Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện ý yên, tỉnh nam định phục vụ cho mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường - Pdf 10


1
Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ cho mục đích
quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh
tế, bảo vệ môi trường

Nguyễn Bích Ngọc

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 608502
Người hướng dẫn: PGS.TSKH. Phạm Hoàng Hải
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Hệ thống và vận dụng cơ sở lý luận phân tích cấu trúc, chức năng cảnh
quan (CQ) và cơ sở lý luận đánh giá cảnh quan cho các mục đích thực tiễn. Xác
định tổng quan về các đặc điểm đặc thù của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Xây dựng
được hệ thống phân loại cảnh quan, bản đồ cảnh quan và bản đồ đánh giá cảnh
quan cho hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Đưa ra được định hướng không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ mục đích
phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

Keywords: Sinh thái cảnh quan; Nam Định; Môi trường; Bản đồ cảnh quan

Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một vùng đồng bằng chiêm trũng điển hình trong vùng đồng bằng Bắc Bộ,
huyện Ý Yên tỉnh Nam Định là vùng đất có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
khai thác, sử dụng để phát triển kinh tế, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp. Trong những
năm qua, chính quyền tỉnh Nam Định và huyện Ý Yên cũng đã có nhiều chính sách đổi

và cơ sở lý luận đánh giá cảnh quan cho các mục đích thực tiễn.
- Xác định tổng quan về các đặc điểm đặc thù của điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ý Yên
- Xây dựng được hệ thống phân loại cảnh quan, bản đồ cảnh quan và bản đồ đánh giá
cảnh quan cho hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên
- Đưa ra được định hướng không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ mục đích
phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý Nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm rõ được cấu
trúc, quy luật phân hóa sinh thái cảnh quan vùng đồng bằng xen kẽ đồi núi – tiêu biểu như
ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

3
- Ý nghĩa thực tiễn: Hệ thống cơ sở dữ liệu, các kết luận nghiên cứu và tập bản đồ
chuyên đề xây dựng được của luận văn là cơ sở tài liệu khoa học mà các nhà quản lý có thể
tham khảo trong việc định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với việc thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử nghiên cứu sinh thái cảnh quan
1.2. Tổng quan những vấn đề lý luận trong phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan cho các
mục đích thực tiễn
1.3. Khái niệm và quan điểm về phát triển bền vững
1.4. Những công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu lãnh thổ ở huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Cấu trúc, chức năng sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là giới hạn trong lãnh thổ hành chính

Huyện Ý Yên thuộc vùng đất phù sa cũ do hệ thống sông Hồng bồi đắp từ lâu, cho
nên đất đai của huyện có thành phần cơ giới thịt trung bình pha cát rất thích hợp trồng các
loài cây nông nghiệp và cây lâu năm.

5

3.1.2.3. Chế độ thuỷ văn
Là một vùng có địa hình đồng bằng thấp trũng, trên địa bàn huyện Ý Yên có một hệ
thống sông ngòi tương đối dày, hướng dốc đặc trưng của lưu vực là hướng Bắc Nam. Đặc
biệt là có hai con sông lớn chảy qua phía Tây và phía Nam của huyện, đó là:
- Sông Đào : Dài 10km
- Sông Đáy: Dài 30 km
3.1.2.4. Khí hậu
Huyện ý Yên nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên ở đây mang đầy đủ đặc
điểm khí hậu của vùng đồng bằng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt, có
mùa đông lạnh khô do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và có một số đặc điểm

6
khí hậu chung của tỉnh Nam Định. Nhiệt độ Trung bình cả năm: 25
0
. Lượng mưa trung
bình lớn nhất cả tỉnh với lượng mưa bình quân cả năm là khoảng 1.750mm. Hướng gió
chính là hướng Đông Nam và hướng Tây Bắc
Chế độ bức xạ mặt trời của vùng tương đối ổn định qua các năm với tổng số giờ
nắng cả năm là 1358 giờ.
Độ ẩm trung bình năm của huyện tương đối ổn định và khá cao: 86%.
3.1.2.5. Các nguồn tài nguyên
a) Thảm thực vật
Cây trồng chủ yếu là cây lúa, ngoài ra cũng có một số loại cây hoa màu khác như
ngô, khoai, đỗ và một số loại rau màu khác.

tầng Thái Ninh nhô lên trên lớp phù sa. Địa hình đồi ở khu vực huyện Ý Yên đều bị xói
mòn bề mặt và xói mòn khe rãnh nghiêm trọng. Loại đất chủ yếu trên vùng đồi là đất gralit
khô cằn, thành phần thực vật phát triển quanh đây chủ yếu là các loài cây bụi – cỏ.
b) Lớp cảnh quan đồng bằng
Lớp cảnh quan đồng bằng chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ huyện Ý Yên và được
chia thành ba phụ lớp nhỏ:
 Phụ lớp cảnh quan đồng bằng trung bình:
Dạng đồng bằng này phân bố trên hầu hết các xã trong địa bàn toàn huyện, chiếm
5,74% diện tích đất tự nhiên của huyện. Trên các dạng đồng bằng này phổ biến là loại đất
phù sa không được bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng. Cây trồng có thể phát triền tốt như: lúa,
cây hàng năm, cây lâu năm,
 Phụ lớp cảnh quan đồng bằng thấp:
Chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên cả huyện, chiếm 42,45%.
Loại đất phát triển trên dạng đồng bằng này chủ yếu là đất phù sa glây được bồi bởi hệ
thống sông, ngoài ra cũng có loại đất phèn tiềm tàng phân bố tập chung ở một số xã ven
sông phía Nam của huyện. Cây trồng chủ yếu là lúa
 Phụ lớp cảnh quan đồng bằng trũng:
Dạng đồng bằng này chiếm 18,10% diện tích đất tự nhiên huyện. Chủ yếu là ở các
xã ven sông Đáy, có một số diện tích đất trũng thường xuyên bị ngập nước. Hoạt động
kinh tế chủ yếu trên khu vực này là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản rất phát triển.
3.2.1.2. Kiểu cảnh quan
3.2.1.3. Loại cảnh quan
Trên lớp CQ đồng bằng bao gồm 3 phụ lớp với 15 loại CQ khác nhau:
Sau đây là những tổng hợp đặc điểm các loại CQ được hình thành trên lãnh thổ
huyện Ý Yên dựa trên bản đồ CQ và bảng chú giải bản đồ CQ huyện Ý Yên theo tỉ lệ
1:50.000
Bảng 1. Phân bố các loại cảnh quan trên lãnh thổ huyện Ý Yên – Nam Định

8
Loại cảnh

7
P‘‘b
Cây hàng năm
Yên Khang, Yên Bằng, Yên Phúc, Yên
Phú, Yên Phương
8
P‘‘b
Cây bụi – cỏ
Yên Quang, Yên Khang,
Yên Phúc
9
P‘‘g
Lúa
Toàn huyện Ý Yên
10
P‘‘g
Cây hàng năm
Toàn huyện Ý Yên
11
P‘‘g
Cây lâu năm
Yên Lộc, Yên Lương
12
P‘‘g
Cây bụi – cỏ
Yên Nhân, Yên Ninh, Yên Đồng.
13
Sp
Lúa
Yên Cường, Yên Đồng, Yên Khang, Yên

3.3. Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích bố trí hợp lý các ngành sản xuất nông –
lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, Nam Định
3.3.1. Nguyên tắc, đối tượng và mục tiêu đánh giá cảnh quan Ý Yên
Nguyên tắc đánh giá CQ Ý Yên là phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của các
ngành sản xuất nông – lâm nghiệp.
Đối tượng đánh giá chính là 16 loại CQ được phân chia và xác định trên bản đồ CQ
huyện Ý Yên tỉ lệ 1/50.000.
Mục tiêu đánh giá cảnh quan Ý Yên là đưa ra kết luận về khả năng thích hợp nhất
của các loại CQ đối với mục đích sử dụng.
3.3.2. Chỉ tiêu đánh giá và trọng số
a) Chỉ tiêu đánh giá : Loại đất, Độ dốc, Địa hình, Lượng mưa và nhiệt độ, Thủy văn
b) Thang điểm, bậc trọng số trong đánh giá
Bảng 2. Thang điểm và bậc trọng số của chỉ tiêu đánh giá
TT
Thang điểm
Bậc trọng số
Mức độ
Điểm
Mức độ
Bậc
1
Rất thuận lợi
3
Ảnh hưởng mang tính chất quyết định
3
2
Thuận lợi trung bình
2
Ảnh hưởng mạnh
2

DD
D
minmax


(II),
Trong đó: D
max
: điểm đánh giá chung cao nhất
D
min
: điểm đánh giá chung thấp nhất

11
M: số cấp đánh giá (M = 3)
 Trồng lúa(L):
Bảng 3. Thang điểm và bậc trọng số cho phát triển cây lúa
TT
Thang điểm
Bậc trọng số
Mức độ
Điểm
Mức độ
Bậc
1
Rất thuận lợi (L1)
3
Loại đất
3
2

-

15
0

2
Loại đất
P‘‘g, P‘‘b
P‘‘
Pj, Sp
3
Địa hình
Đồng bằng thấp
Đồng bằng
trung bình
Đồng bằng trũng
4
Lượng mưa TB năm
> 1750mm
1700 – 1750mm

5
Nhiệt độ TB năm
20 – 25
0
C
17 – 20
0
C
<17

CQ
Chỉ tiêu đánh giá
Điểm
ĐG
Độ dốc
Loại đất
Địa hình
Lƣợng mƣa
TBN
Nhiệt độ TBN
Độ dài mùa mƣa
Chế độ nƣớc
Điểm
TS
Điểm
TS
Điểm
TS
Điểm
TS
Điểm
TS
Điểm
TS
Điểm
TS
2
3
2
2

2
2
3
2
1
2
1
3
1
2
1
2
2
25
5
3
2
2
3
2
1
2
1
3
1
2
1
2
2
25

2
29
8
3
2
3
3
2
1
2
1
3
1
2
1
2
2
28
9
3
2
3
3
3
1
3
1
3
1
2

1
2
1
2
2
29
12
3
2
3
3
3
1
3
1
3
1
2
1
3
2
32
13
3
2
1
3
3
1
3

1
3
1
3
1
2
1
1
2
20
16
3
2
1
3
1
1
3
1
3
1
2
1
1
2
20

13
 Cây lâu năm (LN)
Bảng 6. Thang điểm và bậc trọng số cho phát triển cây lâu năm

(1 điểm)
Độ dốc địa hình
3 – 8
8 – 15
> 15
Loại đất
P‘‘, P‘‘g
P‘‘b
Pj, Sp
Lượng mưa TB năm (mm)
> 1750
1700- 1750

Nhiệt độ TB năm (
0
C)
24 – 25
20 – 24
< 20
Độ dài mùa mưa
> 5
4 – 5
< 4
Chế độ nước
Thoát nước tốt
Khó thoát nước
Ngập nước
Trên cơ sở ứng dụng hợp lý hiệu quả và thực tế sử dụng đất hiện tại của lãnh thổ,
đề tài tiến hành loại bớt các CQ số 1, 2, 6, 9, 13, 15, 16 không đánh giá cho mục đích phát
triển cây lâu năm do những đặc điểm không thuận lợi về đất đai, độ cao, nguồn nước và

TS
3
3
3
3
3
2
2
3
2
2
1
3
1
33
4
3
3
3
3
2
2
3
2
2
1
3
1
33
5

3
3
2
3
2
2
3
2
2
1
2
1
29
10
3
3
2
3
3
2
3
2
2
1
2
1
31
11
3
3

2
2
3
2
2
1
2
1
26

Số điểm đánh giá cao nhất là 33 và số điểm thấp nhất là 26, ta có khoảng cách giữa
các mức độ thích hợp là 2,6 với các hạng mức sau:
- Bậc 1 – Rất thích hợp: 34 – 31,4
- Bậc 2 – Thích hợp: 31,3 – 28,7
- Bậc 3 – Ít thích hợp: 28,6 - 26
 Cây hàng năm (HN)
Bảng 9. Thang điểm và bậc trọng số cho phát triển cây hàng năm
TT
Thang điểm
Bậc trọng số
Mức độ
Điểm
Mức độ
Bậc
1
Rất thuận lợi (HN1)
3
Độ dốc, loại đất
3
2

0
C)
20 – 25
< 20; > 25

Lượng mưa trung bình năm(mm)
> 1750
< 1750 15
Độ dài mùa mưa (tháng)
> 5
4 – 5

Chế độ nước
Thoát nước
tốt
Thoát nước kém
Khô
Điểm đánh giá từng đơn vị CQ cho mục đích phát triển cây hàng năm ở huyện Ý
Yên được thể hiện trên bảng 3.11 dưới đây.
Phân hạng mức độ thích hợp của các loại CQ đối với hoạt động trồng cây hàng năm
theo 3 cấp đánh giá với khoảng cách giữa các hạng là 1,3 ( tính theo công thức II)
- Bậc 1 – Rất thích hợp: 29 – 27,7
- Bậc 2 – Thích hợp: 27,6 – 26,3
- Bậc 3 – Ít thích hợp: 26,3 - 25

16
Bảng 11. Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển cây hàng năm

2
3
2
2
2
1
3
1
2
1
3
1
26
3
3
2
3
3
2
2
2
1
3
1
2
1
3
1
29
4

26
6
3
2
2
3
2
2
2
1
3
1
2
1
2
1
25
7
3
2
2
3
2
2
3
1
3
1
2
1

2
1
2
1
29
10
3
2
3
3
2
2
3
1
3
1
2
1
2
1
29
11
3
2
3
3
2
2
2
1

3
1
3
1
2
1
2
1
26
14
3
2
2
3
2
2
2
1
3
1
2
1
2
1
25

17
b) Nuôi trồng thủy sản (N)
Trên cơ sở về nhu cầu sinh thái của mục đích nuôi trồng thủy sản và thực tế sử
dụng đất đề tài tiến hành loại bớt các CQ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và đánh giá các CQ còn lại

(2 điểm)
Kém
thích hợp
(1 điểm)
Địa hình
Vùng trũng
Vàn thấp
Vàn trung bình
Chế độ nước
Ngập thường xuyên
Ngập định kỳ

Nhiệt độ nước
18-20
0
C
>20
0
C
< 18
0
C
Điểm đánh giá chung từng CQ và hạng mức thích hợp của các CQ cho mục đích
phát triển nuôi trồng thủy sản ở huyện Ý Yên được tính như sau:
Khoảng cách giữa các hạng mức là: 2
- Bậc 1 – Rất thích hợp: 18 -16
- Bậc 2 – Thích hợp: 15 – 13
- Bậc 3 – Ít thích hợp: 12
Bảng 14. Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển nuôi trồng thủy sản
CQ

3
3
2
2
1
14
13
2
3
2
2
2
1
12
14
2
3
2
2
2
1
12

18
15
3
3
3
2
3

Rất thích hợp (HN1)
26,7 – 29
3, 9, 10, 11, 12
Thích hợp (HN2)
24,2 – 26,6
2, 4, 5, 7
Ít thích hợp (HN3)
22 – 24,2
6, 8, 13,14
Cây lâu năm
Rất thích hợp (LN1)
30,7 – 33
3, 4, 5, 11, 12
Thích hợp (LN2)
28,3 – 30,6
7, 8, 10
Ít thích hợp (LN3)
26 – 28,2
14
Nuôi trồng
thủy sản
Rất thích hợp (N1)
16 – 18
15, 16
Thích hợp (N2)
13 – 15
12
Ít thích hợp (N3)
12
9, 10, 13, 14

Lớp CQ
Loại CQ
Chức năng CQ
Hiện trạng sử dụng CQ
Kết quả
đánh giá tổng hợp
Đề xuất định hƣớng
sử dụng hợp lý CQ
Đồi
1
Phòng hộ,
khai thác khoáng sản
Cây bụi – cỏ, có lớp phủ rừng
R3
Trồng rừng cải tạo đất, phòng hộ, bảo
vệ môi trường
Đồng
bằng
2
Sản xuất
Lúa
L2, HN2
Lúa và cây hàng năm
3
Sản xuất
Cây hàng năm và hoa màu
L2, HN1, LN1
Cây hàng năm
4
Sản xuất

Cây hàng năm và hoa màu
L1, HN1, LN2
Cây hàng năm
11
Sản xuất
Cây lâu năm
L1, HN1, LN1
Cây lâu năm và cây hàng năm
12
Sản xuất
Cây bụi – cỏ
L1, HN1, LN1, N2
Cây lâu năm và cây hàng năm
13
Sản xuất
Lúa
L2, HN3, N2
Lúa và nuôi trồng thủy sản
14
Sản xuất
Cây hàng năm và hoa màu
L2, N2, HN3,LN3
Lúa và nuôi trồng thủy sản
15
Sản xuất
Lúa
N1
Nuôi trồng thủy sản
16
Sản xuất

Từ kết quả nghiên cứu đánh giá các đặc điểm cấu trúc, chức năng cảnh quan trên địa
bàn lãnh thổ huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ mục đích qui hoạch phát triển kinh tế và
bảo vệ môi trường, đề tài rút ra một số kết luận như sau:
1. Huyện Ý Yên là một huyện đồng bằng chiêm trũng điển hình thuộc vùng đồng bằng
Bắc Bộ Việt Nam, xen lẫn địa hình đồng bằng của huyện có những dải đồi núi thấp phân bố
tập chung ở phía bắc của huyện tạo nên những đặc điểm đặc thù và rất khác biệt của CQ so
với các vùng đồng bằng khác.

23
2. Các đặc điểm khác nhau về điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu, thủy văn của huyện
Ý Yên tạo nên những dạng CQ khác nhau trên lãnh thổ huyện. Dựa trên cơ sở là hệ thống
PLCQ toàn lãnh thổ Việt Nam của tác giả Phạm Hoàng hải và nnk (1997) đề tài đã xây dựng
hệ thống PLCQ lãnh thổ huyện Ý Yên – Nam Định bao gồm 2 lớp CQ và 3 phụ lớp CQ với
16 loại CQ khác nhau.
3. Các loại CQ trên lãnh thổ huyện Ý Yên được thể hiện trên bản đồ Cảnh quan huyện
Ý Yên tỉ lệ 1: 50.000 mà đề tài đã xây dựng được dựa trên các bản đồ thổ nhưỡng, lớp phủ
thực vật của huyện Ý Yên với 02 lớp, 04 phụ lớp, 01 kiểu và 16 loại CQ.
4. Trên cơ sở khoa học là những phân tích đánh giá cụ thể các đặc điểm cấu trúc, chức
năng CQ đề tài đã tiến hành đánh giá mức độ thích hợp của 16 loại CQ cho các mục đích phát
triển: trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và trồng rừng phòng hộ.
5. Dựa trên các kết quả tổng hợp mức độ thích hợp của mỗi CQ với từng hoạt động
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp để bố trí lại các loại cây trồng cho phù hợp nhất. Theo kết
quả đánh giá, trong 16 loại CQ có 07 loại CQ rất thích hợp cho phát triển trồng lúa, 05 loại
CQ rất thích hợp cho phát triển cây lâu năm, 05 loại CQ rất thích hợp cho phát triển cây hàng
năm và 02 loại CQ rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản.

References
[1] A.E.Phedina (1973), Phân vùng địa lý tự nhiên (Người dịch: Trịnh Sanh, Nguyễn Phi
Hạnh, Đào Trọng Năng), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[2] A.G. Ixatrenko. “Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên”. NXB Khoa học Kỹ

[14] UBND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (2010), “ Dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015”
[15] Một số website trên internet


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status