ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI ANH ĐÀO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG XUÂN HẢI
HÀ NỘI - 2011
1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ............................................................
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................
8
8
10
14
16
26
27
Nam Định ....................................................................................................
27
2.1.1. Một số nét về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội của huyện..........................
27
2.1.2 Một số đặc điểm về GD& ĐT cấp THCS huyện Ý Yên ...................................
28
2.1.3. Một số nét về Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ý Yên....................................
35
2
2.2. Thực trạng HĐ DH của các trường THCS huyện Ý Yên ....................
2.3.4. Thực trạng công tác QL các HĐ hỗ trợ HĐ DH của các trường THCS........
62
2.4. Phân tích những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công
tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với
các trường trung học cơ sở ở huyện Ý Yên ................................................
69
2.4.1. Những thành công và nguyên nhân......................................................................
69
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................................................
70
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................
72
Chƣơng 3: HOÀN THIỆN NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI
VỚI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH ....................................................................................
73
hợp lý làm tăng hiệu quả DH ........................................................................................... 83
3.3.5. Biện pháp chỉ đạo xây dựng kỷ cương, nề nếp HĐ DH trong các trường
THCS .................................................................................................................................. 87
3.3.6. Biện pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra HĐ DH của các trường
THCS ................................................................................................................................. 89
3.3.7. Biện pháp QL việc kiểm tra
, đánh giá kết quả học tập của HS nhằ m tăng
tính chính xác
, khách quan............................................................................................... 91
3.3.8. Biện pháp QL việc giáo dục động cơ, tinh thần, thái độ học tập và bồi
dưỡng phương pháp học tập tích cực cho HS................................................................ 93
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................... 96
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất...... 97
3.5.1. Mục đích................................................................................................................... 97
3.5.2. Nội dung và cách tiến hành ................................................................................... 97
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................................. 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 102
1. Kết luận ................................................................................................... 102
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 106
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
Quản lý
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Uỷ ban nhân dân
5
DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Các chức năng QL trong chu trình QL .................................. 14
Sơ đồ 1.2: QL các thành tố của quá trình DH ........................................... 16
Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS. ...................... 28
Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua. .......................................... 30
Bảng 2.3: Chất lượng học sinh giỏi THCS 5 năm qua. ............................ 31
Bảng 2.4: Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua. ........................................... 31
Bảng 2.5: Đội ngũ GV THCS 5 năm qua ................................................. 32
Bảng 2.6: Tình hình cơ sở vật chất cấp THCS năm học 2010 – 2011 ..... 34
Bảng 2.7: Thực trạng HĐ dạy của GV các trường THCS huyện Ý Yên ..... 36
Bảng 2.8: Thực trạng HĐ học của HS các trường THCS huyện Ý Yên
biện pháp QL HĐ dạy của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS
ở huyện Ý Yên .......................................................................................... 58
Bảng 2.21: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các
trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ học ........... 60
Biểu đồ 2.5: Chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ học của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên ...................... 62
Bảng 2.22: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các
trường THCS về số lượng thực hiện các biện pháp QL các HĐ hỗ trợ
HĐ DH ...................................................................................................... 63
Bảng 2.23. Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các
trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp QL các HĐ hỗ
trợ HĐ dạy và học ..................................................................................... 65
Biểu đồ 2.6: Chất lượng thực hiện các biện pháp QL các HĐ hỗ trợ
HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên ....... 68
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của
8 biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường
THCS huyện Ý Yên tỉnh Nam Định ......................................................... 98
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường
THCS huyện Ý Yên tỉnh Nam Định ........................................................ 100
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển
của mỗi người nói riêng và cả xã hội nói chung. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
lượng giáo dục, đào tạo” [15, tr.217]. Vì vậy người làm công tác QL giáo dục
hiện nay hơn lúc nào hết phải nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc
nâng cao trình độ, nghiệp vụ QL, cải tiến biện pháp QL một cách linh hoạt,
sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị sao cho công tác QL có hiệu
quả nhất.
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn giúp UBND quận, huyện QL
trực tiếp, toàn diện HĐ giáo dục trên địa bàn, trong đó nhiệm vụ cơ bản, trọng
tâm là QL HĐ DH của các trường Mầm non, Tiểu học, THCS. Trong nhà
trường, HĐ DH là HĐ cơ bản nhất, trọng tâm nhất, là con đường chủ yếu để
hình thành và phát triển nhân cách HS. Đồng thời HĐ DH cũng chính là HĐ
chủ đạo chi phối các HĐ giáo dục khác trong nhà trường. Chính vì vậy QL
HĐ DH ở trường THCS là nhiệm vụ quan trọng của các cấp QL giáo dục
trong đó có nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT. Để nâng cao chất lượng DH của
các nhà trường thì Phòng GD&ĐT cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng
thực hiện các biện pháp QL HĐ DH của GV đối với các trường THCS.
Huyện Ý Yên là một huyện đồng bằng nằm ở phía Tây tỉnh Nam Định,
có vị trí địa lý, hệ thống đường giao thông tương đối thuận lợi, lại là huyện có
truyền thống lịch sử, văn hóa và hiếu học. Trong những năm qua toàn ngành
giáo dục của huyện đã có nhiều cố gắng, chất lượng giáo dục đặc biệt là chất
lượng giáo dục cấp THCS luôn đứng trong những đơn vị dẫn đầu tỉnh Nam
Định. Đối với HĐ DH của cấp THCS, Phòng GD&ĐT đã thực hiện nhiều biện
pháp QL phong phú để chỉ đạo, điều hành HĐ DH các trường THCS duy trì nề
nếp, kỷ cương, thực hiện có chất lượng nội dung, chương trình dạy học, đảm
2
bảo đúng mục tiêu giáo dục. Tuy nhiên HĐ DH và QL HĐ DH của cấp học vẫn
còn một số hạn chế như: Việc vận dụng các phương pháp DH theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và
5.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL nói chung, QL HĐ DH của
Phòng GD&ĐT đối với GV các trường THCS nói riêng.
5.2. Nghiên cứu phát hiện thực trạng QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với
GV các trường THCS trên địa bàn huyện Ý Yên.
5.3. Đề xuất được các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các
trường THCS huyện Ý Yên.
6. Phạm vi nghiên cứu
Dạy - học là tích hợp của hai HĐ dạy và học; tuy nhiên đề tài chủ yếu
nghiên cứu HĐ DH của đội ngũ GV trong các trường THCS huyện Ý Yên và
một số biện pháp QL cơ bản của Phòng GD&ĐT đối với HĐ DH của đội ngũ
GV trong các trường THCS huyện Ý Yên.
Phạm vi khảo sát tiến hành ở một số trường THCS thuộc huyện Ý Yên,
tỉnh Nam Định các hoạt động DH trong thời gian 5 năm trở la ̣i đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
và khái quát hoá các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của
Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về QL HĐ DH.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều
tra với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng
công tác QL HĐ DH học hiện có, phân tích những nguyên nhân thành công
và hạn chế của thực trạng này.
7.2.2. Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về
công tác QL HĐ DH đối với GV THCS.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Đọc, nghiên cứu hồ sơ chuyên
môn (giáo án, kế hoạch giảng dạy bộ môn,…) của GV để nắm bắt các vấn đề
4
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ thời cổ đại HĐ DH, và QL HĐ DH đã được các nhà triết học cả
phương Đông và phương Tây nghiên cứu và tổng kết.
Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoa
cổ đại đã cho rằng đất nước muốn phồn vinh, vững mạnh thì phải chú trọng
đến ba yếu tố: Thứ (đông dân); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục).
Như vậy giáo dục là yếu tố không thể thiếu được trong một xã hội. Trong DH,
ông đề cao việc tự học, tự tu dưỡng, phát huy tính tích cực sáng tạo, phát huy
năng lực nội sinh, DH sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợp học với
hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của
người học. Đến nay phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bài
học lớn cho CBQL và GV chúng ta.
Nhà sư phạm J.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ
thống các nhà trường cũng đề cập đến vấn đề QL HĐ DH của người GV Ông
đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên. Theo ông quá trình
DH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do
HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc,
gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì. Ông cũng đã nêu ra một số nguyên
tắc DH có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích
cực, tự giác của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến
thức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực; DH
theo nguyên tắc cá biệt…
Tiếp thu và phát triển những tư tưởng đó, các nhà nghiên cứu giáo dục
thời hiện đại đã cho ra đời nhiều những công trình nghiên cứu về HĐ DH, QL
6
HĐ DH và ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người QL giáo dục
đã trở thành một khoa học và ngày càng phát triển toàn diện.
mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và
Đào tạo đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định”. Tôi hy
vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác QL HĐ DH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trong huyện Ý Yên. Qua đó góp
phần nâng cao chất lượng DH ở cấp THCS trong huyện.
1.2. Một số khái niệm và lý luâ ̣n cơ bản của đề tài
1.2.1. Dạy học và hoạt động dạy học
1.2.1.1. Khái niệm giáo dục
Giáo dục theo nghĩa rộng là một quá trình toàn vẹn, là tổng hợp tất cả
các tác động có tổ chức, có kế hoạch, nhằm hình thành và phát triển nhân
cách con người.
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là
sự truyền đạt và lĩnh hội các di sản tư tưởng và kĩ thuật của các thế hệ loài
người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển. Các tinh hoa
nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người phát triển
không ngừng. Có thể khẳng định rằng: Không có giáo dục thì không có bất cứ
sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hoá và xã hội loài
người. Sự tồn tại của giáo dục trong xã hội loài người là tất yếu và vĩnh hằng.
1.2.1.2. Khái niệm DH và HĐ DH
Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, con đường
quan trọng nhất là tổ chức DH. Trong nhà trường phổ thông và đặc biệt là nhà
trường THCS thì HĐ DH là HĐ trọng tâm. Theo Babasky: “Chỉ có tác động
qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình DH nếu không có
sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó”.
DH là HĐ chủ yếu trong nhà trường giúp HS tiếp thu những kiến thức
phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo
và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của người công dân, DH cũng
8
9
tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức
chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” (V.I.Lênin). Và mối quan hệ biện
chứng giữa thầy và trò là một trong những yếu tố đậm nét của quá trình DH.
HĐ DH được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung
DH bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với
thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với các
hình thức tổ chức DH đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thầy
giáo. Nói cách khác, trong quá trình DH đã diễn ra sự gia công sư phạm trên
cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm tâm sinh lý của
HS, và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình DH .
DH là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn
nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết. DH
còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế
giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức
của con người mới.
1.2.2. Quản lý
1.2.2.1. Khái niệm QL
QL là một hiện tượng xã hội, là HĐ nảy sinh từ nhu cầu cuộc sống của
con người từ khi có sự hợp tác và phân công lao động, để đạt được mục tiêu
của mình thì con người phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp trình tự tiến hành và
tác động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình. HĐ của
con người càng phong phú, đa dạng, trình độ càng cao thì đòi hỏi trình độ QL,
điều hành càng cao hơn. QL là một phạm trù tồn tại khách quan, là một nhu
cầu tất yếu của lịch sử. Có nhiều quan điểm khác nhau về QL:
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những HĐ cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức, phù hợp với quy luật khách
quan của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
11
Theo cách hiểu như vậy thì QL là một hệ thống gồm 4 thành tố cơ bản:
+ Chủ thể QL: (người QL, tổ chức QL) đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển
các đối tượng QL để đạt tới mục tiêu định sẵn.
+ Khách thể QL (đối tượng QL): Con người (được tổ chức thành một tập
thể, một xã hội...), quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, CSVC, điề u kiê ̣n
để vận hành tổ chức (các trang thiết bị kỹ thuật...).
+ Cơ chế QL: Những phương thức mà nhờ đó HĐ QL được thực hiện và
quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể QL và khách thể QL được vận hành
điều chỉnh.
+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng QL và chủ thể QL, đây là căn cứ để
chủ thể QL ra các hoạt động QL.
Các thành tố trên của QL có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, không
tuân theo những quy định cứng nhắc mà phải mềm dẻo linh hoạt.
1.2.2.2. Chức năng QL
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Chức năng QL là một dạng HĐ QL,
thông qua đó chủ thể QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục
tiêu nhất định” [44, tr.17].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
“Bàn về hoạt động QL và người QL, chúng ta cần tìm hiểu người QL phải
làm gì? cũng chính là tìm hiểu các chức năng QL và họ làm công việc ấy
như thế nào? nói một cách khác cần xem xét họ phải sắm những vai trò QL
nào” [9, tr.12].
Như vậy QL gồm 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch hoá: Là xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức
tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện,
vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng
QL và đưa ra được các quyết định QL, chỉ có thông tin chính xác về đối
tượng, nhà QL mới thực hiện tốt 4 chức năng QL.
Mối quan hệ giữa các chức năng QL và hệ thống thông tin được biểu
13
diễn bằng sơ đồ chu trình QL như sau:
Sơ đồ 1.1: Các chức năng QL trong chu trình QL
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1. Khái niệm QL giáo dục
QL giáo dục là một dạng của QL xã hội với mục tiêu là đưa hệ thống
giáo dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã xây dựng. Trên cơ sở
khái niệm QL nói chung, các tác giả cũng có những định nghĩa khác nhau về
QL giáo dục.
Theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL giáo dục theo nghĩa
tổng quát là HĐ điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2, tr.34].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, thì “QL giáo dục là hệ thống tác động
nhằm đẩy mạnh HĐ của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục
tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa HĐ dạy và học đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đić h
giáo dục và mục tiêu DH của nhà trường.
1.2.3.3. Khái niệm QL HĐ DH
HĐ trọng tâm trong một nhà trường là HĐ DH vì vậy QL HĐ DH đóng
vai trò trọng yếu trong QL nhà trường, cho nên chúng ta có thể sử dụng khái
niệm QL nhà trường để hiểu rõ hơn khái niệm QL HĐ DH.
15
Yêu cầu của QL HĐ DH là phải QL các thành tố cấu trúc của quá trình
DH vì vậy nội dung QL DH bao gồm QL mục tiêu, chương trình, nội dung
DH, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức DH, GV, HS, kết quả DH.
Người ta có thể phân tích HĐ DH của nhà trường như một hệ thống gồm
các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: QL các thành tố của quá trình DH
M
M: Mục tiêu dạy học
N: Nội dung dạy học
N
P
P: Phương pháp dạy học
QL
học lớp 6 phải hoàn thành chương trình Tiểu học có tuổi là mười một tuổi”
(Khoản 1, điều 26 - Luật giáo dục).
b. Vai trò:
Giáo dục THCS có vai trò quan trọng cùng với tiểu học là cấp học nền
tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình
cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của HS nhằm hình thành nhân cách
của con người Việt Nam.
c. Mục tiêu:
“Giáo dục THCS nhằm giúp cho HS củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. (Điều 27 - Luật giáo dục).
Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết của Quốc hội
về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì mục tiêu cụ thể của giáo
dục THCS được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT
ngày 24/01/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT như sau:
Sau khi học xong chương trình THCS, HS phải đạt được những yêu cầu
cơ bản sau:
- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội. Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước và nền văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng
đến quốc gia, khu vực và toàn cầu. Tin tưởng và góp phần thực hiện mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thông qua các
hoạt động học tập, lao động công ích xã hội. Có lối sống lành mạnh, cần
kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia
17
đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối