LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta. Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng tăng, cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch v.v… Nền kinh tế
nước ta có những bước tăng trưởng nhảy vọt. Hàng loạt các nhà máy xí nghiệp, các cơ
sở sản xuất, dịch vụ, du lịch thi nhau ra đời, những hoạt động của chúng đã làm cho
vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Chính vì thế mà trong quá trình phát
triển đất nước hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm hàng đầu. Để có thể vừa phát triển kinh tế vừa có thể bảo vệ môi trường
hướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu các công ty, xí nghiệp, nhà máy, các cơ
sở sản xuất phải thực hiện tốt việc đánh giá tác động của môi trường và đặc biệt chú
trọng đến việc thiết kế và lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường trong quá
trình sản xuất sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về dịch vụ, du lịch
ngày càng cao và trở nên phổ biến. Mỗi năm lượng khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam năm 2011 rất cao 5,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ từ 30 - 31 triệu
lượt khách du lịch nội địa. Do đó ngành dịch vụ du lịch đang là một ngành mũi nhọn
đang được chú trọng phát triển ở nước ta hiện nay. Ở Đà Nẵng các vùng đất ven biển
được quy hoạch dành cho việc xây dựng các tổ hợp du lịch lịch vụ - resort ven biển
cao cấp mang tầm vóc châu lục và thế giới, hàng loạt các khách sạn 5 sao cao cấp với
các dịch vụ hàng đầu ra đời. Tuy nhiên đây cũng là nguồn gây ô nhiễm xấu đến môi
trường nếu không có những biện pháp xử lý kịp thời.
Bằng những kiến thức đã được học, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi
trường Dự án xây dựng The Blues – Hotel tại Phường Hải Châu 1, Quận Hải
Châu, Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp. Đề tài này sẽ giúp tôi củng cố lại
những kiến thức đã học ở nhà trường và tìm hiểu thêm về những kiến thức thực tế.
1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá về những tác động môi trường khi thi công, xây dựng và đi vào hoạt
động của Dự án xây dựng The Blues – Hotel đến môi trường.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu để hạn chế các tác động của Dự án xây dựng
The Blues – Hotel đến môi trường.
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học, công cụ hữu ích cung cấp cho cơ quan
quản lý thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác bảo vệ môi trường của thành
phố Đà Nẵng nói riêng cũng như các địa phương khác trong nước ta nói chung.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng là cơ sở để cơ quan chủ đầu tư thực
hiện các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ Dự án
Đà Nẵng nằm ở 15o55’20’’ đến 16o14’10’’ vĩ tuyến Bắc, 107o18’30’’ đến
108o22’00’’ kinh tuyến Đông, phía Bắc giáp Tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây
giáp Tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông.
Với vị trí Trung độ của cả nước, Đà Nẵng cách Hà Nội 765Km về phía Bắc và
Thành phố Hồ Chí Minh 964Km về phía Nam, nối vùng Tây Nguyên trù phú qua
Quốc lộ 14B và là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và nước bạn Lào.
Các trung tâm kinh doanh thương mại của các nước vùng Đông Nam Á và Thái
Bình Dương đều nằm trong phạm vi bán kính 2000Km từ Thành phố Đà Nẵng.
Với những đặc điểm về địa hình, vị trí thuận lợi, khí hậu tương đối tốt, Đà Nẵng
đã và đang khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của mình trong lĩnh vực du lịch.
Thiên nhiên ưu đãi cho Đà Nẵng nằm giữa vùng kế cận ba di sản văn hóa thế
giới: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn, chính vị trí này đã làm nổi rõ
vai trò của Thành phố Đà Nẵng trong khu vực, đó là nơi đón tiếp, phục vụ, trung
chuyển khách. Không chỉ là tâm điểm của ba di sản thế giới, Thành phố Đà Nẵng còn
nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, ban hành theo quyết
định số 55/2014/QH11.
- Nghị định số 35/2003/NĐCP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP.
- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 88/2007/NĐCP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 28/05/2007 về thoát nước Đô thị và Khu công nghiệp.
- Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ – CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ
môi trường.
- Thông tư số 04/2004/TT – BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công An về việc
hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật của Luật PCCC.
- Thông tư số 26/2011/TT – BTNMT ngày 18/07/2011 Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hướng dẫn Đánh giá Tác động Môi trường, Đánh giá Môi trường Chiến lược
và Cam kết Bảo vệ Môi trường.
- Quyết định số 04/2008/QĐ – XD 03/4/2008 của Bộ xây dựng về việc ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Căn cứ Quyết định số 957/QĐ – BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về
Giáo dục, 2003;
8) Kỹ thuật bảo hộ lao động, NXB ĐH và Trung học Chuyên nghiệp, 1979;
9) Trần Hiếu Nhuệ, Cấp thoát nước – NXB KH và KT, 2004;
10) Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KH và KT, 1997;
11) Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải, NXB xây
dựng, 2000;
12) Ban Khoa giáo Trung ương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, trung tâm nghiên cứu Giáo dục Môi trường và phát
triển, Bảo vệ Môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia,
2003;
13) Lê Văn Nãi, Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KH và KT,
1999;
14) GVC Đinh Đắc Hiền, GS.TS Trần Văn Địch, Kỹ thuật An toàn và Môi
trường, NXB KH và KT, 2005;
15) TS. Nguyễn Khắc Cường, Giáo trình môi trường trong xây dựng, NXB Đại
học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ Dự án tự tạo lập
1. Dự án đầu tư The Blues – Hotel.
2. Hồ sơ khảo sát địa chất The Blues – Hotel.
5. Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu nhập và xử lý các số liệu
về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự kiến xây dựng dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, độ ồn tại khu vực dự
kiến xây dựng Dự án và khu vực xung quanh.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này dựa theo hệ số ô nhiễm do tổ
chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động
của Dự án.
+ Phía Nam
: Giáp đường hẻm khu dân cư
+ Phía Tây
: Giáp đường Ngô Gia Tự
+ Phía Đông
: Giáp khu dân cư.
1.3.2. Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
- Đường giao thông: Giáp về phía Bắc của khu vực Dự án là đường Lê Duẩn, là
tuyến đường du lịch, thương mại mua sắm của thành phố, nối dài đến cầu Sông Hàn về
phía Đông và Công viên 29/3 về phía Tây. Đây là tuyến đường chiến lược trong phát
triển du lịch của thành phố. Dự án nằm cách khu thắng cảnh Ngũ Hành Sơn khoảng
10km, các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biển Tiên Sa, cảng biển Liên Chiểu,
sân bay Quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến 7km. Với vị trí thuận lợi như
vậy nên việc đón khách từ sân bay, bến cảng đến Dự án và ngược lại thuận tiện.
- Sông ngòi, biển: cách 500 m về phía Đông là sông Hàn.
- Đồi, núi: Cách Dự án về phía Tây Nam khoảng 10km có núi Ngũ Hành Sơn.
- Khu dân cư: Hiện tại, xung quanh khu vực Dự án là khu dân cư trên địa bàn
phường Hải Châu 1, quận Hải Châu. Khu dân cư này đã được quy hoạch hạ tầng cơ sở
hoàn chỉnh. Nhà cửa của các hộ dân xung quanh khu vực là công trình kiên cố và bán
kiên cố.
- Cơ sở dịch vụ, công nghiệp: Khu vực xây dựng nằm trên tuyến đường trọng
điểm Lê Duẩn. Đây là tuyến đường chuyên kinh doanh của thành phố Đà Nẵng, nên
các khu vực lân cận xung quanh dự án hầu hết là các cửa hàng, công ty kinh doanh
trong nhà.
-
Bảng 1.1. Công năng các tầng của khách sạn
Hạng mục
Chiều cao
(m)
Tầng hầm
Diện tích
(m2)
626
2,6
Chức năng
+ Bố trí bãi đổ xe ô tô, gắn máy
+ Phòng kỹ thuật, phòng an ninh, máy phát điện
dự phòng, kho lưu chứa, bể chứa nước, bể tự
hoại 03 ngăn
+ Thang máy
Tầng 1
Tầng 2
+ Phòng kỹ thuật, hệ thống thang máy kết hợp
thang bộ thoát hiểm
535
+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanh
sức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh
535
+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanh
sức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh
535
+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanh
sức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh
535
+ Sảnh đón, quầy lễ tân, khu phòng chờ kết hợp
Tầng 19
3,7
535
Tầng tum
mái
4,5
316,9
+ Căn hộ cao cấp gồm 2 phòng + phòng vệ sinh
+ khu bếp + kho.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, phòng kỹ thuật.
+ 1 hồ bơi (Shb= 68,8m2, Vhb= 77,6m3)
+ Phòng kỹ thuật, sân trống...
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạn mục thi công công
trình của dự án
1.4.3.1. Giải pháp và ý tưởng thiết kế
a. Phần kiến trúc
- Giải pháp mặt bằng:
Tổ chức công năng hợp lý, đảm bảo tiêu chuẩn về hệ thống giao thông, thoát
người, khồn gian sử dụng,…
+ Tầng hầm: để xe và bố trí các phòng kỹ thuật: điện, nước, máy phát điện dự
+ Thiết kế đường kính cọc khoan nhồi là D = 1.200 mm, tổng số cọc là 32 cọc,
dự kiến mũi khoan đặt sâu 59,5m so với cốt đài cọc.
Một số loại vật liệu chính dùng cho móng:
+ Bê tông cọc khoan nhồi, bê tông dài cọc, giằng móng, sàn và tường tầng hầm
mác M300; bê tông bể ngầm mác M300 có phụ gia chống thấm;
+ Bê tông lót móng mác M100, đá 4*6;
+ Théo trong bê tông AI, AII;
-
Giải pháp kết cấu phần thân:
Chọn giải pháp kết cấu khung – lõi BTCT cùng nhau chịu lực, hệ kết cấu trên
chịu toàn bộ tải trọng đứng, tải trọng ngang dó gió bão, dộng đất và truyền xuống
móng. Tường gạc chỉ mang tính chất bao che và ngăn không gian phòng, tường ngoài
xây gạch đặc, tường trong xây gạch rỗng. Thang bộ, lanh tô, ô văng là kết cấu phụ.
Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng
Danh mục các thiết bị xây dựng chính tại Dự án
Bảng 1.2. Danh mục máy móc thiết bị xây dựng dự án
STT
Tên thiết bị, máy móc
Đơn vị
Số lượng
1
Ô tô tự đổ 10 tấn
Máy hàn 5KW
Cái
01
6
Máy cạp đất
Cái
01
7
Máy khoan cọc 4,5 KW
Cái
02
8
Máy nén khí diesel 360 m3/h
Cái
01
02
13
Máy ủi
Chiếc
02
14
Tời
Cái
02
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
Nhu cầu nguyên liệu trong quá trình thi công dự án
Bảng 1.3. Danh mục nguyên liệu trong quá trinh thi công dự án
STT
Tên nguyên vật liệu
Đơn vị tính
Khối lượng
2.800
5
Dây thép
Kg
181
6
Đinh
Kg
189
7
Gạch
M3
50.000
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu được mua từ các công ty sản xuất, đại lý trên địa bàn TP.
- TCXD 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn
thiết kế;
- TCXD 51 – 1984 Thoát nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu
thiết kế
Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nước tại dự án (m3/ngày.đêm)
Tổng mức
TT
Các hạng mục
Số lượng
Chỉ tiêu thiết kế tiêu thụ nước
(m3/ngđ)
Nước sinh hoạt cho khối ngủ 119 người x
200 lít/người.ngđ(1)
(119 phòng)
2 người/phòng
1
Nước sinh hoạt cho 01 căn
hộ cao cấp (có 2 phòng)
47,6
200 lít/người.ngđ(1)
Thực tế
0,8
10% x Vbể(1)
7,76
2 l/m2
1,25
5
6
Nước bổ sung cho bể bơi (bổ
Vbbơi = 77,6m3
sung định kỳ lượng thất
thoát)
Nước rửa sàn tầng hầm
626 m2
Q= Tổng cộng (1÷6)
7
Nước cứu hỏa
Tổng cộng
+ Nước thải từ các âu tiểu và các xí được thoát vào các ống đứng thoát nước có
đường kính d90 ÷ 114 mm thoát riêng vào ngăn chứa của bể tự hoại để xử lý sơ bộ,
sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung Phú Lộc trước khi thải ra cống thoát
nước chung của Thành Phố.
Bố trí các ống thông hơi cho ống đứng thoát phân và thoát nước bẩn. Ngoài ra
còn bố trí ống thông hơi cho bể tự hoại và các khu vệ sinh. Tất cả các ống thông hơi
đều thiết kế vượt mái 1.400 mm và dùng các chụp thông hơi chụp trên đầu ống để bảo
vệ ống. Trên các ống đứng thoát nước bẩn và phân có bố trí các miệng kiểm tra mục
đích dùng để xúc rửa và thông tắc khi có sự cố.
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm: hệ thống phễu thu, ống góp, ống đứng, hố
ga.
Nước mưa của công trình được thu qua các phễu thu chảy vào các ống đứng
thoát nước mưa có đường kính D90, D125, D160 vào hố ga cống và rãnh đậy đan
B300 của hệ thống thoát nước ngoài nhà. Từ hố ga ngoài nhà, nước mưa được dẫn đấu
nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của thành phố trên đường Ngô Gia Tự.
1.4.4.5. Hệ thống viễn thông
Sử dụng đấu nối với hệ thống mương cáp viễn thông ngầm của bưu điện Đà
Nẵng tại khu vực dự án. Hệ thống điện thoại của toàn khu vực dự án được đấu nối với
hệ thống điện thoại của thành phố. Khi dự án đi vào hoạt động thì thông tin liên lạc
được đảm bảo không bị gián đoạn.
1.4.4.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nội dung thiết kế hệ thống chữa cháy:
- Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống báo cháy tự động làm việc liên tục 24/24 giờ trong ngày. Các đầu báo
cháy địa chỉ (nhiệt và khói) được lắp đặt tại tất cả các khu vực cần bảo vệ trong tòa
nhà. Khi xuất hiện hiện tượng cháy, các đầu báo cháy phát hiện ra các dấu hiệu của
Vì tòa nhà có độ cao tương đối lớn nên phải sử dụng bơm có cột áp cao.
Hệ thống chữa cháy có 03 bơm chữa cháy: 01 bơm chính động cơ điện, 01 bơm
dự phòng động cơ điện và 01 bơm bù áp. Do hệ thống điện có máy phát dự phòng và
chuyển mạch tự động trong thời gian ngắn nên sử dụng hai bơm điện và cấp 02 nguồn
độc lập.
Hệ thống họng chữa cháy khô được thiết kế bằng một đường ống DN100 đi từ
tầng hầm đến tầng tum. Tại mỗi tầng đưa ra một họng kết nối DN65, đường ống chính
DN100 được kết nối ra bên ngoài tại vị trí trụ chữa cháy tại tầng 1 và kết nối với trụ
tiếp nước 2 họng DN65.
- Hệ thống bình chữa cháy xách tay
Một bình chữa cháy dung tích 4,5 kg bột chữa cháy thích hợp cho đám cháy
loại A, B và C sẽ được lắp đặt tại mỗi vòi, chữa cháy bên trong nhà (Fire hose reel
cabinet) và tại tất cả các phòng kỹ thuật điện, bơm nước, điều hòa không khí, thang
máy...
1.4.4.7. Hệ thống chống sét
Thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 46 – 2007: Chống sét cho công trình xây
dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống, các quy định, quy chuẩn xây
dựng hiện hành. Hệ thống chống sét dùng ô lưới thu sét trên mái công trình kết hợp với
kim thu sét phóng điện sớm thế hệ mới, bán kính bảo vệ kim 60m được lắp cao 5m so
với sàn tầng thượng. Liên kết kim thu sét với dây dẫn sét bằng ốc xiết capslamf bằng
đồng thau. Dây dẫn dùng cáp đồng bọc nhựa có tiết diện 95 mm2 được dẫn từ trên
xuống hệ thống tiếp đất và luồn trong ống nhựa PVC D34. Cọc tiếp địa là ống sắt tráng
kẽm Fl 49 dài 12 m và liên kết với nhau bằng nối, hàn hóa nhiệt.
1.4.4.8. Hệ thống thông gió
- Việc thông gió cấp khí tươi được thực hiện nhờ chính quạt của dàn lạnh. Nên
sẽ giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng không khí.
- Lưu lượng gió qua các phòng này được điều chỉnh đáp ứng nhu cầu khí tươi
nhờ các van gió gắn trên ống gió.
thông tin, cáp truyền số, truyền hình,… được thiết kế đi ngầm đồng bộ với các công
trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Tại mỗi phòng của khách sạn đều được bố trí các giắc chờ điện thoại, dây điện
thoại chạy ngầm tường. Tại mỗi phòng của các căn hộ đều được bố trí các giắc chờ
ăngten TV, dây ăngten TV được sử dụng là dây đồng trục đi ngầm tường. Sử dụng
truyền hình kỹ thuật số hoặc ăng ten vệ tinh.
1.4.4.11. Hệ thống thông báo khẩn cấp
Các thông báo hướng dẫn di tản khẩn cấp khi có cháy xảy ra sẽ được phát nhờ các
hệ thống loa bố trí tại hành lang và khu vực công cộng.
1.4.4.12. Hệ thống an ninh điện tử và CCTV
Mục đích kiểm soát các cửa ra vào chính tầng hầm, trệt, các cửa cầu thang thoát
hiểm. Theo dõi và ghi hình tại sảnh thang máy, cửa ra vào chính, tầng hầm để xe.
1.4.4.13. Hệ thống cây xanh và vệ sinh môi trường
* Hệ thống cây xanh
Dự án sẽ chú ý đến việc trồng cây xanh để tăng mỹ quan cho công trình, đồng
thời góp phần điều hòa không khí và cải thiện các điều kiện vi khí hậu trong phòng.
* Vệ sinh môi trường
Rác thải sinh hoạt và các loại chất thải khác được thu gom hàng ngày và được
Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng vận chuyển đến bãi rác của thành phố
1.4.5. Danh mục thiết bị máy móc và nhu cầu nguyên vật liệu
1.4.5.1. Danh mục thiết bị máy móc dự án
Bảng 1.5. Danh mục máy móc thiết bị khi dự án đi vào hoạt động
Mã hiệu
Nước sản
xuất
ĐVT
Số
TT
Tên máy móc, thiết bị
TT
Tên máy móc, thiết bị
Mã hiệu
Nước sản
xuất
ĐVT
Số
lượng
3
Máy bơm bù chữa cháy động
cơ điện Q=5m3/h, H=30m
PENTAX
MPT300V
Trung Quốc
Máy
Trụ cấp nước chữa cháy DN65
HYD
Trụ
1
7
Đầu phun cứu hỏa Sprinkler
các loại
TT
Trung Quốc
Cái
50
8
Lưu lượng kế
TT
Trung Quốc
Cái
MFZ4
Trung Quốc
Bình
20
12
Bình chữa cháy CO2 MT 3kg
MT2
Trung Quốc
Bình
20
13
Máy điều hòa: dàn nóng từ 18 –
44HP
-
Nhật
16
Quạt hướng trục cấp khí
-
Trung Quốc
Bộ
5
17
Quạt ly tâm cấp khí 8.500m3/h
-
Trung Quốc
Bộ
1
18
Quạt li tâm hút khí vệ sinh
3800 – 5.200m3/giờ
-
01
Việt Nam
+ Trung Quốc
Việt Nam
Trung Quốc
TT
Tên máy móc, thiết bị
Mã hiệu
Nước sản
xuất
ĐVT
Số
lượng
KONE
Monospace
Liên doanh
Máy
03
+ Dầu DO chạy máy phát điện dự phòng. Định mức sử dụng: 100-110
lítdầu/giờ/máy (tương đương 96 kg dầu/giờ/máy, trọng lượng dầu d=0.87).
1.4.5.3 Nhu cầu sử dụng lao động
Ước tính nhu cầu sử dụng lao động của dự án trong giai đoạn khách sạn đi vào
hoạt động khoảng 50 người, trong đó có 20 nhân viên làm việc theo giờ hành chính, 30
nhân viên còn lại được chia làm 3 ca làm việc liên tục 24h mỗi ngày.
1.4.6. Tiến độ thực hiện Dự án
Sau khi có quyết định đầu tư, xin các văn bản thỏa thuận của các Sở ban ngành,
các công tác chuẩn bị đầu tư sẽ được tiến hành gấp rút, khẩn trương để có thể sớm
khởi công thực hiện dự án.
The Blues Hotel dự kiến sẽ được thực hiện đầu tư theo tiến độ như sau:
- Bước 1: Tiến hành ép cọc thử tính tải (dự kiến bắt dầu từ tháng 03 năm 2015
đến tháng 06 năm 2015).
- Bước 2: Xây dựng phần thô công trình (dự kiến bắt đầu từ tháng 06 năm 2015
đến tháng 06 năm 2016)
- Bước 3: Hoàn thiện phần nội thất, đưa công trình vào sử dụng (dự kiến bắt
đầu từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016).
1.4.7. Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án là 174.781.000.000 đồng.
Trong đó: - Vốn đầu tư phát triển và vốn khấu hao của doanh nghiệp: 30%.
- Vốn vay ngân hàng thương mại: 70%
1.4.8. Tổ chức quản lý Dự án trong giai đoạn vận hành khai thác
Khi Dự án đi vào hoạt động, tùy từng giai đoạn phát triển của Dự án mà số lao
động có thể thay đổi. Lao động được bố trí cơ bản như sau:
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc
Bộ phận
Bộ phận
hội nghị
hội nghị
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận
Kế hoạch marketting
Hình 1.1. Tổ chức quản lý Dự án
Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Các bộ phận tự chịu trách nhiệm về công việc của mình và phối hợp với nhau để giải
quyết vấn đề khi cần thiết.
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Điều kiện về tự nhiên và môi trường
2.1.1. Điều kiện địa lý, địa chất
Qua công tác khảo sát hiện trường kết hợp với kết quả từ phòng thí nghiệm, kết
luận:
- Địa hình – đại mạo khu vực khảo sát tương đối thuận lợi cho công tác vận