Nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trường huyện ý yên, tỉnh nam định - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số: 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Cao Huần

MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH ... 4
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về cảnh quan nhân sinh ........................................ 4
1.1.1. Sự hình thành cảnh quan nhân sinh...........................................................4
1.1.2. Quan niệm về cảnh quan nhân sinh........................................................11
1.1.3. Nghiên cứu, phân loại cảnh quan nhân sinh ............................................12
1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn về huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định.................................................................................................................... 16
1.3. Một số vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhân sinh huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định ........................................................................................ 17
1.3.1. Quan niệm, cấu trúc, phân loại cảnh quan nhân sinh sử dụng trong luận
văn ...................................................................................................................17
1.3.2. Cảnh quan nhân sinh và vấn đề quản lý môi trường ................................19
1.3.3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhân sinh huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định .........................................................................................20
CHƯƠNG 2 CẢNH QUAN NHÂN SINH HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH24
2.1. Vị trí địa lý................................................................................................... 24
2.2. Các hợp phần và yếu tố thành tạo cảnh quan nhân sinh huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định ........................................................................................................... 24
2.2.1. Các hợp phần và yếu tố tự nhiên tạo nguồn vật chất và không gian cho các
hoạt động nhân sinh..........................................................................................24
2.2.2. Các hợp phần và yếu tố kinh tế - xã hội quyết định sự hình thành và phát
triển của cảnh quan nhân sinh...........................................................................32
2.3. Cảnh quan nhân sinh huyện Ý Yên............................................................... 36
2.3.1. Nguyên tắc và chỉ tiêu phân loại cảnh quan nhân sinh huyệnÝ Yên........36
2.3.2. Đặc điểm cảnh quan nhân sinh huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định .................37
2.4. Sự biến đổi cảnh quan nhân sinh huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ................... 40
2.4.1. Sự biến đổi của các cảnh quan nông nghiệp ............................................40


PHỤ LỤC............................................................................................................. 90


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CQ

Cảnh quan

CQNS

Cảnh quan nhân sinh

CQHTS

Cảnh quan học nhân sinh

CTR

Chất thải rắn

VSMT

Vệ sinh môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

HCBVTV


Bảng 3.17. Bảng dự kiến thu chi lệ phí rác thải huyện Ý Yên ................................73
Bảng 3.18. Bảng thống kê ý kiến của người dân về mức thu tại một số địa điểm ...74
Bảng 3.19. Bảng đề xuất mức chi thu và mức phạt ................................................75


DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

Hình 1.1. Quan niệm về cảnh quan văn hóa (Carl Sauer, 1926) .............................4
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa con người và cảnh quan (A.P.A. Vink, 1983) .............9
Hình 1.3. Các dạng cảnh quan nhân sinh ở Kon Tum [5] .......................................11
Hình 1.4. Mô hình cấu trúc cảnh quan nhân sinh [6]..............................................18
Hình 1.5. Phân loại cảnh quan nhân sinh khu vực huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định..........19
Hình 1.6. Các bước nghiên cứu cảnh quan nhân sinh khu vực huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định..............................................................................................................23
Hình 2.1. Sự biến đổi nhiệt độ trung bình tháng huyện Ý Yên ...............................28
Hình 2.2. Sự biến đổi lượng mưa tháng ở huyện Ý Yên.........................................29
Hình 3.1. Mô hình thu gom và xử lý nước thải sản xuất.........................................70
Hình 3.2: Mô hình xử lý nước ao bằng trồng cây hút kim loại ...............................70
Hình 3.3. Sơ đồ phân cấp quản lý rác thải huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ...............74
Hình 3.4. Qui trình thu gom rác thải huyện Ý Yên.................................................78
Hình 3.5. Mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho cảnh quan quần cư nông
thôn huyện Ý Yên ..................................................................................................79


MỞ ĐẦU



Đề tài: “Nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trường huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định” sẽ góp phần giải quyết những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa thiết thực trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ đặc điểm và các vấn đề môi trường nảy sinh trong các CQNS huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất giải pháp quản lý môi trường nói chung và
chất thải rắn nói riêng phục vụ phát triển nông thôn mới.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi khoa học:
+ Tập trung nghiên cứu làm rõ đặc điểm CQNS và vấn đề môi trường nảy
sinh trong các CQNS huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
+ Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường trên cơ sở đặc điểm CQ khu vực
nghiên cứu.
4. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu CQNS và môi trường
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phân tích đặc điểm và sự phân hóa CQNS huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phân tích các vấn đề môi trường nảy sinh trong CQNS huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định.
- Dự báo xu thế biến đổi CQNS và môi trường huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Các giải pháp và định hướng quản lý môi trường nói chung, chất thải rắn
nói riêng trong các CQNS khu vực nghiên cứu.
5. Các kết quả chính đạt được
- Bản đồ CQNS khu vực nghiên cứu.
- Tình trạng môi trường trong các CQNS khu vực nghiên cứu.
- Định hướng quản lý hiệu quả môi trường nói chung và chất thải rắn nói riêng
liên quan đến hoạt động sử dụng các CQNS của con người khu vực nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.1.1.1. Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Tây Âu và Bắc Mỹ
Tây Âu và Bắc Mỹ là những khu vực quan tâm nhiều đến lĩnh vực nghiên cứu
các CQ bị tác động bởi hoạt động kinh tế của con người. Theo dòng thời gian, việc
nghiên cứu những CQ bị tác động bởi hoạt động kinh tế của con người ngày càng gần
với thực tiễn hơn và có sức khái quát hơn.
Ở Mỹ, năm 1925, nhà địa lý văn hóa Mỹ Carl Sauer đã nghiên cứu những
CQ tự nhiên chịu tác động bởi các hoạt động của con người. Carl Sauer xem CQ tự
nhiên là đối tượng, văn hóa là nhân tố tác động để rồi hình thành nên CQ văn hóa.
Theo ông, CQ văn hóa là những CQ được tạo thành sau khi có hoạt động của
một nền văn hóa hay một nhóm yếu tố văn hóa lên tự nhiên. Ông còn cho rằng, tác
động của con người không những thành tạo cảnh quan nhân sinh, mà còn có tác
dụng tiếp tục biến đổi chúng, làm cho chúng biến đổi theo hướng nhân sinh. Đồng
thời, ông cũng cho rằng yếu tố văn hoá thay đổi theo thời gian nên CQ văn hoá có
thể được trẻ hoá hoặc hình thành với cấu trúc và chức năng mới ( trích dẫn theo
Nguyễn Đăng Hội, 2004) [5].
Kết quả
Dân số
Đô thị
Nông nghiệp
Công nghiệp
.............

CQ tự nhiên
Thời gian

Tầm văn hóa

Hình 1.1. Quan niệm về cảnh quan văn hóa (Carl Sauer, 1926)
4


Vai trò của CQ đã thay đổi theo thời gian, không còn chỉ trong khía cạnh xã hội mà
nó đã trở thành yếu tố thiết yếu nhưng dễ bị thay đổi trong hoạt động phát triển của
con người”. Theo ông, công cụ để bảo tồn CQ văn hóa ở cấp độ thế giới là Công
5


ước Di sản Thế giới (WHC) của UNESCO (1972). Ngoài ra có thể kể đến chính
sách nông nghiệp ở Châu Âu cho việc bảo tồn và phát triển CQ thông qua kế hoạch
về phát triển nông thôn [13].
Năm 2008, Vogiatzakis cùng nhiều đồng nghiệp khác ở trung tâm nông
nghiệp Anh, đã nghiên cứu tổng quan về lịch sử phát triển và đặc điểm của CQ đảo
thuộc Địa Trung Hải trong công trình “CQ đảo Địa Trung Hải’’. Qua tác phẩm này
các tác giả đã đề cập đến nguồn gốc thành tạo CQ văn hóa.CQ văn hóa được tạo ra
từ sự ảnh hưởng của các quốc gia trong vùng, sự tương tác chặt chẽ giữa CQ thiên
nhiên và văn hóa con người. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra giải pháp giúp cho
việc sử dụng bền vững CQ và sinh vật thuộc đảo Địa Trung Hải, đồng thời bảo tồn
sự đa dạng cả về văn hóa và tự nhiên của khu vực này [18].
Theo Atilia Peano và Claudia Casatela (2011), chỉ tiêu CQ bao gồm các nhân
tố: sinh thái, lịch sử - văn hóa, nhận thức của con người, hiện trạng sử dụng đất và
nhân tố kinh tế. Các nhân tố này tác động tổng hợp và tương hỗ với nhau tạo nên
đặc điểm riêng của mỗi CQ [14].
Như vậy, việc nghiên cứu CQNS ở Tây Âu và Bắc Mỹ bắt đầu khá sớm và
trong khoảng thời gian dài. Các nhà địa lý đều tập trung nghiên cứu những CQ bị
tác động bởi hoạt động kinh tế của con người. Nhưng do nhìn nhận từ những góc độ
khác nhau nên quan niệm và tên gọi của những CQ này có khác nhau.
1.1.1.2. Nghiên cứu CQNS ở Liên bang Nga và Đông Âu
Ở Liên bang Nga và Đông Âu, có nhiều nhà địa lý với nhiều công trình “đồ
sộ” nghiên cứu CQNS.
Bắt đầu từ giữa thế kỷ XX, các nhà địa lý đã quan tâm nhiều tới mối quan hệ
và các tác động qua lại giữa con người và thiên nhiên trong xu hướng phát triển của

1960), Kharionutrev (1960), Prokaev (1965), Dobrodxkaia (1968), Nheulubin
(1970). Có thể nói việc nghiên cứu CQNS đã có những bước tiến mới. Trong giai
đoạn này, các tác giả ở trường Đại học Tổng hợp Matxcơva đã lần lượt nghiên cứu
CQNS ở những nước khác nhau, đưa ra các mô tả bằng sơ đồ địa lý các CQNS trên
phạm vi toàn cầu, cho rằng, sự hình thành và phát triển CQNS gắn chặt với hoạt
động sử dụng lãnh thổ của con người.
Theo A.G.Ixatsenko (1965, 1971): CQNS là sự biến dạng khác nhau của CQ
tự nhiên do hoạt động khác nhau của con người. Ixatsenko cho rằng: dựa theo mức
7


độ tác động của con người có thể phân loại CQ văn hóa hay CQNS. Đồng thời, ông
cũng thừa nhận sự tồn tại của nhiều hệ thống phân loại CQNS, trong đó, có phân
loại theo nội dung, nguồn gốc hình thành và sự cần thiết phải phân loại theo hệ
thống các cấp bậc CQ [7].
Có thể nói sau những năm 70 của thế kỷ XX, việc nghiên cứu CQNS ngày
càng đạt được những thành tựu đáng kể. Điển hình có công trình của các tác giả
Akhtysev, Berec, Bulatov, Drozdov, Kobalev và Minkov. Theo F.N.Minkov (1973):
CQNS là CQ được xây dựng bởi con người và cũng là các CQ tự nhiên mà trong đó
có bất kỳ một thành phần nào bị thay đổi tận gốc do ảnh hưởng của con người.
Minkov cùng với nhiều nhà nghiên cứu khác đều có chung quan điểm: các CQ thảo
nguyên hiện đại như ngày nay được tạo thành là do ngay từ rất xa xưa con người đã
tích cực khai thác các khu rừng và làm biến đổi CQ. Chính những tác động này của
con người đã tạo ra những cảnh CQNS điển hình [20].
Không chỉ các nhà địa lý, mà ngay cả các nhà địa chất, các nhà sinh vật cũng
đi vào nghiên cứu những tác động của con người vào môi trường tự nhiên. Đó là
các nhà nghiên cứu địa chất trường Đại học Tổng hợp Varonhetx, các nhà sinh vật
như Kalenxnhikov (1974), Metorina, Orkinhikov (1975), Pokonov (1974)…
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô (1988): CQNS là những CQ xuất
hiện trong quá trình biến đổi CQ tự nhiên ngoài ý thức của con người và được tạo

- tôn giáo
- k thu t
- kinh t
- xã h i

Các h p ph n k thu t (Artefactial components) c a c nh
quan: nông nghi p, lâm nghi p, công viên, kênh mương,
đư ng, đê, c u, đư ng xe l a, nhà c a, các cơ s công
nghi p...
A = vô sinh (abiotic), B = h u sinh (biotic), <-> = quan h tương tác

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa con người và cảnh quan (A.P.A. Vink, 1983)
Như vậy, theo tác giả, giữa con người và các hợp phần tự nhiên có mối quan hệ
rất chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở của việc sử dụng đất và quản lý môi trường.
1.1.1.3. Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về CQNS ở Việt Nam có số lượng không nhiều.
Tuy nhiên, bước đầu các công trình này đã đặt nền móng về cơ sở lý thuyết cho các
công trình nghiên cứu CQNS ứng dụng vào thực tiễn sau này.
Đầu tiên là công trình: "Nghiên cứu CQ sinh thái nhân sinh ở Việt Nam"
của Nguyễn Ngọc Khánh khẳng định vai trò các hoạt động của con người vào tự
nhiên [8].
Cùng với các tác giả khác, Phạm Hoàng Hải cũng đã nhìn nhận: “Các hoạt
động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội đã tạo nên tập hợp các CQNS ở Việt Nam,
với các đặc điểm đã bị biến đổi” và “Thực tế hiện nay không có CQ nào mà không
bị tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người. Việc phân biệt các CQ tự nhiên và
CQNS mang tính ước định, do vậy ranh giới của các CQ này khác xa nhau ở các
công trình nghiên cứu khác nhau”. Như vậy, tác giả đã đề cập đến CQNS và sự hình
thành của chúng ở Việt Nam [3].
9


10


CQ hiện đại

CQ tự nhiên

CQNS

CQ
quần
cư,
công
nghiệp

CQ
nông
nghiệp

CQ trảng
cỏ, cây
bụi, cây
gỗ nguồn
gốc nhân
sinh

CQ
rừng
nhân
sinh



Theo Sauer: CQ văn hóa là CQ tự nhiên qua thời gian chịu sự chi phối của
nhân tố con người (văn hóa) hình thành nên các đơn vị lãnh thổ mang dấu ấn của
con người với các hoạt động nhân sinh phong phú và đa dạng ( nông nghiệp, công
nghiệp…)
Trong Từ điển địa lý nhân văn xuất bản năm 2001 ở Anh nhấn mạnh: “CQ
văn hóa được thành tạo từ CQ tự nhiên bởi sự tác động của nhóm yếu tố văn hóa.
Văn hóa là chủ thể tác động, CQ tự nhiên là đối tượng (môi trường) bị tác động và
CQ văn hóa là kết quả” [19].
Trong từ điển bách khoa toàn thư địa lý Liên Xô ( năm 1988) chỉ rõ: “CQNS
là CQ địa lý được tạo nên từ kết quả các hoạt động có mục đích của con người,
đồng thời cũng là những CQ xuất hiện trong quá trình biến đổi CQ tự nhiên ngoài ý
thức của con người” [20].
Nguyễn Văn Vinh và cộng sự xem xét CQNS ở góc độ là những CQ bị biến
đổi bởi sự hoạt động có ý thức hay vô ý thức của con người [12].
Nguyễn Cao Huần qua quá trình nghiên cứu thực tế, tác giả nhận thấy trong
thực tế có những CQ ít bị biến đổi nhưng được bảo tồn, quản lý bởi con người và có
xu thế được cải thiện nhờ sự quản lý khôn ngoan của con người, đó cũng chính là
một dạng CQNS, ví dụ khu bảo tồn thiên nhiên, rừng cấm… Chính vì vậy, tác giả
đã đưa ra quan niệm: “CQNS là CQ tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một hợp phần
nào đó bị biến đổi hoặc được bảo tồn bởi hoạt động của con người”[8].
Tóm lại, hầu hết các tác giả đều thừa nhận sự tồn tại của CQNS và đó là
những CQ hiện đại mang dấu ấn của hoạt động con người.
Như vậy CQNS là một thực thể tồn tại trong thế giới của chúng ta: “CQNS là
một dạng của CQ hiện đại, được hình thành trên nền chung của các địa tổng thể, mà
trong đó hoạt động của con người trở thành yếu tố cơ bản, tham gia thành tạo và
diễn thế phát triển của CQ” [5].
1.1.3. Nghiên cứu, phân loại cảnh quan nhân sinh
Mỗi nhà nghiên cứu địa lý có cách phân loại CQNS khác nhau. Mỗi cách

* Phân loại CQNS theo nguồn gốc hình thành:
+ CQ kỹ thuật
+ CQ bị phá hủy và xây dựng
13


+ CQ khai phá
+ CQ bị phá hủy do lửa
+ CQ đồng cỏ chăn thả
* Phân loại CQNS theo mục đích xuất hiện
+ CQNS xuất hiện trực tiếp do tác động của con người
+ CQNS gián tiếp (nảy sinh theo phản ứng dây chuyền)
* Phân loại CQNS theo thời gian và khả năng tự điều chỉnh của chúng:
+ CQ tự điều chỉnh dài hạn (bị tác động và có tự phục hồi)
+ CQ tự điều chỉnh trung hạn (bị tác động và có khả năng tự phục hồi sau
khoảng thời gian hàng chục năm)
+ CQ tự điều chỉnh ngắn hạn (bị tác động và có khả năng phục hồi nhanh)
* Phân loại CQ theo giá trị văn hóa
+ CQ văn hóa
+ CQ phi văn hóa
* Phân loại CQNS theo chức năng kinh tế - xã hội (nội dung)- Từ điển Bách
khoa toàn thư địa lý Liên Xô (1988), gồm:
+ CQ nông nghiệp
+ CQ quần cư ven đô đang được đô thị hóa
+ CQ du lịch và nghỉ dưỡng
+ CQ bảo tồn và vườn cấm quốc gia
+ CQ khu bảo vệ môi trường…
Để phù hợp với đặc điểm lãnh thổ Việt Nam, một số các tác giả như Nguyễn
Văn Vinh, Nguyễn Cao Huần, Trần Anh Tuấn đã đưa ra bảng hệ thống phân loại.
Nguyễn Văn Vinh và cộng sự đã vận dụng theo những hệ thống phân loại của nhiều

tế trong phạm vi lớp CQNS
Kiểu

+ CQ rừng thứ sinh
+ CQ rừng trồng
+ CQ lâm - nông nghiệp

Các loại hình hoạt động kinh - CQ rừng thứ sinh miền Đông
Phụ kiểu

tế trong phạm vi lớp CQNS Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
được phân bố ở một miền địa - CQ lâm - nông nghiệp miền
lý tự nhiên
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
Các đặc trưng chung về khai - CQ rừng thông nhân tác trên cát

Loại

thác, sử dụng các loại CQ tự kết miền Đông Bắc và đồng bằng
nhiên trong một miền địa lý
Bắc Bộ
(Nguồn: Nguyễn Cao Huần, Trần Anh Tuấn, 2002)[8]
Nguyễn Cao Huần và Trần Anh Tuấn (2002) đưa ra hệ thống phân loại với

hai nguyên tắc cơ bản trong phân loại như sau:
- Nguyên tắc phát sinh:
+ Các CQNS cùng cấp phải có chung nguồn gốc phát sinh bao gồm nguồn
gốc nhân sinh và nguồn gốc tự nhiên
15



16


Để phục vụ cho việc phát triển kinh tế, mọi nghiên cứu, hoạt động quy mô
phát triển tiến hành trên địa bàn huyện Ý Yên chủ yếu tập trung cho sự phát triển
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đường xá, giao thông mà ít chú ý đến vấn đề bảo
vệ môi trường. Những nghiên cứu khoa học dựa trên đặc điểm của CQNS để áp
dụng cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường trong quá trình phát
triển kinh tế hầu như không có. Nghiên cứu chủ yếu chỉ là các báo cáo đánh giá về
sự phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làm cơ sở cho việc quy hoạch xây
dựng dự án, định hướng phát triển kinh tế xã hội như: “Báo cáo qui hoạch sử dụng
đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015”; “ Báo cáo
về việc đánh giá tình hình ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên môi trường
của UBND huyện Ý Yên”…
Do vậy, việc nghiên cứu CQNS nhằm đưa ra những giải pháp quản lý môi
trường, hướng tới sự phát triển bền vững là cần thiết. Đây là đề tài ở huyện Ý Yên
chưa có ai nghiên cứu.

1.3. Một số vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhân
sinh huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
1.3.1. Quan niệm, cấu trúc, phân loại cảnh quan nhân sinh sử dụng trong luận văn
1.3.1.1. Quan niệm về cảnh quan nhân sinh
CQNS là CQ tự nhiên qua thời gian chịu sự tác động trực tiếp hay gián tiếp
làm cho CQ bị biến đổi hoàn toàn hoặc có bất kỳ một hợp phần nào đó bị biến đổi
hoặc được bảo tồn bởi con người.
Cảnh quan nhân sinh là một dạng cảnh quan hiện đại hiện hữu được hình
thành trên nền chung của cảnh quan tự nhiên, mà trong đó hoạt động của con người
trở thành yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình thành tạo và diễn thế phát triển của
cảnh quan [7].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status