Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông hoài đức b – thành phố hà nội - Pdf 10

1

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trường trung học phổ thông
Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội
Management Measures of Outside-class Educational Activites at Hoai Duc B High School - Hanoi
City
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 111 tr. +
Nguyễn Thị Huyền

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý Giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS.NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
Trung học phổ thông (THPT). Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội. Đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục tại trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội.

Keywords: Hoạt động giáo dục; Quản lý giáo dục; Giáo dục ngoài giờ lên lớp; Giáo dục
trung học

Content
1. Lý do chọn đề tài
Trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005, Điều 2 đã chỉ rõ:
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc”. Để làm được điều đó, trong chương trình đào tạo các cấp học, bậc học phổ thông, ngoài

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
HĐGDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội
hiện nay còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Nếu nghiên
cứu, đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có hiệu quả,
khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh trong nhà trường.
6. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp của trường THPT Hoài Đức B năm học 2010-2011
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu
về lý luận quản lý, các công trình khoa học liên quan đến đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực tiễn, điều tra thu thập thông tin, số
liệu, dữ liệu, phỏng vấn lấy ý kiến các nhà quản lý, xử lý, phân tích và sử dụng các thông tin
nghiên cứu thuộc phạm vi đề tài.

3

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học
phổ thông
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ
thông Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ

1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành, đưa giáo dục tới mục tiêu dự
kiến.
Tùy theo đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau.
- Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô: Quản lý hệ thống giáo dục.
- Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô: Quản lý một cơ sở giáo dục.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục
khác. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học
tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu xã hội và được xã hội thừa nhận. Vì vậy, quản lý nhà trường
phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa
học và hiệu quả.
1.2.4. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động GDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa,
được thực hiện có mục đích, kế hoạch, có tổ chức giúp học sinh nâng cao hiểu biết, mở rộng kiến
thức đã học trên lớp, củng cố các kỹ năng, hình thành thái độ đúng đắn trước những vấn đề của
cuộc sống. Hoạt động GDNGLL là sự nối tiếp bổ sung hoạt động trên lớp, là con đường gắn lý
luận với thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng mục tiêu của xã hội.
1.2.5. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Thực chất quản lý hoạt động GDNGLL chính là quản lý về mục tiêu giáo dục, quản lý về kế
hoạch, đội ngũ, các điều kiện đảm bảo và quản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác
phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào hoạt động GDNGLL ở trường phổ thông.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT
1.3.1. Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Về nhận thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học, mở rộng và nâng cao hiểu biết
cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm
hoạt động tập thể của học sinh.
Về rèn luyện kỹ năng: Mục tiêu của hoạt động GDNGLL là rèn luyện những kỹ năng cơ bản,
cần thiết như kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa, kỹ năng tổ chức quản lý và xử lý các hoạt

trình. Giáo viên chỉ đóng vai trò định hướng trong tổ chức hoạt động.
1.3.3. Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL
Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL là giúp học sinh củng cố, nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp, mở rộng nhãn quan với
thế giới xung quanh với cộng đồng xã hội, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp để
tạo nên một nhân cách toàn diện.
1.3.4. Nội dung của chương trình hoạt động GDNGLL
1.3.4.1. Các nguyên tắc để lựa chọn nội dung chương trình
- Các nhiệm vụ phải phù hợp với đặc điểm về lứa tuổi, trình độ nhận thức, giới tính và sức
khỏe của học sinh.
- Nội dung và hình thức hoạt động GDNGLL phải phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển
của đất nước và của từng địa phương.
- Cần phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

6

1.3.4.2. Nội dung cụ thể
Nội dung của hoạt động GDNGLL rất đa dạng và phong phú liên quan đến các mặt giáo dục
như giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục pháp luật,… Các nội dung này được
chia thành 10 chủ đề hoạt động trong cả năm học.
1.3.5. Hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL
Hoạt động GDNGLL là hoạt động được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù
hợp với từng đối tượng, từng cơ sở giáo dục khác nhau.
1.3.6. Qui trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Bước 1: Xác định yêu cầu giáo dục của hoạt động
Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động
Bước 3: Chuẩn bị hoạt động
Bước 4: Tiến hành và kết thúc hoạt động
Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT

, dân số là 172 nghìn người. Nhìn chung, so với các huyện
ngoại thành khác, Hoài Đức là huyện có đời sống kinh tế - xã hội tương đối khá và ổn định.

2.1.2. Phát triển giáo dục huyện Hoài Đức
Hoài Đức là một huyện có truyền thống giáo dục phát triển với hệ thống cơ sở giáo dục phát
triển rộng khắp trong toàn huyện, đáp ứng nhu cầu về giáo dục và đào tạo.
2.1.3. Đặc điểm trường THPT Hoài Đức B
Trường THPT Hoài Đức B là trường lớn thuộc ngoại thành Hà Nội. Trải qua hơn 30 năm xây
dựng và trưởng thành đến nay nhà trường đã có 36 phòng học, 43 lớp với trên 100 cán bộ, GV, nhân
viên. Nhìn chung trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của nhà trường tương đối ổn định.
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động GDNGLL ở trƣờng THPT Hoài Đức B
2.2.1. Khái quát về tiến hành khảo sát
Mục đích khảo sát
Để có cơ sở khoa học xác định, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL
của trường THPT Hoài Đức B. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động GDNGLL cho học sinh.
Đối tượng và phương pháp khảo sát
Để khảo sát thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động GDNGLL, chúng tôi đã tiến hành khảo
sát qua phiếu hỏi và phỏng vấn các đối tượng. Cụ thể như sau:
Phƣơng pháp điều
tra
BGH
Cán bộ
Đoàn
GVCN
GV bộ
môn
Học sinh
PHHS
Phiếu hỏi

Kết quả khảo sát trên cho thấy mức độ nhận thức về tác dụng của hoạt động GDNGLL
đối với việc hình thành nhân cách của học sinh của các đối tượng không giống nhau, trong khi
100% cán bộ quản lý, GVCN, cán bộ Đoàn cho rằng hoạt động GDNGLL có tác dụng tốt thì vẫn
còn một số GVBM, học sinh và PHHS cho rằng hoạt động này ít có tác dụng thậm chí là không có
tác dụng.
*Thực trạng tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B.
- Khảo sát về thực trạng hiểu biết về nội dung và đánh giá về hiệu quả của các hình thức
hoạt động GDNGLL.
Bảng 2.1. Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động GDNGLL
của giáo viên và học sinh
TT
Các hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Sl
%
Sl
%
1
Hoạt động xã hội
1
1,4
8
6,7
2
Hoạt động ngoại khóa
1
1,4
35
29,2

Sl
GV
Sl
GV
1
Sinh hoạt dưới cờ
56
80
14
20
0
0
2
Sinh hoạt lớp
61
87,2
9
12,8
0
0
3
Làm báo tường, nội san
33
47,2
26
37,1
11
15,7
4
Các cuộc thi tìm hiểu

8
Tham quan dã ngoại
31
44,4
29
41,4
10
14,2
9
Liên hoan văn nghệ
56
80
14
20
0
0
10
Hoạt động thể thao
60
85,8
10
14,2
0
0
11
Hoạt động tình nguyện
62
88,6
8
11,4

Sl
%
1
Thời gian học văn hóa
5
12,5
23
57,5
12
30
2
Kinh phí và phương tiện HĐGDNGLL
35
87,5
5
12,5
0
0
3
Năng lực tổ chức
36
90
4
10
0
0
4
Lựa chọn hình thức HĐGDNGLL
28
70

8
Nhận thức của các lực lượng tham gia
25
62,5
13
32,5
2
5
9
Sự ủng hộ của gia đình
18
45
15
37,5
7
17,5
10
Điều kiện và các yếu tố đảm bảo
35
87,5
4
10
1
2,5

Qua kết quả khảo sát cho thấy một số yếu tố như việc lựa chọn hình thức, nội dung, năng lực tổ
chức, các điều kiện và yếu tố đảm bảo có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động GDNGLL

Hình 2.2 Biểu đồ so sánh thực trạng đánh giá kết quả thực hiện
các hoạt động GDNGLL

0
0
0
2
Xây dựng kế hoạch theo nội dung chủ đề
37
92,5
3
7,5
0
0
0
0
3
Xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng
về hoạt động GDNGLL cho lực lượng
tham gia
21
52,5
13
32,5
6
15
0
0
4
Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí,
trang thiết bị cần thiết
20
50


Thông qua kết quả khảo sát về mức độ quản lý việc xây dựng kế hoạch cho thấy việc xây
dựng kế hoạch theo học kỳ và hàng năm; xây dựng kế hoạch theo nội dung chủ đề; xây dựng kế
hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường được thực hiện tốt. Tuy nhiên,
còn một số nội dung quản lý vẫn chưa thực sự tốt như xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng về
hoạt động GDNGLL cho lực lượng tham gia; xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí, trang thiết bị
cần thiết.
- Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, kinh phí, điều kiện phục vụ các hoạt động GDNGLL của
nhà trường.
Nhìn chung việc quản lý cơ sở vật chất, kinh phí, điều kiện phục vụ cho hoạt động GDNGLL
được đánh giá là tốt tuy nhiên vẫn còn ý kiến cho rằng cần tăng cường công tác mua sắm, bổ
sung, sử dụng các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDNGLL và nâng cao chế độ bồi dưỡng
cho GV trực tiếp tham gia tổ chức hoạt động nhất là GVCN.
- Thực trạng việc phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động GDNGLL.
Qua kết quả khảo sát cho thấy việc phối hợp các lực lượng tham gia vào hoạt động GDNGLL
được thực hiện tốt, tuy nhiên việc phối hợp lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường còn
chưa thực sự hiệu quả.
- Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá các hoạt động GDNGLL ở trường THPT Hoài
Đức B.
Nhìn chung, quản lý việc kiểm tra đánh giá các hoạt động GDNGLL được thực hiện tốt, tuy
vậy vẫn có nội dung quản lý được đánh giá ở mức trung bình thậm chí ở mức yếu như quản lý
kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDNGLL, quản lý kiểm tra việc phối hợp
giữa các lực lượng giáo dục.
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại trường THPT Hoài Đức B
2.2.3.1. Đánh giá thực trạng
Nhìn chung tất cả các lực lượng tham gia vào chỉ đạo, tổ chức thực hiện và phối hợp thực
hiện đều có nhận thức rất tốt về vai trò, vị trí và ý nghĩa của hoạt động GDNGLL đối với việc
hình thành và phát triển nhân cách của học sinh.
Hình thức và nội dung hoạt động GDNGLL được đánh giá cao nhưng vẫn mang tính hình
thức, cần phải xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL với nội dung đa dạng, phong phú hơn,

- Phần lớn học sinh rất thích tham gia các hoạt động GDNGLL.
- Nhà trường đã thực hiện tương đối tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
2.2.4.2. Khó khăn
- Nhận thức của một bộ phận nhỏ cán bộ quản lý, GV, PHHS, và học sinh về vai trò, vị trí của
hoạt động GDNGLL còn chưa đầy đủ và toàn diện.
- Hệ thống cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ còn thiếu.
- Áp lực của vấn đề thi cử đối với học sinh.
- Tài liệu hướng dẫn đối với công tác quản lý hoạt động GDNGLL còn ít. 13

Kết luận chương 2
Qua kết quả nghiên cứu của chương 2 cho thấy, việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động
GDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội tương đối hiệu quả. Phần lớn đội ngũ
cán bộ, GV và học sinh đã nhận thức tốt về vai trò, vị trí của hoạt động GDNGLL. Nhà trường đã
chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện. Nội dung và hình thức tổ chức tương đối
phong phú, đáp ứng được mục tiêu của hoạt động, thu hút được các lực lượng tham gia.
Để hoạt động GDNGLL đem lại kết quả tốt hơn nữa, nhà trường cần phải quan tâm hơn nữa
đến công tác quản lý, điều hành và chỉ đạo các lực lượng thực hiện hoạt động GDNGLL trong nhà
trường. Với các biện pháp khả thi, nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng
của hoạt động GDNGLL đối với việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh. Cần tổ
chức, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các lực lượng thực hiện tốt hoạt động GDNGLL trong nhà
trường.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀI ĐỨC B – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT
Mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục học sinh THPT nói riêng là giáo dục học sinh trở thành

Nâng cao nhận thức về hoạt động GDNGLL cho cán bộ, GV, học sinh và cha mẹ học sinh sẽ
giúp cho các tổ chức, đoàn thể, cá nhân hiểu được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của hoạt động
GDNGLL trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
Đối với cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn và đội ngũ GV: Cần tăng cường tổ chức các hoạt động
bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận cũng như nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý, cán bộ
nguồn. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý và toàn thể GV trong nhà trường.
Qua đó nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ GV về tất cả các hoạt động của nhà trường, trong đó
đặc biệt lưu ý tới việc nâng cao nhận thức của cán bộ GV về hoạt động GDNGLL.
Đối với GVCN: Cần xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, thông qua các buổi sinh hoạt tổ
chủ nhiệm, các buổi giao ban hàng tuần. Tổ chức những hoạt động sinh hoạt chuyên đề, thảo luận
về việc tổ chức hoạt động GDNGLL.
Đối với học sinh: Tổ chức các buổi tập huấn cho đội ngũ cán bộ lớp, hướng dẫn cho các em
biết cách xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL cho lớp mình, tư vấn định hướng cho các em
trong việc lựa chọn nội dung, hình thức thể hiện các chủ đề của hoạt động.
3.2.2. Tăng cường quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của
tiểu ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo viên chủ nhiệm
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động cần được thực hiện một cách khoa học cụ thể,
tránh chồng chéo.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
BGH cần xây dựng toàn bộ chương trình hoạt động GDNGLL của nhà trường căn cứ vào
chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, sách giáo viên về hoạt động
GDNGLL. Trong đó cần chú ý xây dựng chương trình tập huấn cho GVCN và cán bộ các lớp, xây
dựng kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, vật chất đảm bảo, sự ủng hộ của các lực lượng ngoài nhà
trường. Khi xây dựng kế hoạch cần chi tiết, cụ thể có phân công công việc, theo dõi, kiểm tra
15

đánh giá. Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trong cả năm học sẽ giúp cho người quản lý có cái
nhìn bao quát về hoạt động GDNGLL diễn ra trong một năm.

hình thức, cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc, điều kiện, hoàn cảnh, con người và thời gian cụ
thể của các lực lượng tham gia hoạt động.

16

3.2.5. Quản lý các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu của biện pháp này là tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, phương tiện để hoạt động
đạt kết quả cao, tận dụng tiềm năng của xã hội dành cho hoạt động GDNGLL, huy động các tổ
chức cá nhân có kế hoạch phối hợp cùng nhà trường trong các hoạt động GDNGLL.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo cho các hoạt động GDNGLL. Nhà trường cần có
kế hoạch tu sửa trang thiết bị ngay từ dịp hè, khuyến khích GV, học sinh thiết kế các đồ dung dạy
học tự làm đảm bảo tính tiện ích, hiệu quả sử dụng cao, tiết kiệm kinh phí.
Bên cạnh đó, việc xã hội hóa giáo dục cần được làm thường xuyên và có hiệu quả. Xây dựng
các cơ chế liên kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Nhà trường cần chủ động tham gia các
hoạt động của địa phương, tổ chức các hoạt động phối hợp hoặc kết nghĩa với các đơn vị kinh tế
hay tổ chức chính trị, xã hội, huy động nguồn lực cho nhà trường bằng việc xây dựng các chương
trình hay dự án. Ngoài ra, cần tổ chức những hoạt động liên kết với các tổ chức xã hội để học sinh
tham gia vào các tổ chức này, hiệu quả hoạt động của các em sẽ tạo niềm tin để các tổ chức này
đầu tư cho nhà trường.
3.2.6. Quản lý việc phối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia vào
chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhà trường cần phải biết phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia bao
gồm PHHS, các đoàn thể như lực lượng vũ trang, hội phụ nữ… tham gia vào các hoạt động
GDNGLL để hoạt động đạt kết quả cao.
3.2.6.2 Nội dung và cách thực hiện
Nhà quản lý cần xác định được lực lượng giáo dục phối hợp để chỉ đạo thực hiện chương trình

Đức B, bao gồm 3 thầy cô trong BGH, 32 GVCN, 5 cán bộ Đoàn và thành viên tiểu ban. Ngoài ra
còn tiến hành phỏng vấn đối với một số đối tường để làm rõ hơn các thông tin khảo sát.
3.3.3. Nội dung khảo nghiệm
Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của bảy biện pháp sau:
1. Nâng cao nhận thức cho GV, nhân viên, học sinh và PHHS về vai trò của hoạt động
GDNGLL
2. Tăng cường quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL của tiểu ban và của
GVCN
3. Quản lý GV, tiểu ban, cán bộ Đoàn thực hiện kế hoạch chương trình hoạt động
GDNGLL
4. Quản lý nội dung và hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL
5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện chương trình hoạt động GDNGLL
6. Quản lý việc phối hợp của các lực lượng tham gia vào chương trình hoạt động
GDNGLL
7. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động GDNGLL
Khi tiến hành khảo sát các nội dung trên chúng tôi chia thành 3 mức độ:
- Nhận thức về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL:
+ Rất cần thiết: 3 điểm + Cần thiết: 2 điểm
+ Ít cần thiết: 1 điểm
18

- Nhận thức về tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL đã đề ra:
+ Khả thi: 3 điểm + Ít khả thi : 2 điểm
+ Không khả thi: 1 điểm
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL
TT
Biện pháp
quản lý
HĐGDNGLL

13
32.5
0
0
107
2,68
4
3
Biện pháp 3
30
75
10
25
0
0
110
2,75
2
4
Biện pháp 4
35
87,5
5
12,5
0
0
115
2,88
1
5

2,73
3

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL

TT
Biện pháp quản
lý HĐGDNGLL
Tính khả thi


Y
Xếp
thứ
Khả thi
Ít khả thi
Không khả thi
Sl
%
Sl
%
Sl
%
1
Biện pháp 1
37
92,5
3
7,5
0

2
5
0
0
118
2,95
2
5
Biện pháp 5
34
85
6
15
0
0
114
2,85
6
6
Biện pháp 6
36
90
4
10
0
0
116
2,9
4
7

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hoạt động GDNGLL là một bộ phận không thể thiếu của quá trình giáo dục toàn diện trong
nhà trường THPT là con đường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách học sinh góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng với việc xây dựng con người mới phù hợp
với xu thế phát triển chung của thời đại. Đây là hoạt động gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội
hướng cho học sinh tạo lập năng lực thích ứng cao, hình thành kỹ năng sống, rèn luyện kỹ năng
mềm trong xử lý tình huống để chuẩn bị bước vào cuộc sống đầy biến động.
Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường THPT là một công việc khó khăn
và vất vả. Để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng các hoạt động GDNGLL nói
riêng người cán bộ quản lý cần phải sử dụng rất nhiều các biện pháp để đạt được hiệu quả cao
nhất trong công tác quản lý. Các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL góp một phần không nhỏ
trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường.
Qua nghiên cứu lý luận, thực trạng hoạt động GDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B, thành
phố Hà nội chúng tôi đã đạt được kết quả nhất định:
Về lý luận: Những vấn đề về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, các hoạt động
nói chung và hoạt động GDNGLL nói riêng được nhìn nhận một cách cụ thể, khách quan trong
20

một tổng thể các vấn đề lý luận cơ bản, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và đề ra các biện pháp
quản lý phù hợp.
Về thực tiễn: Đặc điểm tình hình và thực trạng kết quả hoạt động GDNGLL của trường
THPT Hoài Đức B còn nhiều vấn đề. Nhận thức của BGH, của GVCN, GV bộ môn, cán bộ
Đoàn về mục tiêu, nhiệm vụ, tác dụng của hoạt động GDNGLL đối với sự phát triển toàn diện
của học sinh là rất tốt. Tuy nhiên còn một bộ phận nhỏ GV bộ môn, học sinh và cha mẹ học sinh
chưa hiểu được bản chất và chưa nhận thức đúng về vai trò của hoạt động GDNGLL đối với sự
phát triển toàn diện của học sinh. Vì vậy, các hoạt động GDNGLL ở trường THPT Hoài Đức B
trong vài năm gần đây vẫn còn một số hạn chế, việc quản lý còn chưa toàn diện do vậy tác dụng
của các hoạt động này chưa rõ rệt trong quá trình giáo dục toàn diện học sinh.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất 7 biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất

- Huy động tối đa, sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có, tạo động cơ thúc đẩy các lực lượng
giáo dục trong nhà trường phát huy tinh thần tự lực tự cường, tích cự đổi mới nội dung phương
pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL . Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, ưu tiên
kinh phí tổ chức các hoạt động GDNGLL để tổ chức có hiệu quả các hoạt động .
- Cần tăng cường giao lưu các trường trong cụm thi đua Hà Đông – Hoài Đức và các
trường bạn khác, tham quan các trường có phong trào hoạt động GDNGLL tốt để cải tiến
phương pháp và nội dung hoạt động GDNGLL phù hợp hơn với trường mình.
- GV trong nhà trường phải thường xuyên tự học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực
quản lý, các kỹ năng tổ chức các hoạt động GDNGLL. Cần nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò
của GV trong giai đoạn hiện nay, góp phần nâng cao chiến lược đào tạo thế hệ học sinh phát triển
toàn diện.
- Học sinh cần xác định đúng đắn động cơ học tập, tích cực chủ động học tập rèn luyện tính tự
giác, tính kỷ luật. Tiachs cực tham gia các hoạt động ngoài giờ học, rèn luyện phát triển các kỹ
năng ứng xử, giao tiếp, tổ chức, giải quyết tình huống, lãnh đạo nhóm, làm việc theo nhóm…
- Cha mẹ học sinh cần nâng cao hiểu biết về vai trò hoạt động GDNGLL để tạo điều kiện thời
gian, cơ sở vật chất cho con em mình tham gia đầy đủ các hoạt động GDNGLL. Kết hợp với nhà
trường và xã hội giáo dục, định hướng cho con em mình trở thành người có ích cho xã hội.

References
A. Tài liệu tiếng Việt
1. Comenxki J.A (1998), Ông tổ của nền sư phạm cận đại. Bản dịch.
2. Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998), Tài liệu môn học hoạt động GDNGLL ở trường phổ thông.
3. Đặng Quốc Bảo (2002), Ý tưởng của tiền nhân và thông điệp thời đại về phát triển quản lý
giáo dục.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường THCS, THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học.
NXB Giáo dục.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhiệm vụ năm học 2010-2011.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Nội dung quản lý giáo dục.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách
giáo khoa lớp 10, 11, 12 THPT. Hoạt động GDNGLL. NXB Giáo dục.

28. Hà Nhật Thăng (2002), “Chương trình hoạt động GDNGLL ở trường THCS”. Tạp chí Khoa
học giáo dục (31).
29.Trƣờng THPT Hoài Đức B, Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011.
Phương hướng nhiệm vụ năm học 2011-2012.
30. Bùi Sỹ Tụng (Tổng chủ biên), Hoạt động GDNGLL - sách giáo viên lớp 10, 11,12. NXB Giáo
dục.
31. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
B. Tài liệu Tiếng Anh
32. Chickering A. and Z. Gramson (1987), Seven principles of ood practice. AAHE Bulletin.
23

33. Bonwell C. and Eison (1991), Active cearning: Creating excitement in the classroom.
Washington University.
34. Paulson D.R and Faust J.L (2007), Active learning for the college classroom.
35. Graaff E. and Andernach JA (2006), Methods of active learning.
36. Hobin EP et al (2010), A multilever examination of school and student characteristics
associated with physical education class enrollment among high school students.
37. Neto P., B. Williams, I.S. Carvalho (2008), Cultivating actice learning during and outside
class.
38. Felder R. and Brent R (2003), Learning by doing.
39. Braga W (2002), Evaluating student on internet en hanced engineering course. Boston, USA.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status