Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, và đứng trước xu hướng toàn cầu
hoá, các doanh nghiệp Việt Nam muốn có được năng lực cạnh tranh mạnh mẽ
không có cách nào khác là phải tự hoàn thiện mình. Một trong những nhân tố
được đặt lên hàng đầu trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp là chất
lượng sản phẩm. Có chất lượng sản phẩm tốt, doanh nghiệp sẽ có điều kiện để
khẳng định vị thế của mình trên thương trường và giành được sự tín nhiệm của
khách hàng. Ngược lại, nếu như chất lượng sản phẩm kém, dù doanh nghiệp có
giỏi giang đến đâu, có thể lừa được khách hàng một vài lần, song kết quả cuối
cùng vẫn là sự thất bại. Chất lượng sản phẩm mang hình ảnh của doanh nghiệp
đến với khách hàng mục tiêu của mình, có tính chất quyết định đối với sự tồn tại
của các doanh nghiệp, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực cung cấp
dịch vụ.
Đối với một Công ty, chất lượng sản phẩm tốt không chỉ tạo điều kiện cho
Công ty có điều kiện tốt để có thể phát triển và đứng vững trên thị trường, mà
việc hoàn thiện chất lượng sản phẩm còn có tác dụng to lớn đối với hoạt động
của Công ty. Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp Công ty giảm được chi phí,
tăng năng suất và hiệu suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường và mang lại hình ảnh tốt đẹp cho Công ty.
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường mà bất kì doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển buộc phải tính đến trong quá trình cạnh
tranh kinh tế thị trường gay gắt như hiện nay.
Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư thiết bị Giao thông vận tải (tên
giao dịch là TMT) đã sớm nhận ra vai trò quan trọng của chất lượng trong việc
phát triển của mình. Ban lãnh đạo của Công ty đã đầu tư vào hoàn thiện chất
lượng sản phẩm của Công ty như một sự đảm bảo cho sự phát triển toàn diện và
bền vững của mình. Nhưng Công ty TMT đã thành công hay chưa? Việc hoàn
thiện chất lượng sản phẩm của Công ty đã được thực hiện như thế nào? Liệu
công tác quản lý chất lượng của Công ty còn tồn tại thiếu sót nào hay không?
Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 của Công ty
thiện hơn.
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ươ ng 1 : GIỚI THIỆU CÔNG TY TMT VÀ NHÀ MÁY ÔTÔ
CỬU LONG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Giới thiệu Công ty
Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư thiết bị GTVT, tên giao dịch viết
tắt là TMT, là một Công ty nhà nước, trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp ôtô
Việt Nam.
“ TMT là sự cam kết về uy tín và chất lượng”
Số điện thoại: 84 – 4 – 8628205 / 8628334
Số Fax: 84 - 4 – 8628703
Email:
Website: :
Số tài khoản của Công ty tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn:
1200201043645
Mã số thuế: 080014385
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty và Nhà máy ôtô Cửu Long
Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư thiết bị GTVT là một doanh
nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyết định số 602/QĐ/TCCB –LĐ của bộ
GTVT ngày 5 tháng 4 năm 1993. Ban đầu công ty có tên gọi là “ Công ty Vật tư
thiết bị cơ khí GTVT” trực thuộc liên hiệp xí nghiệp cơ khí GTVT, mã số ngành
kinh tế kĩ thuật là 25. Trụ sở chính của Công ty đặt tại Km 9, đường Nguyễn
Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, Đống Đa, Hà Nội. Với số vốn kinh doanh ban
đầu là 190 triệu đồng, trong đó vốn cố định là 114 triệu đồng, vốn lưu động 76
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
chính trị và tư tưởng, đi vào kiện toàn bộ máy nhân sự và tiến hành kế hoạch 5
năm đầu tiên 1997 – 2001. Theo quyết định số 2195/1998/QĐ-BGTVT của Bộ
trưởng bộ GTVT Lê Ngọc Hoàn ngày 1 tháng 9 năm 1998 về việc đổi tên và bổ
sung nhiệm vụ cho doanh nghiệp nhà nước, Công ty vật tư thiết bị cơ khí GTVT
được đổi tên thành “Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư, thiết bị GTVT”
trực thuộc Tổng công ty cơ khí GTVT. Nhiệm vụ của Công ty được bổ sung:
kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải , nông
sản và hàng tiêu dùng; Đại lý, kinh doanh vật tư thiết bị, phụ tùng, vật liệu xây
dựng và dịch vụ vận tải hàng hoá. Số đăng ký kinh doanh: 108563.
Ngày 15/12/1998, bộ GTVT lại có quyết định số 3377/1998/QĐ-BGTVT
về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty Thương mại và Sản xuất
vật tư thiết bị GTVT: Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông, lâm, thổ sản, hải
sản, kinh doanh tái nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hoá được phép kinh doanh;
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đại lý xăng dầu, nhiên liệu, xây dựng công trình giao thông. Tháng 12/ 1998
Công ty đã trả hết nợ và lãi một tỷ đồng, nộp ngân sách là 4,4 tỷ đồng so với
năm trước là 14 triệu đồng. Năm 1999, Công ty đầu tư vào xe gắn máy, giá trị
tổng sản lượng đạt 75 tỷ đồng, tăng hơn 70% so với năm 1998, nộp ngân sách
10,6 tỷ đồng, tăng 150 % so với năm 1998. Bên cạnh sản xuất xe gắn máy, công
ty còn hợp tác chặt chẽ với các đơn vị thành viên, tạo nguồn lực ổn định như sản
xuất khung xe, bình xăng, ghi đông và nhiều chủng loại linh kiện của xe gắn
máy. Từ năm 2000, Công ty đã chủ động đa dạng hình thức kinh doanh. Công ty
đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để đổi mới trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, văn
phòng phục vụ sản xuất công nghiệp, nâng cao tỉ lệ nội địa hoá theo định hướng
của chính phủ. Sản phẩm của Công ty đã được sự tin dùng của người tiêu dùng
và bạn hàng.
Ngày 28/2/2000, Công ty đã chuyển trụ sở chính đến 199B, Minh Khai,
Hà Nội. Tổng vốn kinh doanh của Công ty được xác định tại thời điểm đó là
Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty TMT đang hoạt động kinh doanh
trong những lĩnh vực chủ yếu sau:
- Xuất khẩu lao động đi Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc với các ngành nghề
chủ yếu như: công nhân kĩ thuật cao, may mặc, xây dựng, chế tạo lắp ráp
cơ khí, điện tử và lao động phổ thông.
- Sản xuất và lắp ráp xe gắn máy hai bánh dạng IKD.
- Sản xuất và lắp ráp động cơ và khung xe gắn máy hai bánh.
- Sản xuất và lắp ráp ôtô khách và ôtô tải nhẹ dạng CKD.
- Sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành GTVT, hàng điện,
điện tử, hàng trang trí nội thất, vật liệu xây dựng...
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông, thổ, hải sản, tạm nhập, tái xuất,
chuyển khẩu hàng hoá, đại lý xăng dầu, nhiên liệu xây dựng công trình.
Định hướng kinh doanh sắp đến của Công ty chủ yếu tập trung vào hai
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ôtô tải và xe gắn máy. Hoạt động sản xuất và
kinh doanh của Công ty trong những năm qua không ngừng lớn mạnh và được
Bộ GTVT tặng bằng khen tại Quyết định số 662/QĐ-BGTVT ngày 22-3-2000.
Công ty TMT trên con đường hội nhập và phát triển luôn không ngừng phấn đấu
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để trở thành một Công ty vững mạnh và phát triển không ngừng, xứng đáng là
con chim đầu đàn của ngành ôtô tải nhẹ của Việt Nam.
Nhà máy ôtô Cửu Long trực thuộc Công ty TMT, được khởi công xây
dựng từ ngày 20/3/2003 trên diện tích 20 ha, nằm trong khu Công nghiệp huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Nhà máy chính thức đi vào sản xuất hàng loạt từ ngày
29/5/2004. Tổng vốn đầu tư cho Nhà máy là 350 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 1
là 180 tỷ đồng, giai đoạn 2 là 170 tỷ đồng. Công suất của Nhà máy khi đi vào
hoạt động là 10.000 xe/năm (giai đoạn 1), 20.000 xe/năm (giai đoạn 2). Hiện tại
Nhà máy ôtô Cửu Long đang sản xuất và lắp ráp ôtô tải nhẹ có tải trọng từ 730
đến 5000 kg. Đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của Công ty TMT, Nhà
- Giám đốc kí (hoặc uỷ quyền bằng văn bản) trong việc kí kết các hợp đồng
mua, bán, sản xuất hàng hoá với các đối tác trong và ngoài nước.
- Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, phê duyệt
các khoản thu chi của Công ty.
- Xét duyệt nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ, nhân viên, công nhân trực
tiếp sản xuất theo phân cấp của Tổng công ty.
- Xây dựng bộ máy quản lý, tổ chức định biên theo qui mô phát triển, kí hợp
đồng lao động tuyển dụng CBCNV.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý, trưởng, phó phòng ban và tương
đương theo phân cấp quản lý của Tổng công ty.
- Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
- Xây dựng các mục tiêu chính sách chất lượng, chỉ đạo thực hiện việc áp dụng
ISO 9000 vào Công ty.
c. Báo cáo
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc Tổng công ty về kết quả sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động của Công ty
theo qui định, định kì hoặc theo yêu cầu đột xuất.
d. Quyền hạn
Giám đốc Công ty có quyền ra lệnh trực tiếp với các Phó giám đốc và các
Trưởng phòng về công việc cần thực hiện.
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.1.2.2. Phó giám đốc Công ty
a. Chức năng
Phó giám đốc Công ty là người giúp việc Giám đốc, điều hành quản lý một
số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
b. Nhiệm vụ
- Triển khai, chỉ đạo thực hiện các công việc được Giám đốc giao.
Qui trình hoạt động của Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô tải Cửu Long
được mô tả qua sơ đồ 2: các vật liệu thô sẽ được đưa đến Nhà máy và tập hợp tại
kho vật tư. Tại đây vật liệu đầu vào sẽ chia ra làm hai quá trình.
Quá trình thứ nhất: bộ phận cabin sẽ được đưa vào hàn, ghép sơ bộ, gò
sửa và hoàn thiện bề mặt. Sau đó phần thô này sẽ được chuyển sang phân xưởng
sơn. Tại đây, cabin sẽ được xử lý bề mặt, sau đó phốt phát hoá và sơn lót. Công
việc cuối cùng của giai đoạn sơn là sơn phủ bề mặt. Sau khi được sơn phủ bề
mặt, cabin sẽ được chuyển sang để lắp ráp, hoàn thiện. Các phần điện của ôtô,
nút bịt cabin, ... sẽ được lắp vào, sau đó ghế sẽ được trang trí, và gắn bảng điều
khiển là công đoạn cuối cùng để hoàn thiện cabin.
Quá trình thứ hai: Sátxi từ kho vật tư sẽ được hoàn thiện, lắp ráp khung,
gầm bánh xe và chuyển sang gắn hộp số máy.
Hai sản phẩm từ hai quá trình trên sẽ được kết hợp để hoàn thiện thành
một chiếc xe hoàn chỉnh ban đầu. Sản phẩm này sẽ được kiểm tra nghiêm ngặt
từ khâu hiệu chỉnh chạy thử và kiểm tra lại bằng bộ thử hiệu chỉnh. Cuối cùng sẽ
là khâu đăng kiểm và dán tem bán. Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là một
sản phẩm hoàn thiện, có thể giao cho khách hàng.
1.2.3. Cơ cấu bộ máy quản trị của Nhà máy ôtô Cửu Long
1.2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị Nhà máy ôtô Cửu Long
Sơ đồ bộ máy quản trị của Nhà máy ôtô Cửu Long được thể hiện qua sơ
đồ 3. Nhà máy ôtô Cửu Long bao gồm một Giám đốc phụ trách lãnh đạo chung
và hai Phó giám đốc giúp việc. Mô hình tổ chức hoạt động theo kiểu trực tuyến,
chức năng, Giám đốc Nhà máy giao nhiệm cụ trực tiếp cho các quản đốc và các
trưởng bộ phận, các trưởng bộ phận nhận nhiệm vụ và tổ chức thực hiện.
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy quản trị Nhà máy ôtô Cửu Long
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
xưởng
Sơn
Quản
Đốc
phân
xưởng
Cabin
Quản
Đốc
phân
xưởng
Cơ điện
Quản
Đốc
phân
xưởng
lắp ráp
Trưởng
bộ phận
vật tư
Kế
toán
trưởng
Trưởng
bộ phận
hành
chính
Trưởng
bộ phận
điều độ
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a. Chức năng
- Là người giúp việc Giám đốc, điều hành quản lý lĩnh vực tổ chức hành
chính của Nhà máy, theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Nhà máy, Giám đốc Công ty và pháp luật
về các công việc do mình phụ trách.
b. Nhiệm vụ
- Phụ trách công tác
* Hành chính, quản trị.
* Bảo vệ an toàn, trật tự, an ninh.
* Y tế, đảm bảo sức khoẻ CBCNV
* Cảnh quan, môi trường.
* Phòng chống cháy, nổ trong Nhà máy.
- Ký xuất hoá đơn GTGT của Nhà máy khi được sự uỷ quyền của Giám đốc
Nhà máy và theo lệnh xuất hàng của Công ty.
- Ký các phiếu đăng kiểm xe ôtô.
- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Nhà máy thực hiện theo đúng các nội
quy, qui định của Công ty và Nhà máy.
- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc Nhà máy phân công.
c. Báo cáo
Thực hiện chế độ báo cáo với Giám đốc Công ty, Giám đốc Nhà máy
những công việc đã, đang và sẽ giải quyết kịp thời, cụ thể và thật đầy đủ thuộc
lĩnh vực mình phụ trách.
1.3. Những thành tựu chủ yếu mà Công ty đã đạt được
1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1.1 Kết quả về sản phẩm
Dựa vào biểu 1 ta thấy tình hình sản xuất và lắp ráp xe gắn máy hai bánh
của Công ty TMT giảm dần qua các năm. Ban đầu, năm 2001, xe máy là dòng
thành
kế
hoạch
Thực
hiện
%hoàn
thành
kế
hoạch
Thực
hiện
%hoàn
thành
kế
hoạch
1 Xe máy TQ(cái)
50000 277,78 61300 383,12 20830 138,86 22000 220 21287 42,57
2
Xe ôtô các loại
(cái)
0 0 6 0,6 552 36,8 1600 80 3058 61,16
3 Nhựa đường(tấn)
632 12,64 878 17,56 0 0 0 0 0 0
4 Phôi thép(tấn)
0 0 3400 22,67 3657 22,86 0 0 0 0
Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2005, số lượng xe máy của Công ty chỉ bằng 42,57% số lượng xe
máy của năm 2001. Số lượng xe ôtô của Công ty lắp ráp tăng lên và tỷ lệ thực
hiện so với kế hoạch cũng tăng theo. Năm 2005, số lượng xe ôtô sản xuất đã
tăng 91% so với năm 2004. Nhựa đường và phôi thép được kinh doanh đến hết
(chiếc)
Tỷ
lệ
(%)
Số
lượng
(chiếc)
Tỷ
lệ
(%)
Số
lượng
(chiếc)
Tỷ
lệ
(%)
Số
lượng
(chiếc)
Tỷ
lệ
(%)
Phía Bắc
286 90.8 802 86.5 1668 84.7 134 80.2
Quảng Bình, Quảng Trị
- - - - 12 0.6 2 1.2
Huế
- - - - 7 0.4 3 1.8
Nha Trang
- - 24 2.6 86 4.3 6 3.6
tiêu
2001 2002 2003 2004 2005
Thực
hiện
(tr.đ)
Hoàn
thành
so với
kế
hoạch
(%)
Thực
hiện
(tr.đ)
Hoàn
thành so
với kế
hoạch
(%)
Thực
hiện
(tr.đ)
Hoàn
thành
so với
kế
hoạch
(%)
Thực
hiện
này không lớn, Công ty không chỉ cần phải tiếp tục duy trì tình hình sản xuất
như hiện nay mà còn phải cải tiến nhằm tăng thêm doanh thu.
1.3.1.4 Thu nhập bình quân của người lao động và đóng góp cho ngân sách nhà
nước
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cùng với sự tăng lên một cách nhanh chóng về số lao động, tiền lương
của người lao động cũng được cải thiện. Ban Giám đốc Công ty luôn quan tâm
đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, với phương châm lấy việc
nâng cao đời sống của các cán bộ, công nhân viên trong Công ty làm cơ sở để
thực hiện các mục tiêu chiến lược của Công ty. Đồng thời không quên nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh và thực hiện nộp Ngân sách theo đúng qui định. Tình hình
thu nhập bình quân và các khoản nộp Ngân sách được phản ánh qua biểu 4.
Biểu 4: Thu nhập bình quân của người lao động và nộp ngân sách
1 2 3 4 5 6 7
Nguồn: Báo cáo Đại hội công nhân viên chức
So sánh năm 2005 với năm 2001, tốc độ tăng của tiền lương
(107,8%) chậm hơn tốc độ tăng của số lao động (477%). Nhưng xét về số tuyệt
đối thì số lao động năm 2005 gấp 8.4 lần so với số lao động năm 2001, tuy
nhiên, lương bình quân của người lao động không những không giảm xuống mà
còn tăng 1,078 lần. Điều này chứng tỏ đồng lương của CBCNV trong Công ty
đã được cải thiện, cũng có nghĩa là mức sống của mỗi người khá hơn và Công ty
hoạt động kinh doanh có lãi. Mức tăng của doanh thu tăng nhanh hơn mức tăng
của lương năm 2005 so với năm 2001 (120% so với 107,8%) chứng tỏ hiệu quả
sử dụng lao động rất tốt, Công ty cần phát huy hơn nữa.
Các khoản nộp ngân sách phản ánh doanh thu của Công ty qua các năm.
Trong những năm qua Công ty TMT luôn thực hiện nộp ngân sách đầy đủ, chấp
hành đúng qui định của pháp luật. Khi Công ty chuyển sang hình thức cổ phần
thì các khoản nộp Ngân sách này sẽ chuyển sang hình thức đóng thuế thu nhập
(%)
SL
(chiếc)
Tỷ lệ
(%)
SL
(chiếc)
Tỷ lệ
(%)
SL
(chiếc)
Tỷ lệ
(%)
Số xe sản xuất 6 100 552 100 1600 100 3058 100
Số xe tiêu thụ 6 100 315 57 927 58 1930 63
Nguồn: Báo cáo phòng Kế hoạch kinh doanh
Năm 2002 và 2003, Công ty TMT thực hiện lắp ráp thủ công ôtô với tính
chất lắp ráp và tiêu thụ thử, việc tổ chức lắp ráp được tổ chức tại Nhà máy sản
xuất và lắp ráp xe gắn máy, khi đó Nhà máy ôtô Cửu Long chưa đi vào hoạt
động. Đến tháng 5 năm 2004, Nhà máy ôtô Cửu Long chính thức đi vào hoạt
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động, việc thực hiện sản xuất của Công ty đã có nhiều chuyển biến về số lượng
và chất lượng xe ôtô.
Dựa vào biểu 5 ta thấy, số lượng xe tải sản xuất của Nhà máy ôtô Cửu
Long qua các năm đã tăng rất nhanh, năm 2005, số lượng xe sản xuất đã gấp
2,47 lần so với năm 2004, và gấp 509,667 lần so với năm 2002. Điều này cho
thấy tốc độ phát triển của dòng xe tải nhẹ trên thị trường là rất lớn và tình hình
sản xuất kinh doanh của Nhà máy ôtô Cửu Long gặp nhiều thuận lợi.
thị trường Việt Nam sẽ có nhiều nhà sản xuất và lắp ráp ôtô tải gia nhập. Một
trong những tiêu chí quan trọng để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm ôtô tải
phục vụ sản xuất là chất lượng sản phẩm. Trên thị trường, xu hướng sử dụng ôtô
của người tiêu dùng không phải là những loại xe rẻ tiền, cũng không phải là
những loại xe đắt tiền mà là những loại xe có hiệu quả sử dụng cao nhất, tức là
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
loại xe đó chất lượng phải đảm bảo trong một thời gian nhất định cùng với chi
phí sử dụng vừa phải. Về đặc điểm này, sản phẩm ôtô của Nhà máy ôtô Cửu
Long đã được người tiêu dùng đánh giá cao, đây là một lợi thế của Công ty cần
phát huy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
2.1.2 Đặc điểm về công nghệ sử dụng
Dựa vào sơ đồ 2 về dây chuyền công nghệ của Nhà máy ôtô Cửu Long, ta
có thể thấy toàn bộ dây chuyền của Nhà máy được bố trí một cách liên hoàn để
thực hiện việc lắp ráp hoàn chỉnh một chiếc xe ôtô tải. Công nghệ sử dụng là
một trong những nhân tố quyết định chính đến chất lượng sản phẩm. Nhà máy
ôtô Cửu Long được thiết kế và đầu tư trang thiết bị, công nghệ và phương tiện
sản xuất lắp ráp ôtô theo công nghệ tiên tiến của khu vực. Xe ôtô tải được sản
xuất, lắp ráp từ cụm tổng thành – CKD. Hiện tại, tại Nhà máy có hai dây chuyền
lắp ráp. Phân xưởng lắp ráp I bán tự động công suất 10.000 xe/năm chuyên lắp
ráp xe tải từ 500kg đến 4 tấn. Phân xưởng lắp ráp 2 bán tự động, chuyên lắp ráp
xe có trọng tải từ 5 đến 12 tấn.
Biểu 6: Máy móc thiết bị của Nhà máy ôtô Cửu Long
Đơn vị:1000 USD
TT Tên hạng mục Số lượng
Đơn vị
tính
Giá trị
Đơn giá Tổng
1 Bàn kiểm tra tốc độ xe ôtô 1 Bộ 11 11
2 Bàn kiểm tra trọng lực trục 1 Bộ 9 9
3 Bàn kiểm tra phanh 1 Bộ 15 15
4 Bàn kiểm tra độ trơn trượt ôtô 1 Bộ 7 7
5 Đồng hồ kiểm tra độ khói 1 Bộ 3,5 3,5
6 Đồng hồ kiểm tra đèn pha 1 Bộ 4 4
7 Đồng hồ kiểm tra độ ồn 1 Bộ 0,5 0,5
E Thiết bị cung cấp khí 55
1 Máy nén khí hình xoắn ốc kép 2 Cái 18 36
2 Máy làm khô khí xử lý 2 Cái 5,2 10,4
3 Lọc dầu 4 Cái 1,15 4,6
4 Bình nén khí 2m3 2 Cái 2 4
G Thiết bị bốc dỡ vận chuyển 112
1 Cầu trục 3 tấn 2 Chiếc 6 12
2 Palăng điện 2 tấn 4 Chiếc 1 4
3 Xe nâng hàng 5 tấn 2 Chiếc 9 18
4 Ôtô vận tải 5 đến 8 tấn 2 Chiếc 15 30
5 Các loại giá để hàng Chiếc 4
6 Hệ thống chống cháy nổ 4
7 Thiết bị văn phòng 20
8 Ôtô 15 chỗ 1 Chiếc 20 20
Tổng 645,91
Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh
Trần Phú Khánh Lớp QTKD Tổng hợp 44B
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tại phân xưởng cabin Nhà máy ôtô Cửu Long, các mảnh cabin được định
vị trên thiết bị tiêu chuẩn đảm bảo độ chính xác cao. Thiết bị gá hàn cabin
chuyên dụng do TMT sản xuất theo bản vẽ và công nghệ Hàn Quốc. Công nghệ
hàn điểm (hàn bấm) đảm bảo độ vững chắc, tính đồng nhất và nâng cao tuổi thọ
Biểu 7: Cơ cấu lao động của Nhà máy ôtô Cửu Long
Thứ
tự
Chỉ tiêu 2004 2005
Số lượng
(người)
Tỉ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỉ lệ
(%)
1 Số lượng lao động 378 100 387 100 102,4
Số lao động nam 353 93,4 357 92,2 101,1
Số lao động nữ 25 6,6 30 7,8 1.2
2 Cơ cấu lao động
Cán bộ quản lý 20 5,3 22 5,7 110
Cán bộ kĩ thuật 9 2,4 12 3,1 130
Công nhân 349 92,3 353 91,2 101,1
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Số lượng cán bộ quản lý tương đối đông (chiếm 5,3% tổng số lao động
của Nhà máy trong năm 2004 và 5,7% trong năm 2005), đa số các cán bộ này
đều có trình độ đại học trở lên, và đảm nhiệm khá tốt phần công việc của mình.
Nhìn vào biểu 8 ta thấy, phần lớn các lao động tập trung chủ yếu vào những
công nhân đã được đào tạo về mặt kĩ thuật (chiếm 78,8% năm 2004 và 77,3%
năm 2005), công việc của họ là đứng máy để hoàn thiện các công đoạn sản
phẩm.
Biểu 8: Cơ cấu lao động theo trình độ của Nhà máy ôtô Cửu Long
Thứ tự Chỉ tiêu 2004 2005
Số lượng
% trong năm 2005), điều này là cơ sở cho việc đảm bảo cho hoạt động sản xuất
tại Nhà máy. Với cơ cấu và lực lượng lao động như hiện nay có thể đảm bảo cho
hoạt động của Nhà máy trong hiện tại, nhưng sẽ gặp khó khăn nếu Nhà máy có ý
định tăng công suất hoặc mở rộng qui mô.
2.1.4 Đặc điểm về nguồn cung ứng nguyên vật liệu và các nhà cung ứng
Để hình thành nên một chiếc xe tải hoàn chỉnh, trung bình phải cần từ 800
đến 1200 loại nguyên vật liệu đầu vào khác nhau tuỳ vào loại xe. Chính vì vậy,
nguồn cung ứng nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm,
vì nguyên vật liệu tốt là tiền đề dẫn đến chất lượng sản phẩm được đảm bảo.
Biểu 9: Nguồn vật tư trong nước và các nhà cung cấp
Thứ
tự
Loại nguyên
vật liệu
Nhà cung cấp
1
Nhíp - Công ty cơ khí 19-8
2
Kính - Công ty kính Đáp Cầu
3
Vật tư phụ trợ - Công ty Thương mại và Sản xuất Vĩnh Lộc Phát
4
Hoá chất - Công ty TNHH VN PARKARIZING
5
Khí các loại - Công ty GAZ OXY - Đất đèn Long Biên
6
Tem - Công ty TNHH Á Long
7
Ắc qui
- Công ty ắc qui GS