TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
TRA CỨU NHỮNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CHO QUÁ TRÌNH
DẠY VÀ HỌC HỌC PHẦN SP139 ĐƯỢC LƯU HÀNH TRÊN MẠNG
INTERNET
Luận văn tốt nghiệp
Ngành : SƯ PHẠM VẬT LÝ – TIN HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Ths.GVC Nguyễn Hữu Khanh
Trịnh Phú Cường
Mã số SV: 1100283
Lớp: Sư phạm Vật Lý – Tin Học
Khóa: 36
Cần Thơ, Năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em muốn gởi đến Thầy Nguyễn Hữu Khanh lời cảm ơn chân
thành nhất! Trong thời gian thực hiện đề tài, em đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích
từ thầy. Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, góp ý, đồng thời cung cấp tài liệu và các
phần mềm ứng dụng để em có thể thực hiện đề tài. Nhờ có sự giúp đỡ tận tình của
Thầy em mới có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin chân thành cảm ơn GVPB đã đóng góp những ý kiến quý báu để
1.1.2 Phương pháp vấn đáp (đàm thoại) ............................................................................... 7
1.1.2.1 Định nghĩa ................................................................................................................. 7
1.1.2.2 Phân loại.................................................................................................................... 7
1.1.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp vấn đáp ........................................................ 8
1.1.2.4 Những yêu cầu cơ bản trong việc sử dụng phương pháp vấn đáp ............................ 8
1.1.3 Phân nhóm các phương pháp dạy học trực quan ........................................................ 10
1.1.3.1 Phương pháp trình bày trực quan ............................................................................ 10
1.1.3.2 Phương pháp quan sát ............................................................................................. 11
1.1.4 Phương pháp giải thích – minh họa ............................................................................ 13
1.1.5 Phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá .......................................... 14
1.1.5.1 Các dạng kiểm tra .................................................................................................... 14
1.1.5.2 Các phương pháp kiểm tra ....................................................................................... 14
1.1.5.3 Đánh giá và tự đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ................................................... 16
1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học ........................................ 17
1.3 Một vài ứng dụng của công nghệ thông tin vào giảng dạy ............................................ 18
Chương 2. MỘT VÀI KIẾN THỨC QUANG HỌC ĐƯỢC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ........................................................................................................................ 20
2.1 Hiện tượng giao thoa...................................................................................................... 20
2.2 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng ......................................................................................... 22
2.3 Hiện tượng phản xạ toàn phần ....................................................................................... 24
2.4 Hiện tượng tán sắc ánh sáng .......................................................................................... 26
2.5 Thấu kính hội tụ ............................................................................................................. 28
2.6 Thấu kính phân kỳ ......................................................................................................... 30
2.7 Mắt ................................................................................................................................. 32
2.8 Sự tương tác của ánh sáng ............................................................................................. 34
Chương 3. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐƯỢC LIÊN HỆ TỪ KẾT QUẢ TRA
CỨU ..................................................................................................................................... 36
3.1 Hiện tượng khúc xạ và phản xạ ..................................................................................... 36
3.3.3.2 Đặc điểm .................................................................................................................. 43
3.3.3.3 Sự điều tiết của mắt.................................................................................................. 43
3.3.3.4 Các tật của mắt và cách khắc phục .......................................................................... 43
3.4 Ánh sáng ........................................................................................................................ 44
3.4.1 Khái niệm .................................................................................................................... 44
3.4.2 Một số tác dụng của ánh sáng ..................................................................................... 44
3.4.3 Tương tác với vật chất ................................................................................................ 44
Chương 4. TỔNG HỢP KẾT QUẢ TRA CỨU TỪ MẠNG INTERNET .......................... 46
4.1 Tổng hợp kết quả tra cứu ............................................................................................... 46
4.2 Thông tin một số địa chỉ tra cứu .................................................................................... 46
4.2.1 PhET website .............................................................................................................. 46
4.2.2 Thuvienvatly.com ....................................................................................................... 47
4.2.3 Youtube ....................................................................................................................... 48
4.2.4 Vatlyphothong.net (vatlyphothong.vn) ....................................................................... 48
4.3 Một số lưu ý khi sử dụng ............................................................................................... 49
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 52
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy là bước chuyển hóa mạnh mẽ của
ngành giáo dục, mang đến một luồng gió mới trong dạy học những năm gần đây, vì công
nghệ thông tin góp phần đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp dạy học thêm
phong phú, góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, máy vi tính và các phần mềm đã
và đang sử dụng trong dạy học nói chung và trong dạy học vật lý nói riêng đem đến nhiều
được đông đảo người cần sử dụng. Sẽ thật sự là một lãng phí to lớn cho cộng đồng nếu
chúng không được nhiều người biết để sử dụng đến. Vì thế tôi chọn đề tài “ Tra cứu
những phần mềm ứng dụng cho quá trình dạy và học học phần SP139 được lưu
hành trên mạng internet” để trích lọc và sưu tầm một vài phần mềm (ứng dụng) hữu
ích nhằm phục vụ cho giảng dạy học phần quang học.
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
2.
-
Tra cứu, sưu tầm những phần mềm phục vụ cho quá trình giảng dạy học phần
quang học.
-
Làm tăng tính trực quan và giúp học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng, tạo hứng
thú trong những bài học.
-
Rút ra kết luận về tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm vào dạy học học phần
quang học.
GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
3.
Đề tài nghiên cứu một số nội dung kiến thức ở học phần quang học được tra cứu
-
Tìm hiểu nội dung bài giảng và tiến hành tra cứu các ứng dụng CNTT được phổ
biến trên mạng.
-
Thiết kế câu hỏi khảo sát ý kiến của sinh viên
-
Viết luận văn – Trao đổi với GVHD – chỉnh sửa
-
Hoàn chỉnh bản báo cáo luận văn.
3
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY
1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.1.1 Phương pháp thuyết trình
1.1.1.1 Định nghĩa
Phương pháp thuyết trình: là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động của giáo
viên để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà học sinh đã thu lượm
được một cách có hệ thống.
- Đặt vấn đề: là bước đầu tiên nhằm thông báo vấn đề dưới dạng tổng quát để kích
thích sự chú ý ban đầu của học sinh.
- Phát biểu vấn đề: là bước nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm vạch ra phạm vi
những vấn đề cần phải xem xét.
- Giải quyết vấn đề: Bước này có thể tiến hành theo logic quy nạp hay logic diễn
dịch.
+ Logic quy nạp: là con đường nhận thức từ sự kiện, hiện tượng đến cái chung, cái
khái quát, từ những trường hợp cụ thể đến quy luật, khái niệm, nguyên tắc.
Theo logic quy nạp có thể có ba cách trình bày. Đó là:
Quy nạp phân tích: từng vấn đề đặt ra ở bước phát triển vấn đề tương đối độc lập
với nhau. Vì vậy có thể giải quyết từng vấn đề, rút ra kết luận rồi chuyển sang giải
quyết vấn đề khác.
Quy nạp phát triển: Nêu vấn đề được giải quyết theo lối móc xích, nghĩa là giải
quyết xong từng vấn đề thứ nhất thì kết luận rút ra sẽ lại làm tiền đề cho việc giải
quyết vấn đề tiếp theo. Trong việc chứng minh các bài toán hình học thường gặp loại
quy nạp này.
Quy nạp song song – đối chiếu: Nêu vấn đề đặt ra phải giải quyết chứa đựng
những mặt tương phản, đối lập.
+ Logic diễn dịch: là con đường nhận thức từ nguyên lý chung đến cái cụ thể. Theo
logic diễn dich, bắt đầu đưa ra các kết luận sơ bộ khái quát, sau đó tiến hành giải quyết có
thể theo ba cách: phân tích từng phần, phân tích phát triển, phân tích so sánh – đối chiếu.
- Kết luận: Là bước kết thúc việc trình bày vấn đề. Nó là sự kết tinh dưới dạng xúc
tích, chính xác những khái quát bản chất của vấn đề đưa ra xem xét.
- Cách đặt vấn đề và cách phát biểu vấn đề có thể tiến hành bằng cách thông báo tái
hiện hoặc có tính vấn đề. Cách giải quyết vấn đề có thể bằng logic quy nạp hay logic diễn
dịch. Điều đó chứng tỏ cấu trúc của phương pháp thuyết trình đã phản ánh mặt bên trong
5
- Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng dẫn tư duy
của học sinh thông qua giọng nói, tốc độ nói, âm lượng thay đổi thích hợp, qua các mẫu
6
chuyện vui đúng lúc, qua cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, kết hợp lời nói với điệu
bộ, nét mặt, biết đưa những lời trích dẫn vào đúng lúc, đúng chỗ.
- Trình bày phải đảm bảo cho học sinh ghi chép được những vấn đề cơ bản và qua đó
mà dạy cho họ biết cách vừa ghi vừa tập trung nghe giảng.
1.1.2 Phương pháp vấn đáp (đàm thoại)
1.1.2.1 Định nghĩa
Phương pháp vấn đáp là phương pháp giáo viên khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để học
sinh trả lời nhằm gợi mở cho họ sáng tỏ những vấn đề mới; tự khai phá những tri thức
mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tích luỹ được
trong cuộc sống, nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá
những tri thức đã tiếp thu được và nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp học sinh tự
kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức.
1.1.2.2 Phân loại
Tuỳ theo cơ sở và mục đích dạy học ta phân loại ra các phương pháp vấn đáp sau:
vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp tổng kết, vấn đáp kiểm tra.
- Vấn đáp gợi mở: là phương pháp giáo viên khéo léo đặt câu hỏi hoặc một chuỗi câu
hỏi nhằm dẫn dắt học sinh giải quyết một câu hỏi cơ bản, từ đó rút ra kết luận, nhờ vậy
mà họ lĩnh hội tri thức mới.
- Vấn đáp củng cố: là phương pháp giáo viên khéo léo đặt ra một câu hỏi hoặc hệ
thống câu hỏi nhằm giúp học sinh củng cố những tri thức cơ bản hoặc giúp họ mở rộng,
đào sâu những tri thức đã thu lượm được.
- Vấn đáp tổng kết: là phương pháp vấn đáp nhằm giúp học sinh khái quát, hệ thống
hoá những tri thức sau khi đã học một số bài, một chương, một bộ môn nhất định.
- Vấn đáp kiểm tra: là phương pháp vấn đáp nhằm kiểm tra những tri thức đã học, đã
được củng cố, khái quát, hệ thống hoá. Qua câu trả lời của học sinh mà giáo viên có thể
lớp, biến vấn đáp thành cuộc đối thoại giữa giáo viên và một vài học sinh, không thu hút
toàn lớp tham gia vào hoạt động chung. Nếu câu hỏi đặt ra chỉ đòi hỏi nhớ lại tri thức một
cách máy móc thì sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo của
học sinh.
1.1.2.4 Những yêu cầu cơ bản trong việc sử dụng phương pháp vấn đáp
Để phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu của phương pháp vấn đáp thì cần phải
đảm bảo những yêu cầu khi đề ra câu hỏi và việc vận dụng phương pháp đó. Sở dĩ như
vậy là vì trong phương pháp vấn đáp, câu hỏi có ý nghĩa hết sức quan trọng. Không biện
pháp nào linh hoạt, uyển chuyển, dễ điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh bằng
cách đề ra câu hỏi.
Phân loại câu hỏi: Tuỳ theo cơ sở phân loại mà có những loại câu hỏi sau:
8
- Dựa theo nội dung, sự diễn đạt ngôn ngữ, sự nhấn giọng, người ta phân ra câu hỏi
đơn giản, câu hỏi phức tạp.
- Dựa theo mục đích dạy học có thể phân ra câu hỏi định hướng, câu hỏi gợi mở, câu
hỏi nhắc nhở.
- Dựa theo chức năng có thể phân ra câu hỏi phân tích – tổng hợp, câu hỏi so sánh,
đối chiếu, câu hỏi hệ thống hoá tri thức, câu hỏi đòi hỏi cụ thể hoá tri thức.
- Dựa theo mức độ tính chất hoạt dộng nhận thức của học sinh có thể phân ra câu hỏi
đòi hỏi giải thích, minh hoạ, câu hỏi tái hiện, câu hỏi có tính vấn đề.
+ Câu hỏi tái hiện là câu hỏi mà câu trả lời chỉ cần nhớ lại những tri thức đã được lĩnh
hội trước đây.
+ Câu hỏi có tính vấn đề là câu hỏi tạo cho học sinh gặp phải một tình huống có vấn
đề, nghĩa là gây nên trạng thái tâm lý giữa điều đã biết và điều chưa biết, nhưng muốn
biết. Câu trả lời trong câu hỏi có tính vấn đề chưa có trong câu trả lời trước đó của học
sinh, mà đòi hỏi phải cần có tri thức mới. Để có tri thức đó, cần phải có hành động trí tuệ,
có một quá trình tư duy có chủ đích nhất định.
câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa.
Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp vấn đáp
- Cần phải đặt câu hỏi cho toàn lớp rồi mới chỉ định học sinh trả lời. Khi một học
sinh trả lời xong, cần yêu cầu những học sinh khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu trả lời
nhằm thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn với tinh thần phê phán. Qua đó mà
kích thích hoạt động chung của cả lớp.
- Khi học sinh trả lời, giáo viên cần lắng nghe. Nếu cần thiết đặt thêm câu hỏi phụ,
câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh trả lời câu hỏi chính.
- Cần có thái độ bình tĩnh khi học sinh trả lời sai hoặc thiếu chính xác, tránh thái độ
nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của họ khi không thật cần thiết. Chú ý uốn nắn, bổ sung
câu trả lời của học sinh, giúp họ hệ thống hoá lại những tri thức đã thu được trong quá
trình vấn đáp.
- Không chỉ chú ý kết quả câu trả lời của học sinh mà cả cách diễn đạt câu trả lời của
họ một cách chính xác, rõ ràng, hợp logic. Đó là điều kiện quan trọng để phát triển tư duy
logic của họ.
- Cần chú ý sử dụng mọi biện pháp nhằm thúc đẩy học sinh mạnh dạn nêu thắc mắc
và khéo léo sử dụng thắc mắc đó để tạo nên tình huống có vấn đề và thu hút toàn lớp
tham gia thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó. Qua đó có thể góp phần lấp lỗ
hổng, chữa những sai lầm hoặc hiểu chưa chính xác những nội dung học tập của học sinh.
1.1.3 Phân nhóm các phương pháp dạy học trực quan
Phân nhóm này bao gồm phương pháp trình bày trực quan và phương pháp quan sát.
1.1.3.1 Phương pháp trình bày trực quan
10
Là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học
trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới trong khi ôn tập, củng cố, hệ thống hoá và kiểm
tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Phương pháp trình bày trực quan thể hiện dưới hai hình thức minh hoạ và trình bày.
- Minh hoạ thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chất minh hoạ như
- Các phương pháp dạy học trực quan nếu được sử dụng khéo léo sẽ làm cho các
phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học tạo nên nguồn tri thức. Chức năng
đó của chúng chủ yếu gắn liền với sự khái quát những hiện tượng, sự kiện với phương
pháp nhận thức quy nạp. Chúng cũng là phương tiện minh hoạ để khẳng định những kết
luận có tính suy diễn và còn là phương tiện tạo nên những tình huống vấn đề và giải
quyết vấn đề. Vì vậy phuơng pháp dạy học trực quan góp phần phát huy tính tích cực
nhận thức của học sinh.
- Với phương pháp dạy học trực quan sẽ giúp học sinh huy động sự tham gia của
nhiều giác quan kết hợp với lời nói sẽ tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm phát
triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học của họ.
- Tuy vậy, nếu không ý thức rõ phương tiện trực quan chỉ là một phương tiện nhận
thức mà lạm dụng chúng thì dễ làm cho học sinh phân tán chú ý, thiếu tập trung vào
những dấu hiệu bản chất, thậm chí còn làm hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừu
tượng của trẻ.
Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng phân nhóm phương pháp dạy học trực
quan
- Lựa chọn thận trọng các phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học sao
cho phù hợp với mục đích, yêu cầu của tiết học.
- Giải thích rõ mục đích trình bày những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật
dạy học theo một trình tự nhất định tuỳ theo nội dung bài giảng.
- Các phương tiện đó cần chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, tìm mọi biện pháp giải thích rõ
ràng nhất những hiện tượng, diễn biến quá trình và kết quả của chúng, những biện pháp
hướng dẫn học sinh quan sát để phát hiện nhanh những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện
tượng.
- Cần tính toán hợp lý số lượng phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học
phù hợp với nội dung của tiết học. Không tham lam trình bày nhiều phương tiện để tránh
kéo dài thời gian trình bày và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của tiết học.
- Để học sinh quan sát có hiệu quả cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan
sát, hướng dẫn quan sát, cách ghi chép những điều quan sát được. Trên cơ sở đó giúp họ
rút ra những kết luận đúng đắn, có tính khái quát và biểu đạt những kết luận đó dưới dạng
Hai hình thức phối hợp đầu đòi hỏi học sinh phải tiến hành hoạt động nhận thức tích
cực hơn hai hình thức phối hợp sau. Song phải căn cứ vào tính chất nội dung, trình độ tri
thức và trình độ phát triển của học sinh mà lựa chọn hình thức nào cho thích hợp.
1.1.4 Phương pháp giải thích – minh hoạ
- Phương pháp giải thích minh hoạ là phương pháp mà chức năng của nó thể hiện ở
chỗ giáo viên thông báo cho học sinh những thông tin có sẵn bằng những phương tiện
khác nhau: ngôn ngữ nói, ngôn ngữ ấn loát, phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật
13
dạy học, trình bày những cách thức hoạt động, còn học sinh tiếp nhận, ghi nhớ những
thông tin đó.
- Với phương pháp này những kinh nghiệm đã được hệ thống hoá và khái quát hoá
của nhân loại được truyền đạt một cách tiết kiệm hơn cả. Thiếu phương pháp đó thì
không thể đảm bảo cho học sinh hành động một cách có chủ đích được, vì để có hành
động đúng bao giờ học sinh cũng phải dựa vào những tri thức tối thiểu về mục đích, về
trình tự, về đối tượng hoạt động.
1.1.5 Phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá
- Kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh là
một khâu quan trọng trong quá trình dạy học. Phương pháp kiểm tra bao gồm: Kiểm tra
miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
1.1.5.1 Các dạng kiểm tra
- Ở trường trung học thường sử dụng các dạng kiểm tra sau
+ Kiểm tra thường ngày.
+ Kiểm tra định kỳ. Dạng kiểm tra này thường được thực hiện sau khi đã học xong
một chương, một số chương. Do đó, khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung
kiểm tra khá lớn và có tính tổng quát hơn so với kiểm tra thường ngày.
+ Kiểm tra tổng kết: Dạng kiểm tra này được thực hiện vào cuối học kỳ, cuối năm
học nhằm đánh giá kết quả chung những điều đã học trong một phần hoặc toàn bộ giáo
trình.
- Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế, cụ thể là: Kiểm tra viết thiếu sự tiếp xúc sinh
động giữa giáo viên và học sinh và điều đó có ảnh hưởng đến nội dung câu trả lời của họ.
- Khi kiểm tra viết cần chú ý đến những yêu cầu sau
+ Điều đầu tiên là ra đề bài phải chính xác, dễ hiểu và hiểu như nhau với mọi người,
vừa sức, phù hợp với thời gian làm bài, phát huy được trí thông minh của học sinh. Để
đạt được điều đó cần diễn đạt câu hỏi rõ ràng; chọn từ có nghĩa chính xác; dùng câu đơn
giản; tránh từ gây hiểu lầm; tránh những câu hỏi lập khuôn theo sách giáo khoa, hoặc
những câu hỏi khẳng định, những câu hỏi có tính đánh lừa hay cài bẫy (như câu hỏi thừa
giả thiết).
+ Trong khi tiến hành kiểm tra, tạo điều kiện cho học sinh bình tĩnh, tập trung tư
tưởng, tự giác làm bài đầy đủ và cẩn thận.
+ Đáp án chấm phải chính xác, rõ ràng, mọi người hiểu như nhau thang điểm từng
câu, từng ý phù hợp với nội dung phải trả lời.
+ Chấm bài cẩn thận, có lời nhận xét chính xác, rõ ràng, ngắn gọn.
+ Trả bài đúng hạn, có nhận xét chung đối với những kết quả, những sai lầm phổ biến
chung của cả lớp, những sai lầm lớn của một số người về hình thức, phương pháp làm
bài, phương pháp độc đáo hay của một số cá nhân, nhận xét cả về thái độ làm bài.
15
Kiểm tra thực hành: Phương pháp này nhằm kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo thực hành
như đo lường, thí nghiệm, lao động…ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ở vườn
trường…
- Việc kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo lao động bằng các bài tập đòi hỏi học sinh thực hiện
một quy trình các thao tác, biện pháp nhất định. Những bài tập đòi hỏi phải giải thích về
mặt lý thuyết lại yêu cầu các em tìm ra các biện pháp hoặc phương pháp chứng minh.
- Kiểm tra thực hành có thể tiến hành với từng cá nhân hoặc từng nhóm nếu từng cá
nhân không thể tiến hành đạt kết quả chắc chắn.
Kiểm tra bằng máy: Ở một số nước hiện nay người ta sử dụng phương pháp
kiểm tra bằng máy về chất lượng lĩnh hội tri thức, đặc biệt là về môn Toán và khoa học tự
xảo của học sinh. Nếu giáo viên quá dễ dãi trong việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh sẽ làm cho chính họ, cho những người lãnh đạo nhà trường, cha mẹ học sinh hiểu
không đúng về chất lượng học tập của học sinh. Ngoài ra tập thể lớp sẽ có quan niệm
không đúng về những yêu cầu của giáo viên đối với chất lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Mặt khác, giáo viên cũng không được khắt khe, hạ thấp điểm của học sinh. Điều đó làm
cho học sinh chán nản và không thích học.
- Giáo viên không được thờ ơ trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, vì
mỗi sự đánh giá như thế sẽ làm cho học sinh lo lắng, hồi hộp và để lại những ấn tượng
sâu sắc trong tâm hồn họ. Vì vậy, người giáo viên không được sử dụng biện pháp đánh
giá như một phương tiện để răn đe, trách phạt về một hành vi nào đó, hoặc vội vàng nhận
xét, cho điểm thấp câu trả lời sai hoặc không trả lời được khi chưa rõ nguyên nhân vì sao
người học sinh đó không hoàn thành được nhiệm vụ học tập của mình.
1.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
DẠY VÀ HỌC
- Trong dạy học, công nghệ thông tin (CNTT) được sử dụng như là một công cụ lao
động trí tuệ, giúp lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản lý, giúp các thầy cô giáo
nâng cao chất lượng dạy học. Học sinh có thể sử dụng máy tính như một công cụ học tập
nhằm nâng cao chất lượng hình thức kiến thức mới; bởi lẽ CNTT có chức năng riêng của
nó, đó là : thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu. CNTT sẽ làm thay đổi không chỉ nội
dung mà còn làm thay đổi phương pháp truyền đạt của người thầy trong dạy học. Trong
mỗi giờ học, giáo viên có thể minh họa bài giảng một cách sinh động, thông qua hình
ảnh, âm thanh. Thậm chí giáo viên còn có thể tiến hành các thí nghiệm minh họa trực tiếp
trong khi giảng. Thông qua việc nối mạng internet, giáo viên và học sinh có thể biết thêm
các tài liệu tham khảo cần thiết trong khi học. Vì máy tính có khả năng lưu trữ thông tin
nên thông qua máy tính, giáo viên có thể tăng lên hàng trăm, hàng chục lượng thông tin
trong một bài giảng, qua đó dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm như :
phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề, thực hiện đánh giá
17
dụng CNTT phải được hiểu là một giải pháp trong mọi hoạt động liên quan đến đào tạo;
liên quan đến công việc của người làm công tác giáo dục; liên quan đến hoạt động nghiên
cứu, soạn giảng; lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên học tâp…
Và cao hơn, với E-Learning hoạt động dạy và học ngày nay được diễn ra mọi lúc, mọi
18
nơi. Trên lớp, ở nhà, ngay tại góc học tập của mình học sinh vẫn có thể nghe thầy cô
giảng, vẫn được giao bài và được hướng dẫn làm bài tập, vẫn có thể nộp bài và trình bày
ý kiến của mình…
- Một số hoạt động ứng dụng CNTT trong qua trình dạy học
+ Tra cứu thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, nâng cao kiến thức chuyên môn và lấy
tư liệu hỗ trợ soạn giảng.
+ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ soạn giảng để tạo bài giảng điện tử như MS Powerpoint,
Violet, iSpring Presenter và các phần mềm dựng phim,…
+ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ làm đề thi/kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học
sinh như MS Word, MS Excel…
+ Sử dụng diễn đàn, email như một phương tiện để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với
giáo viên các trường bạn trong cả nước.
+ Cung cấp những hình ảnh, video và mô phỏng những thí nghiệm phức tạp, giúp người
giáo viên giảm bớt thời gian, công sức đầu tư cho những vấn đề trước khi giảng dạy. Khi
đó người giáo viên sẽ dành nhiều thời gian hơn cho hoạt động dạy nhằm đạt được mục
tiêu đề ra.
+ Có thể đánh giá mức độ tiếp thu bài ngay trong tiết học thông qua nhiều hình thức khác
nhau như : câu hỏi trắc nghiệm, quan sát video, quan sát flash mô phỏng thí nghiệm ảo,…
19
Chương 2