Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai - Pdf 25

Mục lục
Trang
Danh mục các bảng trong luận án i
Danh mục các hình và biểu đồ trong luận án ii
Danh mục các bản đồ và sơ đồ trong luận án iii
Mở đầu 1
Tính cấp thiết của luận án 1
Mục tiêu và nhiệm vụ 2
Những luận điểm bảo vệ 3
Những điểm mới của luận án 3
Phạm vi nghiên cứu của luận án 3
ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4
Cấu trúc của luận án 4
Chơng 1. Cơ sở lý luận nghiên cứu sinh thái cảnh quan
phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch
huyện sa pa
5
1.1. Lịch sử nghiên cứu các vấn đề có liên quan 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan 5
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở huyện Sa Pa 11
1.2. Các luận điểm về sinh thái cảnh quan nhiệt đới-gió mùa Việt Nam ứng dụng
trong luận án 19
1.2.1. Hớng tiếp cận sinh thái cảnh quan 19
1.2.2. Các luận điểm về sinh thái cảnh quan nhiệt đới-gió mùa 27
1.2.3. Mối quan hệ liên ngành nông-lâm-du lịch trong lãnh thổ miền núi Sa Pa xét
theo quan điểm sinh thái cảnh quan
31
1.3. Quan điểm, hệ phơng pháp và mô hình khái niệm 32
1.3.1. Các quan điểm nghiên cứu 32
1.3.2. Phơng pháp nghiên cứu 34

3.1.1. Bài toán ENTROPY cảnh quan đánh giá khả năng u tiên bảo vệ và phát
triển rừng
89
3.1.2. Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển cây trồng nông, lâm nghiệp 99
3.1.3. Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển du lịch sinh thái 112
3.1.4. Đánh giá cảnh quan cho phát triển liên ngành nông-lâm-du lịch 117
3.2. Phân tích sự biến đổi cảnh quan văn hóa và hiện trạng phát triển nông, lâm
nghiệp, du lịch tại lãnh thổ Sa Pa
119
3.2.1. Đặc điểm phân bố tộc ngời theo đai cao trong mối quan hệ với hình thành
các cảnh quan văn hóa
119
3.2.2. Sự hình thành và biến đổi cảnh quan nông lâm và du lịch trong lịch sử 122
3.2.3. Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và du lịch dới góc
độ phát triển bền vững
127
3.3. Định hớng sử dụng hợp lý cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông, lâm
nghiệp và du lịch huyện Sa Pa
133
3.3.1. Định hớng chung 133
3.3.2. Định hớng sử dụng hợp lý cảnh quan 137
3.3.3. Các mô hình hệ kinh tế sinh thái u tiên phát triển 143
Kết luận chơng 3 145
Kết luận và kiến nghị 146
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 151
Tài liệu tham khảo 152
Phụ lục

i


Bảng 2.10. Tổng hợp các kết quả phân tích đất D
56
11
Bảng 2.11. Hệ thống đơn vị phân loại cảnh quan huyện Sa Pa
62
12
Bảng 2.12. Phân tích đất đối sánh trong loạt phục hồi nhân tác
88
13
Bảng 3.1. Kết quả phân tích đa dạng cảnh quan ở các đai cao huyện Sa Pa
94
14
Bảng 3.2. Hiệu quả sinh thái của trồng và tái sinh rừng huyện Sa Pa
96
15
Bảng 3.3. Các biện pháp u tiên bảo vệ và phát triển rừng huyện Sa Pa
98
16
Bảng 3.4a. Bảng cơ sở đánh giá riêng mức độ thích nghi sinh thái của các
dạng cảnh quan đối với cây actiso (Cynara scolymus L.)
102b
17
Bảng 3.4b. Bảng cơ sở đánh giá riêng mức độ thích nghi sinh thái của các
dạng cảnh quan đối với cây chè Shan (Camellia sinensis)
102b
18
Bảng 3.4c. Bảng cơ sở đánh giá riêng mức độ thích nghi sinh thái của các
dạng cảnh quan đối với cây đào (Prunus persica (L.) Batsch)
102b
19

107
27
Bảng 3.8. Chi phí thiết kế cơ bản trồng mới rừng
108
28
Bảng 3.9. Chi phí thiết kế cơ bản cho khoanh nuôi có trồng rừng bổ sung
108
29
Bảng 3.10. Kết quả phân tích đất đối sánh
109
30
Bảng 3.11. Định hớng phát triển cây trồng á nhiệt đới đặc sản huyện Sa Pa
111
31
Bảng 3.12. Đánh giá các điều kiện khí hậu huyện Sa Pa đối với sức khỏe con
ngời phục vụ du lịch và nghỉ dỡng
112
32
Bảng 3.13. Đánh giá các chỉ tiêu sinh học đối với con ngời phục vụ du lịch
và nghỉ dỡng ở huyện Sa Pa
112
33
Bảng 3.14a. Đánh giá thành phần các dạng tài nguyên du lịch tự nhiên huyện
Sa Pa
114b
34
Bảng 3.14b. Đánh giá thành phần các dạng tài nguyên du lịch nhân văn
huyện Sa Pa (dạng tài nguyên lịch sử - văn hóa)
114b
35

132
44
Bảng 3.22. ý kiến của cộng đồng về lợi ích từ phát triển du lịch sinh thái
134
45
Bảng 3.23. Định hớng tổ chức các phân khu chức năng trong huyện Sa Pa
138
46
Bảng 3.24. Một số mô hình hệ kinh tế sinh thái u tiên phát triển
143

Bảng phụ lục 1. Thống kê đặc điểm các dạng cảnh quan trong lãnh thổ
huyện Sa Pa

Bảng phụ lục 2. Các kết quả giải bài toán Entropy cảnh quan

Bảng phụ lục 3. Cơ sở dữ liệu nhu cầu sinh thái các cây trồng
iii Bảng phụ lục 4. Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái của các cây trồng nông
lâm nghiệp (mô hình ALES-GIS)

Bảng phụ lục 5. Phơng án tổ chức lãnh thổ du lịch sinh thái huyện Sa Pa

Bảng phụ lục 6. Số liệu một số mẫu điều tra địa thực vật trên thực địa tại
huyện Sa Pa

Bảng phụ lục 7. Cơ sở dữ liệu về nhân văn, kinh tế xã hội cho bài toán phân
tích đa biến (số liệu đã đợc chuẩn hóa theo phơng sai-chuẩn hóa Z-core)

50
9
Hình 2.3. Biến trình độ ẩm ngày đêm theo các đai cao (quan trắc của luận án
trong 24h, ngày 17/03/2005)
50
10
Hình 2.4a. Phẫu đồ cảnh quan trong loạt diễn thế sinh thái thứ sinh hồi phục
rừng trên phụ lớp cảnh quan núi thấp huyện Sa Pa
82
11
Hình 2.4b. Phẫu đồ cảnh quan trong loạt diễn thế sinh thái thứ sinh hồi phục
rừng trên phụ lớp cảnh quan núi trung bình huyện Sa Pa
84
12
Hình 2.4c. Phẫu đồ cảnh quan trong loạt diễn thế sinh thái thứ sinh phục hồi
rừng trên phụ lớp cảnh quan núi cao huyện Sa Pa
85
13
Hình 2.4d. Phẫu đồ cảnh quan trong loạt phục hồi sinh thái nhân tác trên phụ
lớp cảnh quan núi trung bình huyện Sa Pa
86
14
Hình 2.5. Diễn biến suy thoái cảnh quan do xói mòn đất trong loạt diễn thế
sinh thái thứ sinh (a) và phục hồi nhân tác (b)
87
15
Hình 3.1. Các chỉ số hình học về mảnh, biên cảnh quan và ý nghĩa sinh thái
93
16
Hình 3.2. Độ đa dạng beta của cảnh quan và ý nghĩa sinh thái

25
Hình 3.10. Hệ số chức năng phát triển kinh tế của cảnh quan Sa Pa
118
26
Hình 3.11. Biến đổi cảnh quan do thực hiện chính sách phát triển nông
nghiệp
124
27
Hình 3.12. Xu hớng biến đổi cảnh quan nông, lâm nghiệp từ các phơng
thức canh tác trên đất dốc ở huyện Sa Pa qua các thời kỳ
125
28
Hình 3.13. Cơ cấu sử dụng đất năm 2005
125
29
Hình 3.14. Chuyển biến cơ cấu kinh tế ngành của huyện Sa Pa (1990-2005)
127
30
Hình 3.15. Diện tích các cây trồng đặc sản chính vùng chuyên canh thị trấn
Sa Pa
128
31
Hình 3.16. Diện tích các loại cây ăn quả ở các xã chuyên canh
128
32
Hình 3.17. Diện tích thảo quả ở các xã canh tác lớn nhất
128
33
Hình 3.18. So sánh hiệu quả 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái của nhóm các
dân tộc

105a
14
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với cây lê (Pyrus
communis L.) huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
105a
15
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với cây su su
(Sechium edule (Jacq)Swartz) huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
105a
16
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với cây thảo quả
(Amomum tsaoko) huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
105a
17
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với cây mận (Prunus
salicina L.) huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
105a
18
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với cây đào (Prunus
persica (L.) Batsch) huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
105a
19
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với cây chè Shan
(Camellia sinensis O.Ktze) huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
105a
20
Bản đồ đánh giá tổng hợp cảnh quan cho mục đích phát triển du lịch sinh
thái huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
116a
21 Bản đồ đa dạng nhân văn của cảnh quan huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 122a

Mùa
hạn
(<50
mm)
Mùa
ít ma
(<100
mm)
Mùa
ma
(>100
mm)
1. Lào Cai 60 - 2000 99 24.3 33.5 57.0 119.1 187.9 253.0 295.8 328.5 223.5 140.7 60.6 24.3 1748.3 2 3 5 7; IV-X
2. Cốc San 60-90 120 21.1 36.8 51.1 138.0 153.9 218.6 256.8 296.8 176.4 144.1 57.9 25.8 1577.1 1 3 5 7; IV-X
3. Tả Phìn 60-90 (*) 1300 34.5 57.2 73.8 175.2 208.8 335.2 289.2 328.9 209.8 169.0 74.2 31.2 1986.9 0 2 5 7; IV-X
4. Ô Quy Hồ 60-94 (*) 1800 60.6 67.5 108.0 170.6 320.1 440.7 496.1 458.7 338.3 176.0 77.9 57.4 2771.8 0 0 4 8; III-X
5. Hoàng L.Sơn 69-79 (*) 2170 63.8 71.8 82.0 219.6 416.6 564.9 680.0 632.1 418.2 235.7 101.4 66.4 3552.5 0 0 4 8; IV-XI
6. Sa Pa 60-2000 (*) 1570 62.9 81.3 106.5 210.3 345.2 406.9 468.4 454.0 313.9 226.2 115.2 61.6 2852.3 0 0 3 9; III-XI
7. Cát Cát 60-79 (*) 67.9 77.7 82.8 211.3 354.8 403.7 477.0 481.6 303.5 214.4 98.8 74.5 2848.1 0 0 5 7; IV-X
8. Tả Thăng 60-75 600-700 28.0 41.9 63.2 146.1 135.2 289.6 282.6 333.8 288.2 154.5 59.3 29.3 1851.6 0 3 5 7; IV-X
9. Tả Van 60-90 (*) 1700-1800 67.4 85.2 93.5 212.1 292.6 345.5 350.4 322.7 242.2 162.7 99.8 47.6 2321.8 0 1 4 8; IV-XI
10. Thanh Phú 60-78 (*) 900 27.7 42.3 46.4 146.2 157.6 258.1 234.1 284.8 188.1 140.2 41.1 31.7 1598.2 0 5 5 7; IV-X
11. Tả Trung Hồ 64-67 53.5 35.1 38.3 149.2 145.9 176.5 224.3 176.3 102.2 142.8 59.9 41.9 1345.9 0 3 5 7; IV-X
12. Văn Bàn 60-92 400 29.4 35.2 45.1 136.7 150.5 191.1 209.3 247.6 182.0 134.4 40.8 29.8 1431.9 0 5 5 7; IV-X
13. Bát Sát 60-94; 120 15.6 26.0 42.3 96.0 159.5 208.6 281.4 259.3 156.3 84.0 43.3 15.1 1387.4 2 5 7 5; V-IX
14. Bình L 60-81;93;94 636 28.5 50.7 63.7 154.1 255.8 499.7 532.4 356.1 147.7 109.9 59.9 35.9 2294.5 0 2 5 7; IV-X
(Nguồn: Nguyễn Khanh Vân, 2006; (*): các trạm trong huyện Sa Pa)

Bảng 3.14a. Đánh giá thành phần các dạng tài nguyên du lịch tự nhiên huyện Sa Pa
Địa hình, tổ hợp địa hình Vờn Quốc gia (VQG) Suối khoáng, suối, hồ


rừng nguyên sinh(*) T 1-12


suối Cát Cát T 4-10


Đỉnh Fanxipăng TL 1-12


thực vật đặc hữu (*) T 1-12


ngòi Bo T 4-10


Đỉnh Hàm Rồng TL 1-12


suối Tả Trung Hồ T 4-10


Đỉnh Hà Tao San TL 1-12


suối Vàng T 4-10


Đỉnh Tả Giàng Phình TL 1-12


Tổ hợp núi-hồ (*) T 1-12
(Ghi chú: (*) các điểm du lịch không có địa danh mang tính phân kiểu)
Giá trị phát triển các loại hình DLST: T: thăm quan ngắm cảnh; L: du lịch thể thao (leo núi, mạo hiểm - trekking); D: nghỉ dỡng.
Mùa vụ du lịch: 1-3: 3 tháng, từ tháng 1 đến tháng 3; 1-12: quanh năm; **: cha có dữ liệu xác định
Khả năng khai thác: rất thuận lợi tơng đối thuận lợi khó khăn

Bảng 3.14b. Đánh giá thành phần các dạng tài nguyên du lịch nhân văn huyện Sa Pa
(Dạng tài nguyên lịch sử - văn hóa)
Di tích văn hóa khảo cổ (di chỉ khảo cổ) Di tích lịch sử cách mạng Di tích văn hóa nghệ thuật Danh lam thắng cảnh
Điểm du lịch
Giá
trị
Mùa
vụ
Khả
năng
Điểm du lịch
Giá
trị
Mùa
vụ
Khả
năng
Điểm du lịch
Giá
trị
Mùa



Nhà thờ Tả Phìn
V
1-12


Cầu Mây
V
1-12

Bản Kim
V
1-12


Nhà thờ Hầu Thào
V
1-12


Vờn sinh thái Hàm Rồng
V
1-12


Tả Phìn
V
1-12


Đền Mẫu
V
1-12


Đèo Mây
V
1-12


Ô Quy Hồ
V

năng
Điểm du lịch
Giá
trị
Mùa
vụ
Khả
năng
Điểm du lịch
Giá
trị
Mùa
vụ
Khả
năng
Tết Nhảy của ngời Dao
đỏ Tả Phìn
V

2-3


Bản ngời HMông (*)
VN

1-12


Làng văn hóa Sả
Séng (Tả Phìn)

Tày (*)
V

2-3


Bản ngời Giáy (*)
VN

1-12

Hội xuống đồng (hội cầu
mùa) của ngời Giáy Tả
Van
V

2-3


Bản ngời Tày (*)
VN
1-12


Các ngành nghề
thủ công trong
bản dân tộc ít



Biệt thự ngời Kinh (*)
VN

1-12Lễ hội ăn thề bảo vệ rừng
của các dân tộc (*)
V

** Hội rớc đèn múa lân, tế
lễ của ngời Kinh thị trấn
V

2-3
9-10


Điểm du lịch có độ đa

cắt
ngang
(km/km
2
)
Tổ
hợp
núi-
sông
Tổ
hợp
núi-
hồ
CQ rừng
nguyên
sinh
CQ
rừng
trồng lá
kim
Ruộng
bậc
thang
Rau,
hạt
giống
Cây
thuốc
(actiso)
Cây
1,00 K
3
I.3(TGPhin) 200-300

0,707
0,00
4
I.4(BHNCang) >300

0,585
1,00 M
5
II.1(Bkhoang) 50-100

0,740






1,00 M
9
III.2(Suoiho) 10-50

0,839

1,00 K
10
III.3(Sapa) 50-100

0,762


1,00 M
11
III.4(Lchai) 10-50


2,14 M,D,G
14
IV.3(Hthao) 50-100

0,713
1,50 M,T
15
IV.4(Cthang) >300

0,534

1,00 M
16
V.1(Ttrungho) 200-300

0,825 1,00 D
17
V.2(Ncang) 100-200

0,889
1,87 M,D
Chú thích: Dạng điều kiện tự nhiên và nhân văn đợc đánh giá là tài nguyên du lịch sinh thái; Thành phần dân tộc: Kinh (K), Hmông (M),
Dao (D), Giáy (G), Tày (T), Xá Phó (XP); (*): độ đa dạng nhân văn đợc xác định bằng chỉ số đa dạng Shannon-Weaver:

=
=
n
i
ii
ppSDI
1
2
log


(I)+(II)+(III): Phát triển
bền vững: hệ canh tác nông
lâm nghiệp tối u, hệ quả của
sự vận hành tơng thích giữa
các hợp phần trong cảnh quan
(1) (8 ): Các hoạt động
phát triển: (1) Bảo tồn; (2)
Du lịch sinh thái; (3) Du
canh du c, đốt nơng làm
rẫy, phá rừng lấy đất canh
tác; (4) Du lịch không bền
vững ; (5) Khai thác lâm
sản, chặt trắng ; (6) Trồng
rừng, tái sinh, khoanh nuôi,
phục hồi ; (7) canh tác
nông nghiệp dới tán
rừng ; (8) canh tác nông
n
g
hiệ
p
Sinh thái cảnh
(
lập địa
)
: nền tảng
rắn, dinh dỡng và nhiệt ẩm
Các yếu tố địa phơng
cộng đồng c dân địa phơng: dân tộc và
hoạt động kinh tế nông lâm nghiệp, du lịch

CQ nông
lâm kết hợp
CQ nông
nghiệp
cảnh quan tự nhiên
cảnh quan văn hóa
(II)
(I)
C dân di trú:
- H'mông-Dao
- Hán-Tạng
- Thái-Kađai
Quy luật kinh tế và xã hội
Các yếu tố hành tinh
nhân tố vô sinh
Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu
Vị trí địa lý
(kinh độ, vĩ độ, độ cao tuyệt đối)
Nhân tố hữu sinh
Cộng đồng c dân
Thảm thực vật
Sinh thái cảnh
cơ sở
tài nguyên
du lịch
biến
Không
gian
(x, y, z)
biến thời gian

nông nghiệp
Hoạt động
du lịch
Động
vật
Vi sinh
vật
Địa hình
- Đai cao
- Hớng sờn
Đá mẹ
Đại khí hậu
Quan hệ phát sinh
thực vật:
Nhân tố hệ quả
Kiểu thảm thực vật
khí hậu (hoặc thổ
nhỡng - khí hậu)
phụ Kiểu thứ
sinh nhân tác
phụ Kiểu nuôi
trồng nhân tạo
Nông Quần
hợp
Diễn thế sinh thái thứ sinh
Quy luật Địa lý



(6) Tổ chức không gian phát triển kinh
tế nông lâm nghiệp và du lịch
- Phân tích không gian liên hệ vùng
- Tổ chức không gian lãnh thổ cấp huyện
(3a) Phân tích nhân tố tự
nhiên thành tạo cảnh quan
- Cấu trúc đứng:
vị trí địa lý
và các nhân tố thành tạo cấu
trúc STCQ.
- Cấu trúc ngang:
phân kiểu
và phân vùng STCQ.
- Cấu trúc tổ thành loài:

ngoại mạo thảm thực vật và
tổ thành loài u thế.
- Cấu trúc thời gian:
sự phát
triển của cảnh quan, diễn
thế sinh thái của cảnh quan.(4) Đánh giá tiềm năng phát
triển nông lâm nghiệp và du lịch
của lãnh thổ
- Đánh giá cảnh quan rừng
: quá
trình biến đổi entropy.

lân cận
Huyện Sa Pa
Tiểu vùng
sinh thái
cảnh quan
Nhân tố
tự nhiên
Nhân tố
nhân văn
Đị
a chất - đ

a hình
K
hí h

u - thủ
y
văn
T
hổ nhỡn
g
T
hực vật
K
inh tế xã h

i
Cơ sở h


và phát triển liên ngành ở lãnh thổ
Sa Pa
(7) Đề xuất các mô hình hệ kinh tế
sinh thái nông lâm và du lịch
- Quy mô hộ gia đình
- Quy mô trang trại
- Quy mô làng bản

1
Mở đầu
Tính cấp thiết của luận án
Để phát triển kinh tế xã hội, con ngời đã tác động vào các hệ sinh thái tự
nhiên dẫn tới nguy cơ tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá khả năng phục hồi,
môi trờng suy thoái nghiêm trọng, thiếu năng lợng đe doạ đời sống dân c ở
nhiều vùng [219]. Trớc tình trạng đó, phát triển bền vững đợc đa ra là mục tiêu
thiên niên kỷ không chỉ toàn cầu mà còn của mỗi địa phơng nhằm kết hợp hài hoà
giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng [76, 136]. Đặc biệt, đối với các lãnh thổ miền
núi - nơi có quỹ sinh thái phân hóa đa dạng nhng tơng đối nhạy cảm với cộng đồng
dân tộc thiểu số địa phơng có trình độ phát triển kém nhất trong cả nớc, thì vấn đề
phát triển bền vững là nhu cầu cần thiết đợc u tiên quan tâm nghiên cứu.
Lãnh thổ huyện Sa Pa, nơi có đỉnh Fanxipăng 3143,5m cao nhất Đông Dơng
nằm trong lớp cảnh quan núi Hoàng Liên Sơn thuộc hệ cảnh quan Việt Nam nhiệt
đới gió mùa, đặc trng bởi các cảnh quan núi cao rất độc đáo, đa dạng về tài nguyên
tự nhiên và nhân văn, đặc biệt là các hoạt động nông, lâm nghiệp và du lịch phụ
thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên. Các công trình nghiên cứu từ trớc đến nay đã
đánh giá, Sa Pa là một lãnh thổ miền núi giầu tiềm năng cho phát triển nông, lâm
nghiệp á nhiệt đới, một trong ba điểm nghỉ dỡng đầu tiên của nớc ta đợc ngời
Pháp phát hiện, đồng thời cũng là một trong hai mơi điểm du lịch đẹp nhất của Việt
Nam. Dựa trên những tiềm năng đó, các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch của
huyện Sa Pa phát triển có vị trí quan trọng đặc biệt trong cơ cấu kinh tế, chiếm 94%

tài nguyên phục vụ phát triển bền vững ngành nông, lâm nghiệp và du lịch trên cơ sở
nghiên cứu quy luật hình thành cấu trúc sinh thái cảnh quan lãnh thổ huyện Sa Pa".
Để làm sáng tỏ mục tiêu của luận án, năm nhiệm vụ nghiên cứu đợc đặt ra:
1. Tổng quan các hớng nghiên cứu sinh thái cảnh quan (STCQ) và xây dựng
luận điểm STCQ nhiệt đới-gió mùa phù hợp với mục tiêu sử dụng hợp lý cảnh quan
nông, lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa.
2. Phân tích mối quan hệ của ba hợp phần sinh thái cảnh-quần xã sinh vật-
cộng đồng c dân trong cấu trúc STCQ lãnh thổ Sa Pa.
3. Nghiên cứu diễn thế sinh thái của các cảnh quan điển hình làm cơ sở nhận
biết tính biến động về tài nguyên và môi trờng.
4. Xây dựng một số bài toán địa lý định lợng và mô hình hóa GIS để đánh
giá cảnh quan.
5. Đề xuất định hớng tổ chức không gian phát triển nông, lâm nghiệp và du
lịch phù hợp với cấu trúc STCQ lãnh thổ huyện Sa Pa.

3
Những luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Nằm trong hệ cảnh quan nhiệt đới-gió mùa Việt Nam và lớp
cảnh quan núi Hoàng Liên Sơn, cấu trúc STCQ lãnh thổ Sa Pa đợc đặc thù bởi sự
phân hóa cảnh quan đa dạng theo đai cao (gồm 87 dạng thuộc 3 phụ lớp, 8 kiểu, 11
phụ kiểu cảnh quan và 20 tiểu vùng STCQ) chi phối đặc điểm phân bố của các quần
xã sinh vật tự nhiên cùng hoạt động kinh tế của các nhóm c dân địa phơng.
- Luận điểm 2: Hệ thống cảnh quan tự nhiên, cảnh quan văn hóa ở lãnh thổ
Sa Pa có chức năng đặc thù về phát triển nông, lâm nghiệp á nhiệt đới và du lịch
sinh thái miền núi. Đánh giá định lợng các cảnh quan này theo tiếp cận kinh tế sinh
thái là căn cứ khoa học định hớng sử dụng hợp lý tài nguyên nhằm đảm bảo các
tiêu chí của phát triển bền vững.
Những điểm mới của luận án
1. Với việc tích hợp hớng STCQ định lợng của trờng phái Bắc Mỹ-Tây Âu
với hớng cảnh quan phát sinh của trờng phái Liên Xô (cũ)-Việt Nam, luận án đã

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chơng đợc trình bày trong
150 trang đánh máy, có sử dụng 46 bảng, 33 hình và biểu đồ, 26 bản đồ chuyên đề
để minh họa.
- Chơng 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu STCQ phục vụ phát triển bền vững nông,
lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa.
- Chơng 2: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cảnh quan lãnh thổ huyện Sa Pa.
- Chơng 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ định hớng phát triển bền vững nông,
lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa.

5
Chơng 1
Cơ sở lý luận nghiên cứu sinh thái
cảnh quan phục vụ phát triển bền vững
nông, lâm nghiệp và du lịch huyện sa pa

Chơng này trình bày tổng quan các công trình đã nghiên cứu về lý luận
STCQ, hớng địa lý tổng hợp phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch liên
quan đến lãnh thổ Sa Pa; phân tích các cách tiếp cận STCQ trên thế giới làm cơ sở
phát triển luận điểm STCQ nhiệt đới-gió mùa Việt Nam ứng dụng trong luận án.
1.1. Lịch sử nghiên cứu các vấn đề có liên quan
1.1.1. Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan
a) Trên thế giới
* Giai đoạn từ năm 1939 đến 1980: Đây là giai đoạn STCQ ra đời và phát triển
ở Tây Âu, nhng "hoàn toàn vắng bóng" trong các công trình nghiên cứu ở Bắc Mỹ.
Nhà địa lý sinh vật ngời Đức Carl Troll là ngời đầu tiên đề xuất thuật ngữ
sinh thái cảnh quan (landscape ecology) vào năm 1939. Trên quan điểm hệ sinh
thái (ecosystem) của Tansley (1935), những công trình nghiên cứu địa lý vùng và địa
thực vật bằng ảnh hàng không, Troll nhìn nhận STCQ là một hớng tiếp cận tổng
hợp và liên ngành khi nghiên cứu các hiện tợng tự nhiên phức tạp. Năm 1963, định
nghĩa STCQ đợc Troll đa ra trong một báo cáo tại hội thảo Quần xã thực vật và

Những công trình công bố trong giai đoạn này đặt nền móng cho STCQ lý
thuyết ở Bắc Mỹ và Tây Âu. Forman và Godron (1981) đề xuất các khái niệm hình
thái cảnh quan về mảnh (patch), hành lang (corridor), nền (matrix) [221]. Naveh
(1982) công bố những luận điểm về lý thuyết STCQ, cách tiếp cận hệ thống và lần
đầu tiên làm rõ vai trò của con ngời trong cảnh quan. Forman (1983) cho rằng
STCQ thích hợp trong các ứng dụng tiên phong của thời đại. Về sau những t tởng
này tiếp tục đợc phát triển thành những ấn phẩm tiêu biểu về STCQ lý thuyết và ứng
dụng (Naveh và Lieberman, 1984, 1986, 1994; Forman và Godron, 1986; Turner,
Gardner và O'Neill, 2002; Bastian và Steinhardt, 2002) [221, 246, 247, 248].
* Giai đoạn từ 1990 đến những năm đầu thế kỷ XXI: là giai đoạn phát triển mạnh
mẽ của STCQ trên thế giới, đ
ợc đánh dấu bằng sự kiện tái thành lập các chi hội
IALE có truyền thống lâu đời của châu Âu là Đức, Cộng hòa Séc và Slovakia; sự

7
phát triển nổi bật của các trung tâm STCQ Đông á, châu Mỹ La tinh và châu Phi.
Chi hội IALE của Việt Nam cũng đợc thành lập trong giai đoạn này (năm 1992).
Tây Âu là trung tâm STCQ lâu đời nhất trên thế giới. Tại Đức - quê hơng
của STCQ, nhng vì lý do chính trị mà đến đầu năm 1998, Chi hội IALE của Đức
mới chính thức đợc tái thiết lập. Nghiên cứu STCQ của Pháp có định hớng sinh
thái nhân văn, trong đó cảnh quan đợc coi là hệ thống sinh thái hình thành do tơng
tác tự nhiên-xã hội (Bertrand, 1975), là tổng hợp thể tự nhiên-kỹ thuật (Burel và
Baudry, 1999) [222]. Tại Anh, chơng trình đào tạo STCQ đầu tiên do Trờng Wye
(Đại học London) soạn thảo đợc công nhận trong các nớc nói tiếng Anh.
Tại Nga và Đông Âu, Tiệp Khắc (cũ) là trung tâm nghiên cứu STCQ truyền
thống và có nhiều đóng góp tích cực nhất về hớng Tích hợp Quy hoạch STCQ
(LANDEP) phục vụ ra quyết định sử dụng đất đai quy mô quốc gia (Ruzicka và
Miklos, 1988) [128]. Trên cơ sở thừa kế nền khoa học Tiệp Khắc, STCQ của Cộng
hòa Séc hiện nay phát triển hớng nghiên cứu các khía cạnh kinh tế, xã hội, kỹ thuật
và môi trờng của cảnh quan. Trong khi đó, STCQ của Cộng hòa Slovakia quan tâm

hợp tác chặt chẽ giữa các nhà quy
hoạch và quản lý đất đai với các
nhà sinh thái học và các nhà địa lý.
Trong khi đó, tại Hoa Kỳ, phát
triển theo hớng định lợng hóa
không gian, nghiên cứu cảnh quan
văn hóa, mở rộng các khái niệm và
phơng pháp luận của sinh học-
sinh thái học. Turner (2005) sử dụng
mô hình thống kê các công trình công
bố ở Bắc Mỹ từ 1982-2003, đã định
lợng xu thế phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn của STCQ so với sinh thái học và
cảnh quan học thuần túy (xem hình 1.1), đồng thời dự đoán một số hớng nghiên
cứu STCQ trong tơng lai ở Bắc Mỹ: (i) phát triển và mô hình hóa thuyết bất đồng
nhất không gian; (ii) ảnh hởng cấu trúc không gian tới chức năng hệ sinh thái; (iii)
ảnh hởng của cấu trúc không gian tới mối quan hệ loài; (iv) tích hợp công nghệ di
truyền, phát triển ứng dụng GPS và mô hình thống kê [256].
STCQ ở Nam Mỹ phát triển tơng đối muộn và tập trung vào lĩnh vực bảo tồn
các hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp và đô thị; ứng dụng STCQ trong quy
hoạch, bảo tồn cấp loài và hệ sinh thái, nghiên cứu cấu trúc cảnh quan. Hội nghị
STCQ Quốc tế ở Nam Mỹ đợc tổ chức lần đầu tiên tại Buenos Aires (Argentina,
tháng 11/2005) với sự hợp tác của Brazil, Colombia, Venezuela, Chile, Bolivia.
Hoạt động của Hội STCQ châu Phi (Africa-IALE) góp phần tạo nên một
trung tâm STCQ Châu Phi thống nhất và cộng tác giữa nhà nghiên cứu với nhà
quản lý quan tâm nhiều nhất đến việc giảm thiểu suy thoái tài nguyên hiện đang xảy
ra phổ biến ở lục địa này. Các hớng nghiên cứu cấu trúc cảnh quan, chức năng sinh
thái và động lực cảnh quan ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích

9
những cảnh quan nhiệt đới phức tạp, những hệ quả sinh thái xuất hiện do các hoạt

10
Nhu cầu thực tiễn về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trờng làm nảy sinh
xu thế tất yếu là cảnh quan học phải tiếp cận với một số bộ môn khoa học, trong đó,
quan trọng nhất là hớng tiếp cận sinh thái và kinh tế trong nghiên cứu cảnh quan.
Sự kiện đáng chú ý nhất là Phân hội STCQ thế giới tại Việt Nam (VN-IALE)
thuộc Hội Địa lý Việt Nam ra đời vào năm 1992, góp phần phát triển hớng nghiên
cứu STCQ ở Việt Nam và trao đổi thông tin khoa học với IALE. Các báo cáo trong
hội thảo lần thứ nhất (và là duy nhất cho đến nay) có ý nghĩa định hớng sự phát
triển STCQ ở Việt Nam: phơng pháp luận nghiên cứu STCQ; vai trò của các hợp
phần trong cấu trúc STCQ: thảm thực vật, thủy văn, khí hậu; STCQ ứng dụng: ảnh
hởng của cấu trúc STCQ đối với phân bố động vật, khía cạnh địa lý y học trong
đánh giá STCQ [24].
Trên các tạp chí chuyên ngành, số lợng công trình về STCQ ở Việt Nam mặc
dù không nhiều, nhng nội dung tơng đối đa dạng, đề cập cả lý luận và thực tiễn.
Phạm Quang Anh (1996) công bố sơ đồ cấu trúc STCQ, trong đó mô hình hệ kinh tế
sinh thái với ba phân hệ tự nhiên-xã hội-sản xuất lấy đơn vị cảnh quan làm cơ sở [8].
Quan điểm này đợc ứng dụng nghiên cứu tổ chức du lịch xanh (1996) [8], hoạch
định các vùng chuyên canh cây cà phê ở Việt Nam (1996) [7]. Nguyễn Thế Thôn
(1993-2004) đa ra hàng loạt những quan điểm cá nhân về lý thuyết cảnh quan sinh
thái [149, 153, 155, 156], mô hình cấu trúc cảnh quan sinh thái [149, 156], những
ứng dụng trong nghiên cứu quản lý tài nguyên và quy hoạch môi trờng [150, 151,
152, 154, 156]. Một số công trình của Nguyễn Văn Vinh đề cập đến sự phát triển
của cảnh quan học, sinh thái học dẫn đến sự hội tụ của cảnh quan sinh thái (1984)
[193]; các quan điểm về STCQ (1995) [194]; cấu trúc cảnh quan sinh thái quy định
hớng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (1996) [195]. Đóng góp liên ngành của
địa lý học và sinh học trong nghiên cứu tính thống nhất phức tạp giữa môi trờng vô
cơ và giới hữu cơ đợc Vũ Tự Lập (2002) thừa nhận. Trên cơ sở đó, các luận điểm về
địa-sinh quyển (géo-biosphère), hệ địa-sinh thái (géo-écosystème) đợc sử dụng
để phân chia 12 hệ địa-sinh thái trong lãnh thổ Việt Nam [92].
Đầu thế kỷ XXI, hàng loạt các công bố về STCQ ứng dụng tập trung vào

hoàn chỉnh và hớng nghiên cứu thống nhất về STCQ.
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở huyện Sa Pa
Kết quả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu cơ bản và dự án sản xuất liên
quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến Sa Pa từ trớc đến nay, cho thấy chủ yếu đề cập đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status