phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUỐC THÔNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUỐC THÔNG
MSSV: 4104716

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..3
2.1 Phương pháp luận .......................................................................................3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng............................................................3
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng ...................................................................6
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lương và đánh giá .........................................................10
2.2 Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ...............................................................12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
(LIENVIETPOSTBANK) – CHI NHÁNH CẦN THƠ .................................14
3.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của LienVietPostBank – Chi
nhánh Cần Thơ ................................................................................................14
3.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng ...................................15
3.2.1 Huy động vốn.........................................................................................15
3.2.2 Cho vay ..................................................................................................15
3.2.3 Các hoạt động dịch vụ ...........................................................................15
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban ............................................16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức .......................................................................................16
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban ......................................................16
3.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2010 – 2012 và sáu tháng đầu
năm 2013.........................................................................................................18
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 ..................18
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2013 .......................21
3.5 Định hướng hoạt động trong sáu tháng cuối năm 2013 ............................22
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ ..............23

iv


6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ...........................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................66

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ từ
năm 2010 đến năm 2012 .............................................................................. 20
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ sáu
tháng đầu năm 2012 – 2013 ......................................................................... 22
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến
năm 2013...................................................................................................... 23
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu
năm 2012 – 2013.......................................................................................... 26
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm
2010 đến năm 2012 ...................................................................................... 27
Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng
đầu năm 2012 – 2013 ................................................................................... 29
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo thời hạn của LienVietPostBank Cần Thơ giai
đoạn 2010 – 2012 ......................................................................................... 31
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn của LienVietPostBank sáu tháng đầu
năm 2012 – 2013.......................................................................................... 32
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần
Thơ từ năm 2010 đến năm 2012 .................................................................. 33
Bảng 4.8 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần
Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 ........................................................... 35
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn của LienVietPostBank từ năm 2010
đến năm 2012 ............................................................................................... 36


vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................. 7
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank Cần Thơ................. 16
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010 –
2012 ............................................................................................................. 24
Hình 4.2 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm
2010 đến năm 2012 ...................................................................................... 27
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo ngành của LienVietPostBank Cần Thơ giai
đoạn 2010 – 2012 ......................................................................................... 34

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

TCKT

:

Tổ chức kinh tế

GTCG

:

Giấy tờ có giá

DSCV

:

Doanh số cho vay

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

DNNN

:


GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
của doanh nghiệp và người dân ngày càng nâng cao, trong đó nhu cầu về vốn
sản xuất chiếm chủ yếu. Trong các năm gần đây, trong khi thị trường chứng
khoán Việt Nam - nơi cung cấp vốn dài hạn cho doanh nghiệp phát triển còn
chậm & còn nhiều bất ổn thì hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt
Nam thể hiện mình vẫn là một bộ phận rất quan trọng trong nền kinh tế. Với
vai trò là trung gian tài chính, NHTM thu hút và phân phối lại nguồn vốn
trong xã hội, tạo đòn bẩy tài chính cho doanh nghiệp, từ đó góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động của mình, các NHTM
phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro mà trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi ro
lớn nhất, thường xuyên xảy ra nhất và gây ra nhiều tổn thất cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, đặc thù của ngành Ngân hàng Việt Nam là thu nhập từ hoạt động
tín dụng còn chiếm tỉ trọng cao khoảng từ 60 – 70%, các NHTM ở Việt Nam
phải đối mặt với nguy cơ cao từ rủi ro tín dụng, tùy theo mức độ rủi ro mà
ngân hàng có thể chịu tổn thất lớn hay nhỏ, đặc biệt có thể làm cho ngân hàng
phá sản trong thời kì nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay. Những
năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu phát triển chậm lại, giá
cả tăng làm giảm sức mua của người dân, gây nhiều khó khăn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh dẫn đến mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp, làm tăng
tỉ lệ nợ xấu của ngân hàng (ước tính vào khoảng 4,65% tính đến hết tháng
5/2013) thì vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng lại càng cấp thiết hơn. Vì
vậy có một chính sách quản lí tốt hoạt động tín dụng, phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng là một việc làm rất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Thành lập vào tháng 3 năm 2008, là một ngân hàng trẻ, Ngân hàng
Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt cũng như các ngân hàng khác trong
hệ thống phải giải quyết bài toán giữa phát triển (tăng trưởng tín dụng) và bền
vững (quản lí rủi ro tín dụng) sao cho hợp lí. Chính vì các lí do trên, em xin

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tín dụng và cụ thể là rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Cần Thơ.

2


Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm
- Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian xác định với một khoản chi phí
nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba
nội dung:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người
sử dụng;
+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Do hạn chế về khả năng và thời gian, đề tài chỉ đi vào nghiên cứu tín
dụng dưới hình thức cho vay của các NHTM.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác
nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân loại theo
một số tiêu thức sau:
a) Căn cứ theo thời gian sử dụng vốn vay
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường

có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự
án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các
tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa
dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên
cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để
so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.
2.1.1.3. Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Thừa, thiếu vốn tạm thời là tình trạng thường xuyên xảy ra ở các doanh
nghiệp, việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Ngoài ra, tín dụng
còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng
thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh
tế mũi nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế các
doanh nghiệp.
Khi sử dụng vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện
khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng cách tác động như vậy đòi hỏi
doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi
phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho
doanh nghiệp.

4


- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với doanh nghiệp nước

nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách
hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ
quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể
sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ.
b) Điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay khách hàng do NHNN ban hành, các điều kiện vay
vốn của khách hàng cần có, bao gồm [Nguyễn Minh Kiều, (2009), tr 201]:
5


- Có năng lực pháp lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có mục đích vay vốn hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
c) Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem như một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng
có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín
dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc
không trả nợ cho ngân hàng.
Trong thực tế có hai hình thức đảm bảo tín dụng:
- Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): là một hợp đồng, qua
đó bên thứ ba – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có
khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Đảm bảo đối vật: là hình thức dùng tài sản có giá trị để đảm bảo trong
việc vay vốn của khách hàng với ngân hàng. Nếu tới hạn mà khách hàng đi
vay mất khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản này để thu hồi vốn.

thể xem là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng. Nguyên nhân phát sinh là do
sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt cho vay, thiếu chặt chẽ ở
khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặc do sơ hở ở khâu bảo
đảm và những ràng buộc trong hợp đồng tín dụng.
- Rủi ro danh mục là rủi ro liên quan đến nhiều khoản tín dụng trong mục
tín dụng của ngân hàng. Nguyên nhân phát sinh là do đặc thù cá biệt của từng
loại tín dụng hoặc do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng.
Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch
(Rủi ro liên quan đến
một khoản cho vay)

Rủi ro xét duyệt
(liên quan đến
việc đánh giá một
khoản cho vay)

Rủi ro danh mục
(Rủi ro liên quan đến
danh mục các khoản cho vay)

Rủi ro kiểm soát
(liên quan đến
việc theo dõi
khoản cho vay)

Rủi ro cá biệt
(liên quan đến
từng loại cho

+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
+ Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,…
- Nguyên nhân do ngân hàng:
+ Không nắm vững tình hình doanh nghiệp, quá tin vào doanh nghiệp và
người điều hành, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh
nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó.
+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin
không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý.
+ Do tính chất cạnh tranh nên các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị
phần cao hơn các ngân hàng khác.
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành
đúng quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng yếu kém về nghiệp vụ, vi phạm đạo
đức kinh doanh.
+ Định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đủ các thủ tục
pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản là: dễ định
giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu, dễ tiêu thụ.
2.1.2.4. Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Biểu hiện chính của rủi ro tín dụng là nợ xấu, theo quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN
về việc phân loại nợ như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

8


- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại;

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
9


Nợ xấu của ngân hàng gồm các nhóm nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5.
2.1.2.5. Hậu quả từ rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra
những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hƣởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
 Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các
loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn
phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút,
thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản.
 Đối với hệ thống ngân hàng: Hoạt động của một ngân hàng trong một
quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá
nhân trong nền kinh tế. Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu,
thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động
dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác.
 Đối với nền kinh tế: ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh
tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên
sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế
bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất
nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn.
 Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh
của hệ thống tài chính - ngân hàng quốc gia, cũng như toàn bộ nền kinh tế của

Doanh số cho vay
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng. Nó phản
ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng sẽ
thu được bao nhiêu đồng vốn.
c) Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ
- Doanh số thu nợ trong kỳ

(2.3)

Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
+ Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ. Đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển
sang, là số không thay đổi trong năm nay.
+ Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng
thì dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại.
+ Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ
nghịch với dư nợ cho vay cuối kỳ. Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay
cuối kỳ giảm và ngược lại.
d) Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng
quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân
chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân


Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng =

Tổng dư nợ

(2.7)

c) Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (%)
Chỉ tiêu này phản ánh sự chủ động hay bị động của ngân hàng trong
trường hợp có rủi ro tín dụng xảy ra khi mà các khoản nợ xấu có xu hướng
tăng lên. Tỷ số này càng lớn thì cho thấy ngân hàng càng chủ động trong
trường hợp khách hàng không hoàn trả nợ vay và lãi đúng thời hạn. Nó cũng
có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn trong hoạt động của NHTM.
DPRRTD được trích lập
Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng =

Nợ xấu

(2.8)

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ Phòng Khách hàng, phòng Quản lí Tín dụng, phòng
Kế toán – Ngân quỹ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
Cần Thơ.
- Thu thập các thông tin từ các tạp chí, Internet, các giáo trình đại học và
các sách báo có liên quan để có thêm kiến thức và các thông tin mới giúp ích
cho quá trình phân tích.
- Tiếp nhận thông tin truyền đạt từ cán bộ ngân hàng nơi thực tập.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Các mục tiêu nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích

giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Phương pháp mô tả thông qua biểu bảng thống kê: kết hợp phân tích,
so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm nổi rõ vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: đây là phương pháp biểu hiện mối quan
hệ thương số giữa một đại lượng này và một đại lượng khác. Nếu các yếu tố
cấu thành tỷ lệ thể hiện một quan hệ có nghĩa thì số tỷ lệ của nó có một lợi ích
trong sự đánh giá. Phân tích số tỷ lệ có thể cho thấy được các mối quan hệ làm
bộc lộ ra các điều kiện và xu thế mà xu thế này thường không thể được ghi lại
bằng sự kiểm tra các bộ phận cấu thành riêng rẽ của tỷ số.

13


CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT –
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1. KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH
CẦN THƠ
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
(LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt
(LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số
91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào
LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và
bằng tiền mặt. Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Cùng với việc đổi tên này, Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status