối quan hệ xã hội ; về giá trị sống và kỹ năng sống
1.3.3.3. Phương pháp : Nhóm phương pháp thuyết phục; Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động ;
1.5.1.1. Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT
1.5.1.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
1.5.2. Yếu tố giáo dục trong nhà trường
1.5.3. Yếu tố gia đình
1.5.4. Các tác động của môi trường sống, điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội đến hoạt động
giáo dục đạo đức
Tiểu kết chương 1 :
GD với tư cách là một hoạt động đặc biệt giữ vai trò chủ đạo, có ảnh hưởng quyết định trong
sự phát triển nhân cách. Một nhân cách tốt đẹp không thể phát triển ngoài giáo dục và một nền giáo
dục tiên tiến không thể tạo ra những con người có lệch lạc trong nhân cách. Giáo dục đạo đức là 1 hoạt
động có mục đích, vì vậy mọi nội dung, mọi hình thức tổ chức QTGDĐĐ, mọi hoạt động GDĐĐ đều
phải nhằm tới đạt được những mục tiêu cụ thể. Trong tổ chức mọi hoạt động cho học sinh, các nhà
GD phải tự đặt ra câu hỏi: hoạt động này vì mục đích gì? Đem lại lợi ích gì trước mắt và lâu dài? Hiệu
6
quả của hoạt động này sẽ dẫn tới đâu? Trả lời câu hỏi ấy chính là việc đặt mục đích cho hoạt động
giáo dục đạo đức. Câu hỏi và trả lời cần được cân nhắc kỹ trước khi tiến hành các hoạt động giáo dục
đạo đức. Để QTGDĐĐ đạt kết quả tối ưu, nhà giáo dục mà trước hết là các nhà QLGD phải biết tổ
chức, điều khiển và phối hợp một cách đồng bộ và có định hướng các tác động chủ quan, khách quan
đối với QTGDĐĐ, nhằm phát huy các ảnh hưởng tích cực , ngăn ngừa và đẩy lùi các ảnh hưởng tiêu
cực trên cơ sở phát huy vai trò chủ thể tích cực của học sinh
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIA LỘC II, TỈNH HẢI DƢƠNG
2.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của huyện Gia lộc, trƣờng THPT Gia Lộc
II, Tỉnh Hải Dƣơng.
2.1.1. Khái quát về huyện Gia Lộc
Gia Lộc là huyện cửa ngõ phía Nam của thành phố Hải Dương. Trung tâm huyện lỵ cách
thành phố Hải Dương 10km; phía Đông giáp huyện Tứ Kỳ; phía Tây giáp huyện Bình Giang,
13% và HS nữ 11%)
Kết quả khảo sát học sinh nêu trên cho thấy các vi phạm theo đánh giá của các em về các
mức độ thường xuyên vi phạm của học sinh rất đáng lo ngại, mặt khác tỉ lệ mức độ thỉnh thoảng
vi phạm cũng rất cao. Do vậy việc có các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh nhà trường
một cách hiệu quả trở nên rất cấp thiết.
2.2.3. Khảo sát quan điểm của học sinh về vị trí, vai trò của giáo dục đạo đức trong nhà trường
Qua bảng 2.4 cho ta thấy phần lớn các em học sinh đều đánh giá rất cao vai trò và vị trí
của GDĐĐ trong nhà trường. Điều đáng nói là không có em nào xem nhẹ vị trí, vai trò của giáo
dục đạo đức trong nhà trường (0%). Như vậy có thể nói các biện pháp giáo dục đạo đức của nhà
trường thời gian qua còn có nhiều hạn chế nên kết quả giáo dục đạo đức chưa cao. Điều đó càng
khẳng định việc nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp giáo dục đạo đức phù hợp, hiệu quả cho học
sinh trường THPT Gia Lộc II trong bối cảnh hiện nay là hết sức cấp thiết.
2.3. Thực trạng về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của các lực lƣợng giáo dục
trong nhà trƣờng THPT Gia Lộc II
2.3.1. Nhận thức của giáo viên về giáo dục đạo đức cho học sinh
Tỷ lệ giáo viên nhà trường xác định giáo dục đạo đức cho học sinh là rất quan trọng và
quan trọng chiếm đa số, có tới 71% số GV nhà trường được hỏi ý kiến trả lời khẳng định giáo dục
đạo đức là rất quan trọng, 29% ý kiến trả lời đánh giá là quan trọng. Đặc biệt không có ý kiến nào
cho rằng giáo dục đạo đức cho học sinh là không quan trọng.
2.3.2. Tính hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng giáo dục đạo đức cho học sinh nhà trường.
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.7 cho thấy các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh được
thực hiện trong nhà trường thời gian qua là rất phong phú và đa dạng. Được áp dụng thường
xuyên là hình thức giáo dục đạo đức học sinh thông qua giờ chào cờ đầu tuần và giáo dục bằng
các hình thức trách phạt (đạt 100%). Ở mức độ thỉnh thoảng áp dụng là các hình thức như: giáo
dục đạo đức thông qua hoạt động của ĐTN; thông qua hoạt động xã hội; thông qua hoạt động văn
hóa, thể thao; thông qua sinh hoạt tập thể theo chủ đề; thông qua thi đua, nêu gương, khuyên bảo
(đạt từ 52% - 94%). Các biện pháp chưa thực hiện theo đánh giá của giáo viên nhà trường rơi vào
nhóm các hình thức giáo dục ĐĐ như GD thông qua diễn đàn, đối thoại (48%); GD thông qua
dạy học trên lớp (24%)… phần nào nói lên tính đồng bộ trong thực hiện hoạt động GDĐĐ cho
8
làm chưa tốt. 77% đánh giá việc huy động nhân lực, vật lực cho GDĐĐ làm chưa tốt.
Với kết quả trên có thể nhận thấy tuy nhà trường đã nhận thức đúng và xác định được mục
tiêu GDĐĐ cho học sinh nhưng việc kế hoạch hóa hoạt động GDĐĐ của hiệu trưởng nhà trường
còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng, hiệu quả của công tác GDĐĐ
cho học sinh của nhà trường. 9
2.4.2. Khảo sát về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
Việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức trong nhà trường chưa đạt hiệu
quả như mong muốn. Cụ thể: Được đánh giá cao nhất là nội dung Phân công công việc cho từng
tổ chức, cá nhân đạt (83% tốt); thấp nhất là nội dung Nâng cao năng lực nghiệp vụ, phương pháp
cho giáo viên (26% tốt); các nội dung còn lại mức độ đánh giá tốt chưa vượt qua 50%. Với 61%
và 56 % số ý kiến đánh giá việc nâng cao năng lực nghiệp vụ…. và đầu tư CSVC…thực hiện chưa
tốt thể hiện việc GDĐĐ cho học sinh chưa được quan tâm, đầu tư xứng đáng với vị trí và vai trò
quan trọng vốn có của nó trong nhà trường
2.4.3. Khảo sát về kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức
Qua kết quả khảo sát thể hiện trong bảng 2.11 ta thấy với bốn nội dung khảo sát thì số ý
kiến đánh giá tốt và chưa tốt gần như ngang nhau, số có ý kiến khác là không đáng kể. Như vậy có
thể nói, mặc dù nhà trường đã quan tâm đến công tác kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh,
song chất lượng, hiệu quả kiểm tra đánh giá HĐGDĐĐ còn nhiều hạn chế.
2.5. Đánh giá về thực trạng GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh của hiệu trƣởng
trƣờng THPT Gia Lộc II, tỉnh Hải Dƣơng
2.5.1. Những mặt tích cực trong GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ
Hiệu trưởng nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch GDĐĐ. Công tác kiểm tra đánh giá được tiến hành theo học kỳ, năm học. Nhà trường đã
chú ý đến công tác phối hợp các lực lượng để giáo dục học sinh, có tổ chức, huy động được các lực
lượng cùng tham gia giáo dục đạo đức học sinh. Về phía học sinh, đa số các em có nhận thức đúng
đắn trong học tập tu dưỡng và rèn luyện đạo đức. Nhiều em có ý thức trong học tập và tu dưỡng.
Tiểu kết chương 2
Hiệu trưởng nhà trường trong thời gian qua đã quan tâm, đầu tư cho công tác quản lý
HĐGDĐĐ học sinh. Các LLGD trong và ngoài nhà trường có sự phối hợp GDĐĐ cho HS xong
chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao Đội ngũ GVCN, GVBM có nhiều cố gắng trong GDĐĐ
xong biện pháp GD còn chưa hợp lý, sâu sát… nên ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng GDĐĐ
cho học sinh. Đa số HS nhà trường có ý thức trong học tập và rèn luyện, tu dưỡng đạo đức. Nhưng
bên cạnh đó còn có một số HS không tự giác trong rèn luyện. Công tác quản lý HĐGDĐĐ học
sinh còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Một số biện pháp quản lý GDĐĐ học sinh chưa đạt được
mục tiêu đề ra.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT GIA LỘC II, TỈNH HẢI DƢƠNG
3.1. Một số nguyên tắc xác định biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trƣờng Trung học phổ thông Gia Lộc II
3.1.1. Phục vụ mục tiêu giáo dục phổ thông
3.1.2. Có tính đồng bộ cao
3.1.3. Phát huy được tính tích cực của các chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức
cho học sinh (giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, các đoàn thể )
3.2. Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trƣởng
trƣờng Trung học phổ thông Gia Lộc II, Tỉnh Hải Dƣơng
3.2.1. Nhóm biện pháp thứ nhất: Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh toàn
trường
11
3.2.1.1 .Xác định, cụ thể hóa mục tiêu GDĐĐ cho HS toàn trường theo định hướng mục tiêu giáo
dục phổ thông
Xác định mục tiêu HĐ giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường; Cần cụ thể hóa
thành mục tiêu GD cụ thể, phù hợp với điều kiện, yêu cầu thực tế của nhà trường; Khi xác định
mục tiêu cần phân tích, làm rõ và xác định được hệ thống mục tiêu trước mắt, mục tiêu lâu dài và
Bước 8: Hiệu trưởng giám sát việc thực hiện các hoạt động, động viên khen thưởng hay xử
lý, phê bình kịp thời, tiếp nhận các thông tin phản hồi để điều chỉnh kế hoạch, bổ sung các điều
kiện, biện pháp mới cho phù hợp với điều kiện thức tế.
3.2.2. Nhóm biện pháp thứ hai: Tổ chức bồi dưỡng nhận thức, nâng cao năng lực tổ chức giáo
dục đạo đức cho đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức
3.2.2.1. Đối với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm
*Nâng cao về nhận thức: Hướng dẫn cho GVBM, GVCN học tập, hiểu rõ quan điểm của
Đảng, của Nhà nước, của Ngành GD&ĐT về giáo dục đạo đức học sinh nhằm đạt được yêu cầu
đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục và đáp ứng với yêu cầu của xã hội thông qua nội dung
các qui định, qui chế, văn bản chỉ đạo liên quan đến học sinh THPT. Qua đó, nhận thức rõ vai trò
và trách nhiệm của mình trong công tác giáo dục đạo đức và rèn luyện đạo đức học sinh.
*Bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm: Tổ chức hướng dẫn và bồi dưỡng đội ngũ GV
về kỹ năng xây dựng kế hoạch chủ nhiệm; Hướng dẫn phương pháp tổ chức các buổi sinh hoạt tập
thể, kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng tổ chức hoạt động tập thể cho GV
đặc biệt là GVCN; Hướng dẫn GVCN phương pháp xây dựng đội ngũ cán bộ lớp; Hướng dẫn cho
giáo viên học tập để nắm vững qui chế chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; Tổ chức các buổi hội
thảo về công tác chủ nhiệm và giáo dục đạo đức học sinh cho toàn thể GV trong trường; Bồi
dưỡng kỹ năng, phương pháp phối hợp GDĐĐ giữa GVBM, GVCN Đoàn thanh niên, Cha mẹ
học sinh…. Theo qui chế phối hợp giữa các bộ phận, LLGD được qui định trong kế hoạch GDĐĐ
của trường; Bồi dưỡng kỹ năng giáo dục học sinh yếu về rèn luyện, tu dưỡng. Kỹ năng ứng xử
của giáo viên trong các tình huống sư phạm với học sinh.
3.2.2.2. Đối với ĐTN và các lực lượng giáo dục khác
*Đối với tổ chức ĐTN: Chi bộ và Hiệu trưởng nhà trường cần tăng cường chỉ đạo Ban chấp hành
Đoàn trường tuyên truyền mạnh mẽ và sâu rộng về đạo đức, lối sống, phẩm chất của người ĐVTN. Bí
thư Đoàn trường là một thành phần trong Ban chỉ đạo GDĐĐ cho học sinh của nhà trường vì vậy cần
căn cứ vào đặc điểm tình hình của đơn vị, của địa phương để xây dựng và tổ chức các hoạt động rèn
luyện đạo đức cho ĐVTN nhà trường, xây dựng kế hoạch tuyên truyền, bồi dưỡng nhận thức cho
ĐVTN. Chú ý bồi dưỡng về nhận thức và nghiệp vụ công tác Đoàn cho đội ngũ học sinh là Bí thư các
Chi đoàn để đạt hiệu quả cao trong hướng dẫn rèn luyện đạo đức cho ĐVTN
điểm học sinh trước lớp đối với các học sinh vi phạm khuyết điểm nhiều lần, đã làm bản tự kiểm
điểm nhưng không có ý thức sửa chữa (Ghi đầy đủ nội dung kiểm điểm, biện pháp giáo dục đã áp
dụng với học sinh vào biên bản theo mẫu); Tiến hành gặp cha mẹ học sinh vi phạm để trao đổi và
thông báo các lỗi vi phạm cũng như bàn biện pháp giáo dục học sinh( có biên bản kèm theo). Yêu
cầu cha mẹ học sinh viết cam đoan tăng cường trách nhiệm giáo dục con em mình (Theo mẫu
hướng dẫn); Các học sinh xếp hạnh kiểm yếu của tháng cần có đủ các hồ sơ cần thiết bao gồm:
Bản tự kiểm điểm; Biên bản kiểm điểm trước lớp; Biên bản gặp cha mẹ học sinh. (Hồ sơ này
GVCN quản lý, khi có yêu cầu thì bàn giao cho ban QS-TĐ hoặc Hội đồng kỷ luật.); Khi cần thiết
phải đề nghị đưa học sinh ra hội đồng kỷ luật GVCN cần hoàn thiện hồ sơ kỷ luật học sinh gửi
cho đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách cùng với bản báo cáo chủ nhiệm (về khuyết điểm vi
phạm của học sinh, các biện pháp giáo dục đã áp dụng, đề nghị hình thức kỷ luật)
3.2.4. Nhóm biện pháp thứ tư: Xây dựng hệ thống nội quy, tiêu chí đánh giá hoạt động rèn
luyện , tu dưỡng đạo đức phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của nhà trường và đối tượng
giáo dục
3.2.4.1. Xây dựng nội quy nhà trường đối với học sinh
14
Việc xây dựng nội quy nhà trường để học sinh học tập và tuân thủ nghiêm túc có ý nghĩa
rất lớn trong việc giáo dục, tạo ý thức chấp hành quy định của trường, của địa phương cũng như
pháp luật cho học sinh. Nội dung nội quy nhà trường cần bám sát các yêu cầu trong mục tiêu giáo
GDĐĐ và đặc điểm thực tế của nhà trường. Tác giả đã biên soạn nội dung nội quy học sinh trong
kế hoạch GDĐĐ cụ thể được trình bầy trong mẫu 3.3
Nhà trường tổ chức cho HS học tập và ký cam kết thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học,
giao cho ĐTN nhà trường trang bị tại mỗi phòng học một bảng nội quy học sinh để hàng ngày
hàng giờ các em đều có thể quan sát, học tập và thực hiện theo quy định trong nội quy học sinh.
Với việc làm này ý thức chấp hành nội quy của học sinh được nâng cao rõ rệt.
3.2.4.2. Xây dựng biểu điểm thi đua khối học sinh
Tác giả căn cứ vào các quy định của ngành, của trường, căn cứ vào nội quy học sinh, xây
dựng tiêu chí đánh giá thi đua việc thực hiện nề nếp, nội quy của các lớp một cách chi tiết, cụ thể,
hợp lý và khoa học, thể hiện trong mẫu 3.4
chấn chỉnh hoạt động này đi đúng hướng.
3.2.6.2. Biện pháp đầu tư nhân lực, vật lực cho HĐGDĐĐ
Trong nhà trường phổ thông có rất nhiều hoạt động diễn ra nhưng tất cả các hoạt động đó dù
ở cấp độ nào thì cũng cần có nguồn kinh phí và cơ sở vật chất nhất định thì mới hoạt động có hiệu
quả được. Vì vậy việc đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho HĐ GDĐĐ trong và ngoài nhà trường là
điều vô cùng quan trọng, có ý nghĩa rất lớn đến hiệu quả của hoạt động này.
3.2.7. Nhóm biện pháp thứ bẩy: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã
hội trong HĐGDĐĐ
Nhà trường phải là hạt nhân, chủ động gắn kết sự phối hợp giáo dục với gia đình và xã hội.
Khi có được cơ chế phối hợp hiệu quả sẽ mang lại những thuận lợi sau: Hình thành được môi
trường thuận lợi tính đồng bộ, thống nhất và liên tục để giáo dục học sinh. Nâng cao khả năng
"miễn dịch" cho các em trước những tác động tiêu cực ngoài xã hội.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tam giác giáo dục Gia đình - Nhà trường- Xã hội trong giáo dục đạo
đức cho học sinh. 3.2.7.1. Nhà trường phối hợp với Gia đình
Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trườngNhà trường phổ biến
kế hoạch giáo dục đạo đức cho cha mẹ học sinh, thống nhất xây dựng cơ chế phối hợp giữa Ban đại
GIA ĐÌNH
XÃ HỘI
NHÀ
TRƯỜNG
NHÂN
CÁCH
16
diện cha mẹ học sinh với nhà trường; Ban đại diện cha mẹ học sinh phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng thành viên trong việc phối hợp GDĐĐ học sinh với nhà trường, chính quyền địa phương
trong việc giáo dục học sinh; Tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối
NBP 1:
Kế hoạch hóa
NBP 3:
NBP 2
NBP5
17
3.3. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục đạo đức cho học
sinh trƣờng Trung học phổ thông Gia Lộc II đƣợc đề xuất
Với kết quả khảo nghiệm thể hiện ở bảng 3.1 nêu trên, chúng ta nhận thấy cả bẩy nhóm biện
pháp mà tác giả đề xuất đều được đa số ý kiến khảo sát đánh giá là cấp thiết và có tính khả thi trong
quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT Gia Lộc II tỉnh Hải Dương.
Biểu đồ 3.1. Tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp
0
20
40
60
80
100
MỨC ĐỘ
NBP1 NBP2 NBP3 NBP4 NBP5 NBP6 NBP7
mặt mạnh, mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho học
sinh ở trường THPT Gia Lộc II. Đồng thời đề xuất được 7 nhóm biện pháp quản lý HĐGDĐĐ học
sinh nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế và góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho
học sinh trong nhà trường.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cần được đầu tư hơn nữa ở cả 3 cấp học phổ thông. Cần
nghiên cứu để trở thành môn học chính khóa trong nhà trường. Cần có các chế độ, danh hiệu khen
thưởng thỏa đáng đối với GV làm công tác GDĐĐ nhất là đội ngũ GVCN. Cần quy định rõ nhiệm
vụ, trách nhiệm của các cấp chính quyền, đoàn thể trong công tác phối hợp GDĐĐ cho học sinh.
2.2. Đối với Sở GD&ĐT
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra HĐGDĐĐ của các nhà trường. Tổ chức các buổi hội thảo
chuyên đề về GDĐĐ học sinh. Tổ chức các hội thi GVCN giỏi các cấp, khen thưởng biểu dương
kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích trong GDĐĐ. Thiết kế, tổ chức các chương trình bồi dưỡng
kỹ năng sư phạm và nâng cao nghiệp vụ trong công tác chủ nhiệm lớp cho GV. Có qui chế cụ thể,
hợp lý trong việc đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động GDĐĐ trong nhà trường.
2.3. Đối với nhà trường
Hiệu trưởng nhà trường cần quan tâm đúng mức đối với công tác GDĐĐ. Thực hiện tốt việc
kiểm tra, đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cho học sinh của GVCN. Đầu tư thích đáng về kinh phí, cơ
sở vật chất phục vụ HĐGDĐĐ. Kết hợp chặt chẽ với gia đình, đoàn thể và chính quyền địa
phương trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.
19 References
1. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà nước về giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD. Trường
ĐHGD-ĐHQG Hà Nội, 2010.
2. Đặng Quốc Bảo- Đặng Bá Lãm- Nguyễn Lộc - Phạm Quang Sáng- Nguyễn Đức Thiệp. Đổi
mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam. Nxb Giáo dục Việt Nam, 2010.
3. Bộ GD&ĐT. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều
21. Hồ Chí Minh. Về vấn đề giáo dục đạo đức. Nxb Chính trị quốc gia, 1990.
22. Macarenkô.A.C. Tuyển tập các tác phẩm sư phạm. Nxb Giáo dục. Hà Nội, 1984.
23. Hà Nhật Thăng. Rèn luyện kỹ năng sư phạm, Nxb Giáo dục, 2010
24. Hà Nhật Thăng. Sổ tay giáo viên chủ nhiệm Nxb Giáo dục, 2010