Nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trường huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số: 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Cao Huần

HÀ NỘI - 2015


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH .... 6
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về cảnh quan nhân sinh .......................................... 6
1.1.1. Sự hình thành cảnh quan nhân sinh .............................................................6
1.1.2. Quan niệm về cảnh quan nhân sinh ..........................................................13
1.1.3. Nghiên cứu, phân loại cảnh quan nhân sinh ..............................................14
1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn về huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định ........................................................................................................................ 18

3.1. Hiện trạng môi trường trong các cảnh quan nhân sinh khu vực huyện Ý Yên,
tỉnh Nam Định......................................................................................................45
3.1.1. Khái quát hiện trạng môi trường huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ...............45
3.1.2. Hiện trạng môi trường ở một số dạng cảnh quan nhân sinh tiêu biểu .......53
3.2. Giải pháp quản lý môi trường trong các nhóm dạng cảnh quan nhân sinh khu
vực huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định .......................................................................... 63
3.2.1. Nguyên tắc và giải pháp chung ..................................................................63
3.2.2. Các giải pháp quản lí và bảo vệ môi trường trong các nhóm dạng cảnh
quan nhân sinh .....................................................................................................71
3.3. Đề xuất hướng sử dụng và bảo vệ cảnh quan nhân sinh khu vực huyện Ý Yên,
tỉnh Nam Định ........................................................................................................ 86
3.3.1. Dạng cảnh quan ưu tiên khai thác khoáng sản và lâm nghiệp ...................86
3.3.2. Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển quần cư nông thôn và cây lâu năm .....87
3.3.3. Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển đô thị ...................................................87
3.3.4. Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển nông nghiệp vùng trũng......................87
3.3.5. Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển lúa nước và cây hằng năm. .................87
3.3.6. Dạng cảnh quan ưu tiên nuôi trồng thủy sản .............................................87
3.3.7. Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp .....88
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 87
KIẾN NGHỊ........................................................................................................................ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 90
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 90

2


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi xuất hiện trên trái đất, con người đã tác động vào môi trường tự nhiên

Đề tài: “Nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trƣờng huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định” sẽ góp phần giải quyết những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa thiết thực trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ đặc điểm và các vấn đề môi trường nảy sinh trong các CQNS huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất giải pháp quản lý môi trường nói chung và
chất thải rắn nói riêng phục vụ phát triển nông thôn mới.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi khoa học:
+ Tập trung nghiên cứu làm rõ đặc điểm CQNS và vấn đề môi trường nảy
sinh trong các CQNS huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
+ Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường trên cơ sở đặc điểm CQ khu vực
nghiên cứu.
4. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu CQNS và môi trường
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phân tích đặc điểm và sự phân hóa CQNS huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phân tích các vấn đề môi trường nảy sinh trong CQNS huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định.
- Dự báo xu thế biến đổi CQNS và môi trường huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Các giải pháp và định hướng quản lý môi trường nói chung, chất thải rắn
nói riêng trong các CQNS khu vực nghiên cứu.
5. Các kết quả chính đạt đƣợc
- Bản đồ CQNS khu vực nghiên cứu.
- Tình trạng môi trường trong các CQNS khu vực nghiên cứu.
- Định hướng quản lý hiệu quả môi trường nói chung và chất thải rắn nói riêng
liên quan đến hoạt động sử dụng các CQNS của con người khu vực nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a, Ý nghĩa khoa học: Đề tài luận văn góp phần làm phong phú hướng nghiên
cứu CQNS trong hệ thống cơ sở lý luận về CQ học nói chung và CQNS nói riêng.

các CQ bị tác động bởi hoạt động kinh tế của con người. Theo dòng thời gian, việc
nghiên cứu những CQ bị tác động bởi hoạt động kinh tế của con người ngày càng gần
với thực tiễn hơn và có sức khái quát hơn.
Ở Mỹ, năm 1925, nhà địa lý văn hóa Mỹ Carl Sauer đã nghiên cứu những
CQ tự nhiên chịu tác động bởi các hoạt động của con người. Carl Sauer xem CQ tự
nhiên là đối tượng, văn hóa là nhân tố tác động để rồi hình thành nên CQ văn hóa.
Theo ông, CQ văn hóa là những CQ được tạo thành sau khi có hoạt động của
một nền văn hóa hay một nhóm yếu tố văn hóa lên tự nhiên. Ông còn cho rằng, tác
động của con người không những thành tạo cảnh quan nhân sinh, mà còn có tác
dụng tiếp tục biến đổi chúng, làm cho chúng biến đổi theo hướng nhân sinh. Đồng
thời, ông cũng cho rằng yếu tố văn hoá thay đổi theo thời gian nên CQ văn hoá có
thể được trẻ hoá hoặc hình thành với cấu trúc và chức năng mới ( trích dẫn theo
Nguyễn Đăng Hội, 2004) [5].
Kết quả
Dân số
Đô thị
Nông nghiệp
Công nghiệp
.............

CQ tự nhiên
Thời gian

Tầm văn hóa

Hình 1.1. Quan niệm về cảnh quan văn hóa (Carl Sauer, 1926)
6

CQ
văn

nó đã trở thành yếu tố thiết yếu nhưng dễ bị thay đổi trong hoạt động phát triển của
7


con người”. Theo ông, công cụ để bảo tồn CQ văn hóa ở cấp độ thế giới là Công
ước Di sản Thế giới (WHC) của UNESCO (1972). Ngoài ra có thể kể đến chính
sách nông nghiệp ở Châu Âu cho việc bảo tồn và phát triển CQ thông qua kế hoạch
về phát triển nông thôn [13].
Năm 2008, Vogiatzakis cùng nhiều đồng nghiệp khác ở trung tâm nông
nghiệp Anh, đã nghiên cứu tổng quan về lịch sử phát triển và đặc điểm của CQ đảo
thuộc Địa Trung Hải trong công trình “CQ đảo Địa Trung Hải’’. Qua tác phẩm này
các tác giả đã đề cập đến nguồn gốc thành tạo CQ văn hóa.CQ văn hóa được tạo ra
từ sự ảnh hưởng của các quốc gia trong vùng, sự tương tác chặt chẽ giữa CQ thiên
nhiên và văn hóa con người. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra giải pháp giúp cho
việc sử dụng bền vững CQ và sinh vật thuộc đảo Địa Trung Hải, đồng thời bảo tồn
sự đa dạng cả về văn hóa và tự nhiên của khu vực này [18].
Theo Atilia Peano và Claudia Casatela (2011), chỉ tiêu CQ bao gồm các nhân
tố: sinh thái, lịch sử - văn hóa, nhận thức của con người, hiện trạng sử dụng đất và
nhân tố kinh tế. Các nhân tố này tác động tổng hợp và tương hỗ với nhau tạo nên
đặc điểm riêng của mỗi CQ [14].
Như vậy, việc nghiên cứu CQNS ở Tây Âu và Bắc Mỹ bắt đầu khá sớm và
trong khoảng thời gian dài. Các nhà địa lý đều tập trung nghiên cứu những CQ bị
tác động bởi hoạt động kinh tế của con người. Nhưng do nhìn nhận từ những góc độ
khác nhau nên quan niệm và tên gọi của những CQ này có khác nhau.
1.1.1.2. Nghiên cứu CQNS ở Liên bang Nga và Đông Âu
Ở Liên bang Nga và Đông Âu, có nhiều nhà địa lý với nhiều công trình “đồ
sộ” nghiên cứu CQNS.
Bắt đầu từ giữa thế kỷ XX, các nhà địa lý đã quan tâm nhiều tới mối quan hệ
và các tác động qua lại giữa con người và thiên nhiên trong xu hướng phát triển của
địa tổng thể (trích dẫn theo Nguyễn Đăng Hội, 2004) [5].

CQ. Đó là các công trình nghiên cứu của Mirotxev (1951), Luxki (1957), Lidox
1960), Kharionutrev (1960), Prokaev (1965), Dobrodxkaia (1968), Nheulubin
(1970). Có thể nói việc nghiên cứu CQNS đã có những bước tiến mới. Trong giai
đoạn này, các tác giả ở trường Đại học Tổng hợp Matxcơva đã lần lượt nghiên cứu
CQNS ở những nước khác nhau, đưa ra các mô tả bằng sơ đồ địa lý các CQNS trên
phạm vi toàn cầu, cho rằng, sự hình thành và phát triển CQNS gắn chặt với hoạt
9


động sử dụng lãnh thổ của con người.
Theo A.G.Ixatsenko (1965, 1971): CQNS là sự biến dạng khác nhau của CQ
tự nhiên do hoạt động khác nhau của con người. Ixatsenko cho rằng: dựa theo mức
độ tác động của con người có thể phân loại CQ văn hóa hay CQNS. Đồng thời, ông
cũng thừa nhận sự tồn tại của nhiều hệ thống phân loại CQNS, trong đó, có phân
loại theo nội dung, nguồn gốc hình thành và sự cần thiết phải phân loại theo hệ
thống các cấp bậc CQ [7].
Có thể nói sau những năm 70 của thế kỷ XX, việc nghiên cứu CQNS ngày
càng đạt được những thành tựu đáng kể. Điển hình có công trình của các tác giả
Akhtysev, Berec, Bulatov, Drozdov, Kobalev và Minkov. Theo F.N.Minkov (1973):
CQNS là CQ được xây dựng bởi con người và cũng là các CQ tự nhiên mà trong đó
có bất kỳ một thành phần nào bị thay đổi tận gốc do ảnh hưởng của con người.
Minkov cùng với nhiều nhà nghiên cứu khác đều có chung quan điểm: các CQ thảo
nguyên hiện đại như ngày nay được tạo thành là do ngay từ rất xa xưa con người đã
tích cực khai thác các khu rừng và làm biến đổi CQ. Chính những tác động này của
con người đã tạo ra những cảnh CQNS điển hình [20].
Không chỉ các nhà địa lý, mà ngay cả các nhà địa chất, các nhà sinh vật cũng
đi vào nghiên cứu những tác động của con người vào môi trường tự nhiên. Đó là
các nhà nghiên cứu địa chất trường Đại học Tổng hợp Varonhetx, các nhà sinh vật
như Kalenxnhikov (1974), Metorina, Orkinhikov (1975), Pokonov (1974)…
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô (1988): CQNS là những CQ xuất

- dân tộc
- tôn giáo
- kỹ thuật
- kinh tế
- xã hội

Các hợp phần kỹ thuật (Artefactial components) của cảnh
quan: nông nghiệp, lâm nghiệp, công viên, kênh mương,
đường, đê, cầu, đường xe lửa, nhà cửa, các cơ sở công
nghiệp...
A = vô sinh (abiotic), B = hữu sinh (biotic), < -> = quan hệ tương tác

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa con ngƣời và cảnh quan (A.P.A. Vink, 1983)
Như vậy, theo tác giả, giữa con người và các hợp phần tự nhiên có mối quan hệ
rất chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở của việc sử dụng đất và quản lý môi trường.
1.1.1.3. Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về CQNS ở Việt Nam có số lượng không nhiều.
Tuy nhiên, bước đầu các công trình này đã đặt nền móng về cơ sở lý thuyết cho các
công trình nghiên cứu CQNS ứng dụng vào thực tiễn sau này.
Đầu tiên là công trình: "Nghiên cứu CQ sinh thái nhân sinh ở Việt Nam"
của Nguyễn Ngọc Khánh khẳng định vai trò các hoạt động của con người vào tự
nhiên [8].
Cùng với các tác giả khác, Phạm Hoàng Hải cũng đã nhìn nhận: “Các hoạt
động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội đã tạo nên tập hợp các CQNS ở Việt Nam,
với các đặc điểm đã bị biến đổi” và “Thực tế hiện nay không có CQ nào mà không
bị tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người. Việc phân biệt các CQ tự nhiên và
11


CQNS mang tính ước định, do vậy ranh giới của các CQ này khác xa nhau ở các


điểm: “Tiếp cận nhân sinh” để nhận thức rõ ràng vai trò, ý nghĩa của con người
cùng các hoạt động nhân sinh trong sự hình thành, phát triển và tạo cơ sở để có cách
thức sử dụng hợp lý tài nguyên trong CQNS [5].

CQ hiện đại

CQ tự nhiên

CQNS

CQ
quần
cư,
công
nghiệp

CQ
nông
nghiệp

CQ trảng
cỏ, cây
bụi, cây
gỗ nguồn
gốc nhân
sinh

CQ
rừng

1.1.2. Quan niệm về cảnh quan nhân sinh
Trong lịch sử nghiên cứu, CQNS có nhiều tên gọi khác nhau. Một số nhà
nghiên cứu gọi là CQNS, một số nhà nghiên cứu khác gọi là CQ văn hóa. Dù có
nhiều tên gọi khác nhau nhưng CQNS hay CQ văn hóa đều là khái niệm về CQ
được hình thành do những tác động của con người vào tự nhiên.
Theo Sauer: CQ văn hóa là CQ tự nhiên qua thời gian chịu sự chi phối của
nhân tố con người (văn hóa) hình thành nên các đơn vị lãnh thổ mang dấu ấn của
con người với các hoạt động nhân sinh phong phú và đa dạng ( nông nghiệp, công
nghiệp…)
Trong Từ điển địa lý nhân văn xuất bản năm 2001 ở Anh nhấn mạnh: “CQ
văn hóa được thành tạo từ CQ tự nhiên bởi sự tác động của nhóm yếu tố văn hóa.
Văn hóa là chủ thể tác động, CQ tự nhiên là đối tượng (môi trường) bị tác động và
CQ văn hóa là kết quả” [Error! Reference source not found.].
Trong từ điển bách khoa toàn thư địa lý Liên Xô ( năm 1988) chỉ rõ: “CQNS
là CQ địa lý được tạo nên từ kết quả các hoạt động có mục đích của con người,
đồng thời cũng là những CQ xuất hiện trong quá trình biến đổi CQ tự nhiên ngoài ý
thức của con người” [Error! Reference source not found.].
Nguyễn Văn Vinh và cộng sự xem xét CQNS ở góc độ là những CQ bị biến
đổi bởi sự hoạt động có ý thức hay vô ý thức của con người [12].
Nguyễn Cao Huần qua quá trình nghiên cứu thực tế, tác giả nhận thấy trong
thực tế có những CQ ít bị biến đổi nhưng được bảo tồn, quản lý bởi con người và có
xu thế được cải thiện nhờ sự quản lý khôn ngoan của con người, đó cũng chính là
một dạng CQNS, ví dụ khu bảo tồn thiên nhiên, rừng cấm… Chính vì vậy, tác giả
đã đưa ra quan niệm: “CQNS là CQ tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một hợp phần
nào đó bị biến đổi hoặc được bảo tồn bởi hoạt động của con người”[8].
Tóm lại, hầu hết các tác giả đều thừa nhận sự tồn tại của CQNS và đó là
những CQ hiện đại mang dấu ấn của hoạt động con người.
Như vậy CQNS là một thực thể tồn tại trong thế giới của chúng ta: “CQNS là
một dạng của CQ hiện đại, được hình thành trên nền chung của các địa tổng thể, mà
14

* Phân loại CQNS theo mức độ tác động của con người vào tự nhiên:
15


+ CQNS mới hình thành do hoạt động của con người
+ CQNS đã bị biến đổi
* Phân loại CQNS theo nguồn gốc hình thành:
+ CQ kỹ thuật
+ CQ bị phá hủy và xây dựng
+ CQ khai phá
+ CQ bị phá hủy do lửa
+ CQ đồng cỏ chăn thả
* Phân loại CQNS theo mục đích xuất hiện
+ CQNS xuất hiện trực tiếp do tác động của con người
+ CQNS gián tiếp (nảy sinh theo phản ứng dây chuyền)
* Phân loại CQNS theo thời gian và khả năng tự điều chỉnh của chúng:
+ CQ tự điều chỉnh dài hạn (bị tác động và có tự phục hồi)
+ CQ tự điều chỉnh trung hạn (bị tác động và có khả năng tự phục hồi sau
khoảng thời gian hàng chục năm)
+ CQ tự điều chỉnh ngắn hạn (bị tác động và có khả năng phục hồi nhanh)
* Phân loại CQ theo giá trị văn hóa
+ CQ văn hóa
+ CQ phi văn hóa
* Phân loại CQNS theo chức năng kinh tế - xã hội (nội dung)- Từ điển Bách
khoa toàn thư địa lý Liên Xô (1988), gồm:
+ CQ nông nghiệp
+ CQ quần cư ven đô đang được đô thị hóa
+ CQ du lịch và nghỉ dưỡng
+ CQ bảo tồn và vườn cấm quốc gia
+ CQ khu bảo vệ môi trường…

của hệ CQ nhiệt đới gió mùa

- CQ nông nghiệp
- CQ rừng nhân sinh
- CQ quần cư nông thôn, đô thị và
công nghiệp

Các loại hình hoạt động kinh -Trong lớp CQ rừng nhân sinh có:
tế trong phạm vi lớp CQNS
+ CQ rừng thứ sinh
+ CQ rừng trồng
+ CQ lâm - nông nghiệp

Phụ kiểu

Các loại hình hoạt động kinh
tế trong phạm vi lớp CQNS
được phân bố ở một miền địa
lý tự nhiên

- CQ rừng thứ sinh miền Đông
Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

Loại

Các đặc trưng chung về khai - CQ rừng thông nhân tác trên cát
thác, sử dụng các loại CQ tự kết miền Đông Bắc và đồng bằng
nhiên trong một miền địa lý
Bắc Bộ


- CQ quần cư nông thôn, đô thị và công nghiệp
- CQ thủy vực nhân tạo
- CQ cây bụi, hoang hóa do nhân tác
- CQ bảo tồn

18


1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn về huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định
Ý Yên là vùng đồng chiêm trũng, địa hình lòng chảo với sự phân bố không
đều gây ra nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế, nhờ những chính sách phát
triển kinh tế phù hợp đã thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp để làm cho bộ mặt kinh tế xã hội huyện Ý Yên nhiều thay đổi.
Để phục vụ cho việc phát triển kinh tế, mọi nghiên cứu, hoạt động quy mô
phát triển tiến hành trên địa bàn huyện Ý Yên chủ yếu tập trung cho sự phát triển
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đường xá, giao thông mà ít chú ý đến vấn đề bảo
vệ môi trường. Những nghiên cứu khoa học dựa trên đặc điểm của CQNS để áp
dụng cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường trong quá trình phát
triển kinh tế hầu như không có. Nghiên cứu chủ yếu chỉ là các báo cáo đánh giá về
sự phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làm cơ sở cho việc quy hoạch xây
dựng dự án, định hướng phát triển kinh tế xã hội như: “Báo cáo qui hoạch sử dụng
đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015”; “ Báo cáo
về việc đánh giá tình hình ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên môi trường
của UBND huyện Ý Yên”…
Do vậy, việc nghiên cứu CQNS nhằm đưa ra những giải pháp quản lý môi
trường, hướng tới sự phát triển bền vững là cần thiết. Đây là đề tài ở huyện Ý Yên
chưa có ai nghiên cứu.

1.3. Một số vấn đề lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu cảnh quan nhân

- Khoa học kĩ thuật
- Chính sách

Nguồn năng lượng và vật
chất tự nhiên

Cảnh quan nhân sinh

- Các sản phẩm kinh tế
- Năng suất, sản lượng

Các sản phẩm xã hội
- Thẩm mỹ
- Đạo đức
- Tinh thần
20

Các sản phẩm
sinh
thái hoặc môi
trường


Hình 1.4. Mô hình cấu trúc cảnh quan nhân sinh [6]
Tương ứng với cấu trúc này, CQNS có 2 chức năng chính:
- Chức năng tự nhiên (khả năng cung cấp nguồn năng lượng, vật chất đầu vào).
- Chức năng xã hội (khả năng đảm bảo các giá trị về kinh tế xã hội và môi
trường sống).
1.3.1.3. Phân loại cảnh quan nhân sinh
Trong các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và các tác giả

Cảnh quan văn hóa là mục tiêu hướng tới của con người trong quá trình phát
triển. Ở đó, con người với sự nhận thức đúng đắn của mình bằng các công cụ pháp
luật hay chính sách tác động lên cảnh quan một cách tích cực. Kết quả của quá trình
này tạo ra các giá trị về mặt kinh tế, xã hội hay sinh thái và môi trường, trong đó giá
trị kinh tế (năng suất, sản lượng…) tăng lên, giá trị xã hội (đạo đức, thẩm mỹ,…)
tăng lên và giá trị sinh thái hay tác động tiêu cực tới môi trường giảm xuống.
1.3.3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu cảnh quan nhân sinh huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định
1.3.2.1. Quan điểm nghiên cứu
a. Quan điểm hệ thống, tổng hợp lãnh thổ
CQNS hình thành trên nền CQ tự nhiên, mỗi đơn vị CQNS là địa hệ thống,
được cấu tạo từ nhiều hợp phần khác nhau: địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ
nhưỡng, sinh vật và hoạt động nhân sinh. Vì vậy, cần thiết sử dụng quan điểm này
trong nghiên cứu CQNS.
CQNS là tổng hợp các mối quan hệ giữa các hợp phần của tự nhiên và kinh
tế - xã hội, chịu sự tác động của cả quy luật tự nhiên lẫn xã hội..
Vì vậy, khi nghiên cứu cần xem xét đầy đủ các nhân tố cũng như tất cả các nhân
tố thành tạo và ảnh hưởng sự hình thành, phân hoá và phát triển của lãnh thổ.
b. Quan điểm lịch sử và viễn cảnh
Các hợp phần cấu tạo nên CQNS đều tồn tại trong một giai đoạn nhất định và
22


thay đổi theo mỗi thời kì lịch sử dưới các tác động khác nhau của con người. Do vậy
nghiên cứu CQNS cần áp dụng quan điểm này để thấy lịch sử phát sinh, phát triển và
tồn tại của chúng trong mối tác động tương quan giữa các yếu tố với nhau. Trên cơ sở
đó có các biện pháp sử dụng hợp lý, cải tạo và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Theo quan điểm này, các CQNS cần được nghiên cứu trong quá khứ, ở hiện
tại và dự báo trong tương lai.
c. Quan điểm phát triển bền vững

*Phương pháp điều tra xã hội học: phỏng vấn, lấy ý kiến của người dân,
thống kê các số liệu về dân số, lao động…
Đây là phương pháp quan trọng nhất cho phép phát hiện các vấn đề môi
trường bức xúc, các mâu thuẫn nảy sinh giữa môi trường và phát triển kinh tế tại
khu vực.
* Phương pháp bản đồ - GIS
Bản đồ là công cụ đầu tiên và cũng là kết quả sản phẩm của các nhà địa lý.
Trong nghiên cứu, đánh giá CQNS, phân tích bản đồ lấy thông tin đồng thời dựa vào
bản đồ địa hình để vạch ra các tuyến khảo sát cho khu vực nghiên cứu.GIS là công cụ
hiện đại, hỗ trợ rất nhiều cho các nhà địa lý trong quá trình thu thập, phân tích, xử lý
không gian cũng như lưu trữ dữ liệu.
b. Qui trình nghiên cứu
Để phù hợp với các đặc điểm của khu vực và mục tiêu nghiên cứu, đề tài
được nghiên cứu theo các bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng đề cương luận văn
Bước 2: Thu thập, tổng hợp những thông tin cần thiết kết hợp khảo sát thực
địa. Sau đó tiến hành:
+ Tổng quan cơ sở lý luận và tài liệu có liên quan đến đề tài
+ Phân tích các nhân tố thành tạo CQ và các bản đồ hợp phần
Bước 3: Phân loại CQNS và thành lập bản đồ CQNS, trong đó tập trung
nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa CQ.
Bước 4: Phân tích các vấn đề môi trường chính trong CQNS và dự báo xu
thế biến đổi.
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status