Công trình thuỷ điện xê kaman1 xây dựng trên lưu vực sông xêkaman nằ - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 1

Ngành : Công trình thuỷ lợi

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2. BỐ TRÍ TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI.................................16
 2.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN..........................................................16
Dựa trên những điều kiện địa hình, địa chất tuyến xây dựng tiến hành bố trí các hạng
mục công trình như : Đập dâng, đập tràn, tuyến năng lượng…..................................16
Trên cơ sở bố trí công trình cho các phương án tuyến ta tính toán khối lượng và chi
phí xây dựng cho các phương án tuyến công trình......................................................16
Trong giai đoạn nghiên cứu trước, qua phân tích các yếu tố về chi phí xây dựng, điều
kiện địa chất, điều kiện thi công, tiến độ thi công cho thấy chỉ có phương án tuyến 1
là hợp lí, thuận lợi hơn cả.............................................................................................16
Vì vậy ta lựa chọn tuyến 1 làm phương án thiết kế....................................................16

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Trang 2

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành : Công trình thuỷ lợi

LỜI CẢM ƠN


L ớp 45C4


Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành : Công trình thuỷ lợi

1.1.2 . Nhiệm vụ công trình :
Công trình thuỷ điện Xê Kaman1 theo quy hoạch của chính phủ Lào có nhiệm vụ chủ
yếu là phát điện với :
- công suất lắp máy 290 Mw
- điện lượng trung bình năm khoảng 1,096 tỷ KWh.
Dự kiến một phần điện năng sử dụng cung cấp nhu cầu tiêu dùng trong nước nhằm phát
triển dân sinh kinh tế của khu vực phía Nam Lào( khoảng 10% điện năng), phần lớn kết
hợp với các nhà máy thuỷ điện khác xuất khẩu sang Việt Nam và thu ngoại tệ về cho
đất nước.

1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
1.2.1 . Đặc điểm địa hình:
Sông Xekaman bắt nguồn từ đường phân thuỷ của sườn phía tây dãy núi Trường
Sơn (ranh giới quốc gia Việt Nam và Lào).
Vùng công trình bị phân cách rất phức tạp, bởi mạng thuỷ văn dày đặc. Địa hình
sườn nghiêng khá dốc về phía lòng sông, địa hình thung lũng hẹp sâu, địa hình tích tụ
ven 2 bờ sông cũng như bãi bồi ở các đoạn sông lượn cong mở rộng bề ngang thung
lũng...
Địa hình vùng tuyến đập có dạng hình chữ V, lòng sông hẹp, dòng chảy bị khống
chế bởi các sườn núi cao và dốc.

Chiều rộng lưu vực
Chiều dài lưu vực
Độ dốc bình quân lưu vực
Độ dốc lòng sông chính
Mật độ lưới sông
Chiều dài sông chính

Kí hiệu

Đơn vị

Đập Xê Kaman1

Flv
Blv
Llv
Jlv
Js
D
Ls

Km2
Km
Km

3580
43.4
82.5
102
15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 6

Ngành : Công trình thuỷ lợi

Hiện tượng sạt, trượt lở đất chủ yếu xảy ra dọc theo các đứt gãy bậc IV, trên các
sườn dốc lớn 25-450, thường xảy ra vào mùa mưa. tại khu vực tuyến đập, bờ phải gặp 3
khối sạt trượt với quy mô trung bình ( hai khối sạt trên đỉnh bờ phải và một khối nằm
ngay tại mép sông)
c, Các đới phong hoá:
Mô tả đất đá từ trên xuống dưới bao gồm:
- Lớp đất phủ sườn, tàn tích(edQ) và đới phong hoá mãnh liệt IA1: Thành phần chủ yếu
cát pha, sét pha màu vàng nhạt, trạng thái nửa cứng , chứa 10-20% dăm cục đá gốc, sạn
thạch anh.
-Lớp bồi tích, lũ tích thềm sông: Thành phần chủ yếu là cát hạt thô xám sáng lẫn nhiều
sỏi sạn đá khoáng, một số chỗ gặp tảng lăn granít, cát kết, thậm chí cả cuội kết.
-Đới đá phong hoá mạnh (IA 2): Thành phần chủ yếu là đá gốc bị phong hoá, nứt nẻ
mạnh tới trạng thái dăm, cục tảng, đá mềm bở. Chiều dày trung bình 4.4m, tại bờ phải
không xuất hiện đới IA2
- Đới đá phong hoá(IB):Thành phần gồm đá gốc nứt nẻ mạnh mầu vàng nhạt, nâu nhạt,
xám trắng, đôi chỗ xám sáng dọc theo khe nứt bám lớp mỏng oxyt Fe, Mn.. Đá kết bột
chủ yếu thạch anh và một số khoảng vật khác phân lớp dày có kiến trúc hạt vừa đến
mịn.
-Đới đá nứt nẻ (IIA): Đá cát kết đôi chỗ xen kẹp bột kết nứt nẻ yếu đến trung bình, đá
cứng chắc, khe nứt hẹp, theo bề mặt khe nứt đôi chỗ bám oxyt Fe, Mn, clorit. Đá màu
nâu tím thành phần chú yếu thạch anh và một số khoáng vật khác. Các khoáng vật hầu
như không bị phong hoá.
-Đới phong hoá tương đối nguyên vẹn (IIB) Đá có mầu nâu tím, tươi cứng, rắn chắc,

2. Địa chất thuỷ văn
Các tầng chứa nước trong khu vực chủ yếu là các tầng chứa nước không áp. Tầng chứa
nước trong phức hệ Đệ tứ liên quan chặt chẽ với mực nước sông. Các tầng chứa nước
trong đá hệ tầng Long Đại và phức hệ xâm nhập Vân Canh có tính ăn mòn bê tông yếu,
mực nứoc dưới đất nằm cách mặt đất 5-10m về mùa mưa, 20-25m vào mùa khô.
1.2.3 . Điều kiện vật liệu xây dựng :
1. Vật liệu đá:
Mỏ đá số 3 thuộc huyện Sanxay, cách tuyến đập về phía hạ lưu chừng 2km, cạnh sông
Xêkaman và nằm ngay gần đường vận hành vào tuyến đập. Do nằm gần đường VH nên
công tác khai thác, vận chuyển thuận lợi.
-Lớp sườn tàn tích và đới phong hoá hoàn toàn ( edQ +IA1) :
Thành phần chủ yếu là sét, sét pha màu xám nâu, xám vàng lẫn ít nhiều dăm sạn, trạng
thái nửa cứng- cứng. Tận dụng đắp đường thi công, vận hành phục vụ thi công. Với trữ
lượng bóc bỏ là 540.000m3
-đới đá phong hoá mạnh IA2: đá gốc bị phong hoá mạnh, nứt nẻ mạnh tới trạng thái
dăm, cục, tảng, đá mềm bở, chiều dày của đới thay đối từ 2.0-6.0m, trung bình 4.0m.
Tận dụng đắp đường thi công, vận hành phục vụ thi công
-Đới đá phong hoá(IB) : Đá cát sạn kết hạt thô, sáng màu kiến trúc hạt thô bị phong hoá
trung bình thành màu xám nhạt, vàng nhạt, cấu tạo phân lớp dày, chiều dày của đới thay
đối từ 7.0-13.0m, trung bình 10m. Tận dụng làm đá cấp phối đường. Với trữ lượng
1.200.000 m3

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

2.25
2.63
2.72
2.78

ϕ

C

Mô đun
biến dạng

Mô đun
đàn hồi

(độ)
20
30
40
47
50

(T/m2)
_
_
4500
7000
8000

(Kg/cm2)


Mỏ cát Pranang
600.000 m3
K.hiệu
Đ.vị
Giá trị
3
g/cm
1.38
3
Mk
g/cm
3.74
K
cm/s
0.0073
%
0.69
0.68
%
%
0.009
%
2.4

Mỏ cát Attapeu
500.000 m3
K.hiệu
Đ.vị
Giá trị



Trang 9

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành : Công trình thuỷ lợi

Độ ẩm tương đối trung bình năm vào khoảng 60-84%, độ ẩm lớn nhất là 100% vào các
tháng 10,11 và 12, đô ẩm nhỏ nhất là 10%
c) Mưa:
Lưu vực sông Xêkaman thuộc vùng mưa nhiều, lượng mưa có xu thế tăng dần từ
Nam lên Bắc và từ Tây sang. Mùa mưa trên lưu vực kéo dài năm tháng từ tháng V đến
tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, lượng mưa mùa mưa chiếm 90%,
lượng mưa mùa khô chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm.
Bảng1-4. Lượng mưa trung bình,max,min tháng:

Trạm

Đặc

Lượng mưa tháng, năm (mm)
I
II
III
IV V
VI VII VIII IX
trưng
Attapeu Xtb
5

III
IV
V
VI
VII VIII IX
X
XI
XII Năm
∆Z
68.8 74.1 81.8 64.6 49.9 32.7 29.3 27.4 25.6 36.2 53.2 72.9 616
e)Gió:
Hướng gió trên lưu vực XêKaman thay đổi theo mùa và có đặc điểm gío mùa Đông
Nam Á, hướng gió thịnh hành là hướng Đông (E)và Tây (W)với tần suất khoảng 3050%. Hướng Bắc và hướng Nam (S) xuất hiện ít khoảng 1÷3%.Do ảnh hưởng của địa
hình, tốc độ gió có giám đi và hướng cũng thay đối khác nhau. Nhìn chung tốc độ gió
mùa khô lớn hơn tốc độ gió mùa mưa.
Bảng 1-6.Ttốc độ gió lớn nhất theo các hướng ứng với các tần suất

P%
2
4
10
20
50

N
20.1
16.7
13
10.4
6.8


SW
12.8
11.6
10.2
9.2
7.6

W
19
16.7
14.2
12.6
9.8

NW
16
11.3
12.3
10.8
8.6

Vô hướng
21.9
19.2
17
15.3
12.8
L ớp 45C4



157

Bảng1-8 . Dòng chảy tháng trung bình nhiều năm ở điều kiện tự nhiên tại tuyến
đập Xêkaman 1
tuyến
Xêkaman1
XêkamanXanXay

I
73.9
77.2

II
51.4
53.7

III
38.4
40.1

Lượng trung bình tháng,m3/s
IV
V
VI VII VIII IX
37.3 61.2 111 169 288 328
39.0 63.9 116 177 301 343

TB
X


(l/skm2)

Cv

Cs

10%

50%

90%

149
155

41.6
41.6

0.24
0.24

2Cv
2Cv

196
205

146
152


6000

4000

2000

t (h)

0
0

50

100

150

200

250

300

Hình 1-3. Đường quá trình lũ (Q~t) ứng với tần suất 0.02%
Qua n h? (Q~t)
Q(m 3/s )

16000
14000


Qp(m3/s)
L ớp 45C4


Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

XII
I
II
III
IV
V
VI
MaxMK

0,5
1291
162
125
107
213
1616
1980
2344

1
1038

566
118
87.2
79.3
130
694
1053
1257

10
411
105
77.2
70.6
107
498
835
1003

20
277
93
67
61.9
86
331
626
756

Bảng 1-11. Lưu lượng TB ngày lớn nhất khoảng 5 ngày tại tuyến công trình

53.4
42.6
47.1
62.0

I
46.3
444.6
41.1
39.1
36.8
36.6

II
37.7
35.4
33.1
35.7
34.0
32.0

III
40.3
36.0
43.4
38.0
41.1
49.4

d) Dòng chảy rắn:


Wll

106T/năm

0,565

Wdd

106T/năm

0,226

Wps

106T/năm

0,791

Vll

106m3/năm

0,.478

Vdd

106m3/năm

0,145

+Thiết kế sơ bộ đập, đập tràn, tuyến năng lượng và các công trình khác trong hệ thống.
+Tính toán giá thành công trình và các chỉ tiêu kinh tế
-Cặp giá trị MNDBT và MNC được chọn là cặp cho các chỉ tiêu kinh tế năng lượng cao
nhất. Trong đồ án này không tính toán thuỷ năng- kinh tế năng lượng mà sử dụng kết
quả tính toán của giai đoạn lập dự án như sau:
MNC=218.0 m

MNDBT=228.0 m

Nlm=290 MW
2 Đường đặc trưng lòng hồ:
Bảng 1-12. Quan hệ W∼ Z
Z(m)
120
130
135
140
145
150
155
160
165

V(106m3)
0
0.983333
3.407865
7.731226
20.63913
48.91687

310
320
330
340
350

V(106m3)
9886.396
14053.03
18780.46
21739.89
25221.32
28777.26
32407.19
36110.63

Hình 1-3. Quan hệ Z~W

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành : Công trình thuỷ lợi

400

a) Theo nhiệm vụ công trình:
Theo nhiệm vụ phát điện nhà máy thuỷ điện sau đập công suất 290 MW, căn cứ vào
TCXDVN 285-2002 ta được công trình là cấp II
b) Theo kích thước công trình:
Sơ bộ lấy chiều cao đập là 113 m, đất nền đá cứng chắc, tầng phú hầu như không có ta
có cấp công trình là cấp I
Từ 2 điều kiện trên ta có cấp công trình là cấp I
2. Các chỉ tiêu thiết kế
Từ cấp công trình và loại đập,ta xác định được các chỉ tiêu thiết kế:
-Mức bảo đảm phát điện: 90%
-Tần suất tính toán lưu lượng, mực nước lớn nhất:
+Tần suất thiết kế % là 0.1%
+Tần suất kiểm tra % là 0.02%
-Lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công trình tạm phục vụ công tác dẫn dòng:
+trong 1 mùa khô:10%
+≥2 mùa khô:5%
-Lưu lượng min để thiết kế chặn dòng:5%
-Các hệ số lệch tải xác định theo TCXDVN285-2002
SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4

40000


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 15

Ngành : Công trình thuỷ lợi

Dựa trên những điều kiện địa hình, địa chất tuyến xây dựng tiến hành bố trí các
hạng mục công trình như : Đập dâng, đập tràn, tuyến năng lượng…
Trên cơ sở bố trí công trình cho các phương án tuyến ta tính toán khối lượng và
chi phí xây dựng cho các phương án tuyến công trình.
Trong giai đoạn nghiên cứu trước, qua phân tích các yếu tố về chi phí xây dựng,
điều kiện địa chất, điều kiện thi công, tiến độ thi công cho thấy chỉ có phương án tuyến
1 là hợp lí, thuận lợi hơn cả.
Vì vậy ta lựa chọn tuyến 1 làm phương án thiết kế.

2.2 HÌNH THỨC ĐẬP DÂNG NƯỚC
Với đặc điểm địa hình và địa chất công trình nêu trên ta có thể áp dụng 2 hình thức đập
dâng, đó là đập đá đố bản mặt bê tông và đập bê tông đầm lăn.
Ưu điểm của 2 hình thức đập dâng tạo hồ chứa này là: thi công nhanh, phù hợp
với trình độ phát triển công nghệ nước ta hiện nay, có thể xây dựng đập với chiều cao
lớn… qua thăm dò khảo sát địa chất, địa hình thấy thủy điện Xêkaman1 có thể áp dụng
một trong hai hình thức trên.
Đập bê tông kết cấu và thi công đơn giản, khả năng ổn định cao. Có thể cho tràn
nước nên dẫn dòng thi công dễ dàng. Tuy nhiên không tận dụng được vật liệu tại chỗ và
yêu cầu về nền cao hơn đập đá đổ.
Đập đá đổ CFRD tận dụng được vật liệu tại chỗ, thi công mọi mùa, kĩ thuật xây
dựng đơn giản, yêu cầu về nền thấp hơn. Tuy nhiên dẫn dòng thi công khó khăn hơn
( có cho tràn nước nhưng phải đảm bảo không bị xói và phải tính toán chính xác). Đập
CFRD bố trí công trình thoát lũ khó khăn hơn đập bêtông.
Xét trong điều kiện cụ thế của tuyến công trình ta thấy tuyến đập chính với nền
đập là đá cát kết (đôi chỗ bột kết) cấu tạo phân lớp dày, đá cứng chắc, tầng bóc bỏ có
chiều dày mỏng, đá nền có tính thấm nước yếu hoàn toàn thích hợp với phương án đập
bê tông đầm lăn . Mặt khác ta thấy nếu chọn đập bê tông đầm lăn thì sẽ có nhiều thuận
lợi hơn vì:
+Độ bền công trình cao
SVTH : Nguyễn Duy Quân

lượng thì loại không có cửa van cần một mực nước hồ cao hơn. Muốn giảm thấp mực
nước trong hồ cần phải tăng chiều rộng B tr như vậy thì giá thành công trình tăng lên.
Khi công tác dự báo lũ làm tốt loại tràn có cửa van khống chế có thể kết hợp dung tích
phòng lũ với dung tích hữu ích. Vì vậy loại có cửa van điều tiết nước chủ động và khai
thác nước có hiệu quả hơn. Vậy ta chọn đập tràn có cửa van.
Công trình thủy điện Xêkaman1 có chiều cao đập lớn nên năng lượng dòng chảy
sau tràn lớn, không phù hợp với hình thức tiêu năng đáy. Địa chất nền đập là đá có
cường độ tương đối cứng chắc nên chọn hình thức tiêu năng mũi phun. Phương án tiêu
năng này dòng chảy được khuếch tán trong không khí và năng lượng dòng chảy bị tiêu
hao nhiều nhất, nên giảm năng lực xói lòng sông và giảm ảnh hưởng nguy hại đến an
toàn đập. Vậy ta chọn hình thức tiêu năng mũi phun.

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Trang 18

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành : Công trình thuỷ lợi

2.4.TUYẾN NĂNG LƯỢNG
Tuyến năng lượng được đặt ở bờ trái kiểu đường dẫn gồm cửa lấy nước trong thân đập,
2 đường ống dẫn nước có áp hở bằng bê tông lót thép, nhà máy thuỷ điện và kênh xả.
*Cửa lấy nước nằm trong thân đập bờ trái được bố trí các thiết bị cơ khí thuỷ công
gồm: Lưới chắn rác, cửa van sự cố, cửa van sửa chữa và được vận hành bằng cần trục
chân dê.
*Đường ống dẫn nước nối tiếp từ cửa lấy nước đến nhà máy. Kết cấu ống bằng thép

ngưỡng=216.5 m
Phương án I Btr=44m
Phương án II Btr=50m
Phương án III Btr=56m
3.2.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ
3.2.1. Muc đích
Mục đích của tính toán điều tiết lũ là:
-Thoả mãn yêu cầu phòng lũ.
-Xác định dung tích công tác, dung tích hiệu dụng, dung tích chết của hồ chứa, tìm
được lưu lượng xã lũ lớn nhất xuống hạ lưu (qmax), cột nước siêu cao (Hsc), MNLTK, từ
đó đưa ra phương án vận hành kho nước sao cho đạt hiệu quả kinh tế.
-Đưa ra nhiều phương án so sách, cung cấp cho nhiều thông số thiết kế để tìm ra
phương án công trình tối ưu, thoả mãn điều kiện kinh tể và kỹ thuật.
3.2.2 .Tài liệu dùng cho tính toán điều tiết
1. Tài liệu công trình tháo
-Mực nước dâng bình thường:228m
-Cao trình ngưỡng tràn Zng : 214.5m
-Bề rộng ngưỡng Btr
+Phương án I Btr=44m
+Phương án II Btr=50m
SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 20

Ngành : Công trình thuỷ lợi

W2
W1
+ 0.5q 2 ) = 0,5(Q1 + Q2 ) + (
− 0,5q1 )
∆t
∆t

(3-2)

Đối với mỗi thời đoạn tính toán thì vế phải phương trình đã biết, ta có:
q = f1 (

W
− 0.5q)
∆t

q = f2 (

W
+ 0.5q)
∆t

(3-3)

Hai quan hệ này gọi là quan hệ phụ trợ để tính điều tiết lũ. Thay chúng vào công thức
trên ta có: f 2 = Q + f1

(3-4)

2. Các bước tính toán điều tiết lũ

Theo QPTL C6 – 78 (tính theo Pavlôpxky) ta có : m = mr.σH.σhd
Trong đó :
- mr = 0,504 : là hệ số lưu lượng dẫn suất.
-σ H = 1 : hệ số phụ thuộc cột nước tính toán (H = HTK)
- σhd : hệ số phụ thuộc hình dạng mặt cắt tràn.
Sơ bộ chọn hình dạng mặt cắt tràn có : αT = 45o và αH = 60o và a/P = 0,9
Tra bảng 17 QPTL C6 – 78 ta có : σhd = 0,978.
Vậy : m = mr.σH.σhd = 0,504.1.0,978 = 0,49.
+ Xác định hệ số co hẹp bên ε :
Theo QPTL C6 – 78 hệ số co hẹp bên trong trường hợp tràn mặt cắt thực dụng nhiều
khoang mố trụ và mố bên lượn tròn xác định như sau :
ε = 1 – 0,2.

ξ mb + (n − 1)ξ mt H o
.
n
b

c) Sử dụng Đường phụ trợ để tính toán điều tiết lũ
Cao trình mực nước trong kho trong khi lũ về bằng cao trình MNDBT. Trong giai đoạn
đầu,khi lũ về còn nhỏ ta mở cửa từ từ, lũ về đến đâu tháo đến đó. Dòng chảy trong lúc
này là dòng chảy qua lỗ. Khi mở hết van và mực nước trong hồ là MNDBT thì tràn xả
đến lưu lượng Qo ; sau đó mực nước hồ dâng cao và bắt đầu điều tiết theo Pôtapốp. Khi
lũ rút, ta điều khiến cửa van để khi hết lũ thì mực nước trong hồ là MNDBT.

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4




QL - t
VSC

qX max

qX - t

qo

T (h)

t0

t1

t2

t3

Hình 3.2 – Dạng đường quá trình lũ đến và xã
Để đảm bảo an toàn cho công trình thì mực nước trong hồ chứa không được vượt
quá MNDBT.Khi mực nước trong hồ chưa tới MNDBT, lưu lượng đến tăng dần ta mở

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư


Btr=4×11m
Btr=4×12.5m
Btr=4×14m

5036.39
5569.76
6089

15.7
15.4
15.15

230.20
229.90
229.65

4821.342
4780.028
4743.084

Bảng 3-1. Kết quả tính toán điều tiết lũ thiết kế (p=0.02%)
Phương án

qmax (m3/s)

Hmax (m)

Zmax(m)


L ớp 45C4


Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành : Công trình thuỷ lợi

b) Điều kiện ứng suất: khống chế không để xuất hiện ứng suất kéo ở mép thượng lưu
hoặc có ứng suất kéo nhưng phải nhỏ hơn trị số cho phép, ứng suất chính nén ở mép hạ
lưu không được vượt quá trị số cho phép.
c) Điều kiện kinh tế: đảm bảo khối lượng công trình là nhỏ nhất.
2. Hình dạng
Ta xét một đoạn đập có chiều dài đơn vị (1m) tiết diện ngang là hình tam giác

Hình 3-3. Sơ đồ tính toán mặt cắt cơ bản của đập
3 .Thiết lập công thức
a) Áp lực thuỷ tĩnh:
- Thành phần nằm ngang: W1
1
2

W1= γH2

(3-6)

-Thành phần thẳng đứng: W2
1
2

SVTH : Nguyễn Duy Quân

L ớp 45C4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 25

Ngành : Công trình thuỷ lợi

1
2

Wth= α1.γn.B.H

(3-11)

Trong đó:
α1 là hệ số nước thấm còn lại sau màng chống thấm. Vì đập cao, công trình quan trọng
nên cần thiết phải xử lý chống thấm cho nền bằng cách phụt vữa tạo màng chống thấm.
Trị số α1 xứ lý theo mức độ xử lý nền, sơ bộ có thể chọn α1=0.4÷0.6; ta chọn α1=0.45
d) Xác định chiều rộng đáy đập:
●Theo điều kiện ứng suất
σ=

∑ G ± 6∑ M
B

B




H2
 2γ n 2 + α 1γ n − 3γ n n + 2γ n n 2 − γ B + 2γ B n 
B



(3-14)

Thay (3-13) và (3-14) vào (3-12) ta có

H2
γ
(
1

n
)
+
γ
n
(
2

n
)

α

L ớp 45C4


Trích đoạn Phần chõn đập CHƯƠNG 7 CHUYấN ĐỀ KỸ THUẬT – PHÂN TÍCH ỨNG SUẤT THÂN ĐẬP .Vận dụng kết quả phõn tớch trong thực tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status