Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
HOÀNG BẮC
Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan
phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp
huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
HOÀNG BẮC
Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan
phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp
huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk
trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên
cứu khoa học và cuộc sống.
Hà Nội, ngày 5 tháng 4 năm 2017
Học viên
Hoàng Bắc
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ....................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết ..................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu .............................................................................................................................. 2
Header Page 6 of 126.
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ............................................................. 34
2.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................ 34
2.1.1.2. Đặc điểm địa chất ................................................................................................. 34
2.1.1.3. Đặc điểm địa hình ................................................................................................. 38
2.1.1.4. Đặc điểm khí hậu .................................................................................................. 41
2.1.1.5. Đặc điểm thủy văn ................................................................................................ 44
2.1.1.6. Đặc điểm thổ nhưỡng ............................................................................................ 46
2.1.1.7. Đặc điểm sinh vật.................................................................................................. 53
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................................... 59
2.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế chính ..................................................... 59
2.1.2.2. Dân số và phân bố dân cư .................................................................................... 62
2.1.2.3. Nguồn nhân lực ..................................................................................................... 63
2.1.2.4. Hiện trạng đời sống dân cư .................................................................................. 64
2.2. Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan huyện Ea Súp .......................................... 64
2.2.1. Hệ thống phân loại cảnh quan áp dụng cho bản đồ cảnh quan huyện Ea Súp tỷ lệ
1/50.000. .............................................................................................................................. 64
2.2.2. Bản đồ cảnh quan huyện Ea Súp tỷ lệ 1/50.000 ........................................................ 65
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH
HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN EA SÚP69
3.1. Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan huyện Ea Súp.......................................... 69
3.1.1. Những vấn đề chung về phân tích cảnh quan. ........................................................... 69
3.1.2. Cấu trúc cảnh quan huyện Ea Súp ............................................................................. 70
3.1.2.1. Cấu trúc đứng của cảnh quan ............................................................................... 70
3.1.2.2. Cấu trúc ngang của cảnh quan ............................................................................. 72
3.2.2. Chức năng cảnh quan huyện Ea Súp ......................................................................... 86
3.2.3 Động lực của cảnh quan khu vực nghiên cứu. ............................................................ 89
ĐLTN
:
Địa lý tự nhiên
ĐKTN
:
Điều kiện tự nhiên
KT-XH
:
Kinh tế - Xã hội
TNTN
:
Tài nguyên thiên nhiên
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
NGTK
:
Niên Giám Thống Kê
PTBV
:
Phát Triển Bền Vững
THCS
:
Trung Học Cơ Sở
THPT
:
Trung Học Phổ Thông
TTCN
:
Tiểu Thủ Công Nghiệp
GTSX
:
Giá Trị Sản Xuất
VNĐ
:
Việt Nam Đồng
ĐVT
:
Đơn vị tính
Footer Page 7 of 126.
iii
Header Page 8 of 126.
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Hệ thống phân loại của A.G. Ixatrenko (1961) ............................................18
Bảng 1.2: Hệ thống phân loại của N.A. Gvozdexki (1961) ...........................................18
Bảng 1.3: Hệ thống phân loại cảnh quan của Nhikolaev .............................................19
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phân loại của Vũ Tự Lập (1974), áp dụng cho NCCQ miền
Bắc Việt Nam ..................................................................................................20
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình các bước nghiên cứu............................................................33
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk. .........................................35
Hình 2.2: Bản đồ địa chất huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk ...............................................36
Hình 2.3: Bản đồ địa mạo huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk ...............................................37
Hình 2.4: Bản đồ mô hình số độ cao huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk ...............................39
Hình 2.5 : Bản đồ độ dốc huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk.................................................40
Hình 2.6: Bản đồ đất huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk .......................................................49
Hình 2.7: Bản đồ tầng dày dất huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk ........................................50
Hình 2.8: Bản đồ thảm thực vật huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk ......................................55
Hình 2.9: Bản đồ cảnh quan huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk............................................68
Hình 3.1: Bản đồ đánh giá chức năng cảnh quan huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk...........95
Hình 3.2: Bản đồ định hướng, bố trí không gian phát triển nông - lâm nghiệp huyện
Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk ...................................................................................100
Footer Page 9 of 126.
v
Header Page 10 of 126.
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết
đến việc sinh trƣởng, phát triển của thảm thực vật tự nhiên nói chung và nhiều loại cây
Footer Page 11 of 126.
1
Header Page 12 of 126.
trồng, nhất là cây cao su, cây điều. Tất cả các tác động tự nhiên, nhân tác đó đã làm
cho vốn rừng của khu vực ngày một suy giảm, môi trƣờng sinh thái ngày càng thêm
mất cân đối. Vấn đề bức thiết hiện đang đƣợc đặt ra đối với khu vực lãnh thổ này là
phải có những nghiên cứu, đánh giá về thực trạng và biến động sử dụng tài nguyên,
đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, tài nguyên của khu vực và từ đó đƣa ra đƣợc
những định hƣớng sử dụng hợp lý.
Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Phân tích cấu trúc,
chức năng cảnh quan phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp huyện Ea Súp, tỉnh
Đăk Lăk” cho luận văn Thạc sĩ của mình với hi vọng đóng góp phần nhỏ vào sự phát
triển hƣớng nghiên cứu cảnh quan ứng dụng nói chung và sự phát triển bền vững của
địa bàn nghiên cứu nói riêng.
2. Mục tiêu
Luận văn thực hiện nhằm đạt đƣợc những mục tiêu cơ bản sau:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm tự nhiên, tài nguyên khu vực nghiên cứu trên
cơ sở nghiên cứu cảnh quan huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lắk.
- Đề xuất đƣợc định hƣớng và các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển
nông - lâm nghiệp huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lắk.
3. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, nhiêm vụ mà luận văn phải tập trung giải quyết
nhƣ sau:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu, xác lập cơ sở lí luận nghiên cứu cảnh quan và
cảnh quan học ứng dụng.
nghiên cứu; Góp phần hoàn thiện về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hƣớng địa lý tổng hợp, cảnh quan học ứng
dụng cho một lãnh thổ cụ thể.
- Ý nghĩa thực tiễn: Những định hƣớng không gian phát triển cho nông - lâm
nghiệp đề xuất sẽ góp phần cho việc xác lập chiến lƣợc phát triển bền vững kinh tế xã
hội khu vực huyện Ea Súp nói riêng cũng nhƣ cho tỉnh Đăk Lăk nói chung.
6. Cơ sở tài liệu của luận văn
Trong luận án đã thu thập, hệ thống hoá và xử lý các thông tin thu đƣợc từ
nhiều nguồn khác nhau, đồng thời qua nhiều chuyến khảo sát thực địa, qua những
đề tài nghiên cứu mà học viên đƣợc trực tiếp tham gia trên địa bàn huyện Ea Súp,
đã tích luỹ đƣợc một lƣợng kiến thức về lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình thực hiện các nhiệm vụ đặt ra của luận văn. Luận văn đƣợc thực hiện
trên cơ sở tài liệu nhƣ sau:
Footer Page 13 of 126.
3
Header Page 14 of 126.
* Tƣ liệu bản đồ
* Tƣ liệu ảnh viễn thám
* Các tài liệu mang tính lý luận về nghiên cứu địa lý học, các tài liệu về điều kiện
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tỉnh Đăk Lăk nói chung và huyện Ea Súp nói riêng
của các cơ quan, ban ngành trong huyện và tỉnh. Các đề tài, dự án nghiên cứu trên địa
bàn, các báo cáo khoa học, các luận án và tóm tắt luận án, các công trình nghiên cứu
khác của các tác giả trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài luận văn.
* Các tƣ liệu quan sát, ghi chép và phân tích trong quá trình khảo sát thực địa.
7. Cấu trúc của luận án
hợp thể tự nhiên. Vì thế, từ khái niệm thổ nhƣỡng, Dokutsaev đã đi tới những quan
niệm đầu tiên về địa tổng thể (năm 1892), và dựa vào tƣ tƣởng này, Dokutsaev đã kiên
quyết gạt bỏ quan điểm thực dụng đối với tự nhiên và kiên trì nhấn mạnh rằng: bất kì
hành động can thiệp nào vào tự nhiên đều phải dựa trên cơ sở sự hiểu biết những quy
luật của tự nhiên. Qua đó, thật chính xác khi đánh giá rằng Dokutsaev đã đặt nền móng
cho các công trình nghiên cứu cơ bản đối với các địa tổng thể và đã sáng lập ra lí
thuyết của Địa lí tự nhiên hiện đại.
Học thuyết về địa tổng thể và các đới thiên nhiên của Dokutsaev về sau đƣợc tiếp
tục kế thừa và phát triển, rất nhiều những công trình nghiên cứu về sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng dựa trên quan điểm tổng hợp của các nhà địa lý
Xô Viết nhƣ S.V. Kalexnik, A.A. Grigôriev, N.A Xontxev, V.N. Xukatxev, B.B.
Pôlƣnôv, V.I. Prokaev, V.X. Preobrajenxki, và A.G. Ixatsenko ra đời, hoàn thiện dần về
lý luận và thực tiễn nghiên cứu tổng hợp cho mục đích phát triển nền kinh tế quốc dân.
Trong đó, nhà cảnh quan học tiêu biểu ngƣời Nga A.G. Ixatsenko, ông đã thực
hiện rất nhiều công trình có giá trị. Năm 1961, ông đã hoàn thành công trình Bản đồ
cảnh quan Liên Xô, tỉ lệ 1:4.000.000 và vấn đề phương pháp nghiên cứu cảnh quan.
Footer Page 15 of 126.
5
Header Page 16 of 126.
Năm 1969, ông cho ra đời tác phẩm Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự
nhiên”, trong đó ông đã trình bày những cơ sở lí thuyết và các nguyên tắc cơ bản trong
phân vùng địa lí tự nhiên [12]. 5 năm sau (1974), ông cùng với A.A Shliapnikov công
bố công trình Về những nội dung của bản đồ cảnh quan địa lí.
Năm 1976, ông tiếp tục xuất bản cuốn Cảnh quan học ứng dụng - công trình thể
hiện tầm nhìn và khả năng nắm bắt thực tiễn rất nhạy bén của Ixatsenko khi đƣa quan
Header Page 17 of 126.
Có thể nói các nhà địa lí học ở Nga và Đông Âu đã đóng vai trò chủ động trong
mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực Cảnh quan học lí thuyết và ứng dụng. Điều
đó đã đƣợc thể hiện từ những năm cuối của giai đoạn trƣớc, khi Viện Sinh thái cảnh
quan thuộc Viện Khoa học Slovac (Bratislava - Slovakia) đã liên tục tổ chức các Hội
nghị chuyên đề về những vấn đề ấy trong những năm 1967, 1970, 1973.
Và kể từ khi Liên hiệp Hội cảnh quan đƣợc thành lập vào năm 1974, Cảnh quan
học đã xuất hiện nhiều hƣớng nghiên cứu mới: hƣớng nghiên cứu về cấu trúc, chức
năng, động lực cảnh quan; và đặc biệt là hƣớng nghiên cứu ứng dụng. Việc nghiên cứu
ứng dụng và phân vùng cảnh quan đã đƣợc thực hiện từ giai đoạn trƣớc - những năm
60 của thế kỉ XX với nhiều đại diện ƣu tú (A.G. Ixatsenko, V.A. Nikolaev, N.A.
Gvodetxki,…), nhƣng thực sự phát triển mạnh và ngày càng trở thành hƣớng nghiên
cứu phổ biến trong giai đoạn hiện nay. Từ 2001 đến 2006 đã có nhiều công trình
nghiên cứu cả về lí luận và thực tiễn nhƣ Cảnh quan học của A.V. Pliakin (2001), Lí
luận và phương pháp nghiên cứu địa lí của A.G. Ixatsenko (2004), Phân tích và đánh
giá cảnh quan phục vụ nông nghiệp vùng Starobol bằng Hệ thông tin địa lí của K.I.
Irovich (2004). Và năm 2005, G.I. Mursinkevich cũng viết một giáo trình cùng tên
Cảnh quan học nhƣ A.V. Pliakin,…
Năm 2006, Hội nghị khoa học cảnh quan lần thứ XI đƣợc tổ chức với chủ đề “Lí
thuyết, phương pháp, nghiên cứu vùng và thực tiễn” đã hội tụ hơn 450 nhà Cảnh quan
học từ 28 quốc gia trên thế giới. Hội nghị đã tiến hành bàn luận về nhiều hƣớng nghiên
cứu về lí luận cảnh quan, ứng dụng cảnh quan trong thực tiễn nhƣ : Cấu trúc và tổ
chức cảnh quan ; Hoạt động động lực và sự tiến hóa cảnh quan ; Cảnh quan sinh thái;
Quy hoạch cảnh quan; Toán học hóa cảnh quan;… Hội nghị cũng đã thông qua sự nhất
trí của đa số nhà khoa học để thành lập nên Hiệp hội cảnh quan sinh thái thế giới
(IELA), đánh dấu một bƣớc phát triển đầy hứa hẹn trong thời gian sắp tới của Cảnh
quan học nói riêng và Địa lí học nói chung.
Những năm gần đây, các công trình về Cảnh quan học không ngừng xuất hiện:
năm 2011, tập thể các tác giả P.S. Lopukh, I.P. Galai, M.A. Bolgasarov thực hiện công
địa lí miền Bắc Việt Nam” - đƣợc xem là một công trình tổng hợp hết sức công phu có
giá trị học thuật lớn lao đối với khoa học địa lí Việt Nam hiện đại.
Ngoài ra, công tác phân vùng còn đƣợc tiến hành bởi Tổ phân vùng địa lí tự
nhiên thuộc Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nƣớc, với công trình “Phân vùng địa lí
tự nhiên lãnh thổ Việt Nam” (1970). Đến 1998, Nguyễn Văn Nhƣng và Nguyễn Văn
Vinh công bố cuốn “Phân vùng địa lí tự nhiên đất liền, đảo - biển Việt Nam và lân
cận”. Mặc dù có khá nhiều quan điểm phân vùng khác nhau nhƣng các tài liệu này đã
cung cấp cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu địa lí tự nhiên tổng hợp của các
thế hệ sau đƣợc tiến hành thuận lợi hơn.
Tuy ra đời muộn hơn các nƣớc phƣơng Tây nhƣng hƣớng nghiên cứu địa hoá và
sinh thái cảnh quan ở Việt Nam, đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, tiêu biểu là
Nguyễn Văn Vinh và các nhà khoa học thuộc Viện Địa lí. Năm 1983, Nguyễn Văn
Footer Page 18 of 126.
8
Header Page 19 of 126.
Vinh có bài “Những yếu tố chính cấu thành cảnh quan địa hoá Việt Nam”. Tiếp đó, tại
Hội thảo về cảnh quan sinh thái (Hà Nội - 1992), các nhà khoa học thuộc Viện Địa lí
đã đánh dấu sự mở đầu hƣớng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan học Việt Nam với
nhiều vấn đề có liên quan đến hƣớng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan học. Năm
1994, Nguyễn Văn Vinh và Huỳnh Nhung đề cập vấn đề “Quan niệm về cảnh quan, hệ
sinh thái, sự phát triển của cảnh quan học và sinh thái học cảnh quan” - làm rõ hơn
mối quan hệ giữa cảnh quan và sinh thái học. Cũng năm này, ông và Nguyễn Văn
Nhƣng có báo cáo về “Chu trình vật chất, trao đổi năng lượng trong một số cảnh quan
Việt Nam” - cho thấy quan điểm sinh thái đƣợc vận dụng linh hoạt hơn trong nghiên
cứu cảnh quan Việt Nam.
con ngƣời, từ đó đƣa ra các giải pháp, các hƣớng tiếp cận khoa học tin cậy nhằm sử
dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng. Cũng trong hƣớng nghiên cứu cảnh quan
học ứng dụng thời gian gần đây, một số tác giả thuộc Viện Địa lí và các Trƣờng Đại
học đã tiến hành tổ chức lãnh thổ sản xuất trên cơ sở nghiên cứu cảnh quan, qua đó đã
đóng góp tiếng nói quan trọng cho vấn đề quy hoạch lãnh thổ của quốc gia và của các
địa phƣơng.
Trong nghiên cứu, đánh giá cảnh quan tất yếu phải thông qua phân tích cấu trúc,
chức năng cảnh quan. Nó đƣợc coi là cơ sở để làm nổi bật quy luật phân hóa, tính đa
dạng và sự phân hóa chức năng cảnh quan. Tiêu biểu cho hƣớng nghiên cứu này phải
kể đến: Phạm Hoàng Hải (1992) đã công bố “Cơ sở phân tích chức năng và động lực
phát triển cảnh quan sinh thái Việt Nam. Năm 1996, Phạm Quang Anh hoàn thành
luận án tiến sĩ với luận án “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định
hướng tổ chức du lịch xanh ở Việt Nam” - cấu trúc cảnh quan thực tại là cơ sở để tổ
chức lãnh thổ du lịch. Các nhà khoa học thuộc Viện Địa lý do Nguyễn Văn Vinh làm
chủ biên đã hoàn thành công trình “Nghiên cứu chức năng và cấu trúc cảnh quan sinh
thái (lấy ví dụ ở tỉnh Quảng Trị” (2005) - phát hiện ra cấu trúc, chức năng là cơ sở để
sử dụng hợp lý cảnh quan vào các mục đích kinh tế - xã hội. Tác giả Nguyên Cao
Huần với các công trình “Phân tích, đánh giá cảnh quan tỉnh Đắk Lắk cho các mục
đích thực tiễn”, 1992; “Đánh giá cảnh quan (theo hƣớng tiếp cận kinh tế sinh thái”,
2005; “Phân vùng cảnh quan lãnh thổ Việt Nam - Lào”, 2008 đã đề cập nhiều đến
những vấn đề lý luận, phƣơng pháp luận nghiên cứu cảnh quan ứng dụng, những vấn
đề lý luận đánh giá cảnh quan cả định tính và bán định lƣợng. Tác giả Trƣơng Quang
Hải, Phạm Quang Tuấn, Nguyễn Quốc Huân (2006) tiến hành Phân tích cảnh quan
vườn quốc gia Ba Bể và vùng đệm” - chỉ ra các nhân tố tác động đến sự phân hóa
trong cấu trúc cảnh quan. Gần đây nhất là luận án tiến sĩ của Nguyễn An Thịnh (2007)
với tựa đề “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền
vững nông lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”; Trƣơng Quang Hải,
Giang Văn Trọng (2010) “Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan khối Karst Tràng
An - Bích Động, tỉnh Ninh Bình”, Trần Thị Thúy Hằng (2012), “Nghiên cứu cấu trúc
cảnh quan phục vụ tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
A.Hettner. Ở Anh có E.J. Gerbertson và các nhà địa lý Mỹ, Pháp,… Song việc nghiên
cứu sự phân chia bề mặt trái đất dẫn đến sự hình thành học thuyết về các quy luật phân
hóa lãnh thổ lớp vỏ địa lý chỉ đƣợc phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh Thế giới II, khi
đó cảnh quan đƣợc xác định nhƣ “đơn vị cơ sở dựa trên sự thống nhất các quy luật
phân hóa địa đới và phi địa đới ” (A.G. Ixatsenko, 1953).
Quá trình phát triển đó thể hiện trong sự xác định khái niệm cảnh quan trong
các định nghĩa của các tác giả ở các thời kỳ khác nhau trên thế giới và Việt Nam, từ đó
đánh dấu mỗi thời điểm phát triển của khái niệm cảnh quan cũng nhƣ của học thuyết
cảnh quan.
Footer Page 21 of 126.
11
Header Page 22 of 126.
Định nghĩa cảnh quan của L.C. Berge, 1931 nhƣ sau: “Cảnh quan địa lý là một
tập hợp hay một nhóm các sự kiện, các hiện tƣợng, trong đó đặc biệt là địa hình, khí
hậu, nƣớc, đất, lớp phủ thực vật và giới động vật cũng nhƣ hoạt động của con ngƣời
hòa trộn với nhau vào một thể thống nhất hòa hợp, lặp lại một cách điển hình trên một
đới nhất định nào đó của trái đất”.
Năm 1948, N.A. Xolsev đã đƣa ra định nghĩa: “Cảnh quan địa lý đƣợc gọi là một
lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách điển hình và có quy
luật của một và chỉ một tập hợp liên kết tƣơng hỗ gồm: cấu trúc địa chất, dạng địa hình,
nƣớc mặt và nƣớc ngầm, vi khí hậu, các biến chứng đất, các quần xã thực - động vật”.
Còn theo A.G. Ixatsenko trong “Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự
nhiên” năm 1965 đã đƣa ra định nghĩa: “Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát
sinh của một phần cảnh quan, một đới cảnh quan hay nói chung của một đơn vị phân
vùng lớn bất kỳ, đặc trƣng bằng sự đồng nhất cả tƣơng quan địa đới lẫn phi địa đới, có
một cấu trúc riêng và cấu tạo hình thái riêng” [12].
Dù xét CQ theo khía cạnh nào thì CQ vẫn là một tổng thể TN. Sự khác biệt của
các quan niệm trên ở chỗ coi CQ là đơn vị thuộc cấp phân vị nào, CQ đƣợc xác định
và thể hiện trên bản đồ theo cách thức nào.
Quan niệm cảnh quan là một đơn vị phân hóa chung nhƣ một địa hệ tự nhiên
bất kỳ nào đó đƣợc sử dụng nhiều không phải trong lĩnh vực cảnh quan học thuần túy,
mà ở các lĩnh vực khác, các ngành khác khi có động đến sự phân dị lãnh thổ. Vì vậy,
nhiều ngƣời cho cảnh quan đồng nghĩa với các quan điểm phân vùng khác.
Theo ý kiến của nhiều nhà khoa học, quan niệm về cảnh quan theo quan niệm
chung không có một giới hạn rõ rệt về lãnh thổ, không theo sự phân cấp (phân hóa
nào) vì sử dụng nhƣ một danh từ chung. Do vậy, thƣờng đƣợc dùng cho các công trình
chung nghiên cứu môi trƣờng tự nhiên hoặc nghiên cứu cho một dạng sử dụng rất cụ
thể nào đó.
Đối với các nhà nghiên cứu chuyên ngành cảnh quan thì sử dụng hai quan
niệm: kiểu loại và cá thể. Trong đó, quan niệm kiểu loại đƣợc dùng phổ biến trong các
nghiên cứu cảnh quan. Vì theo quan niệm này, cảnh quan là đơn vị cơ sở, là cấp phân
vị - đơn vị phân loại thể hiện rõ nét nhất cả hai quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới
(A.G. Ixatsenko, 1965), đồng thời là địa hệ tự nhiên cấp cơ sở có cấu trúc hình thái
riêng. Điều này thể hiện một trong những đặc tính của tập hợp, là đặc tính “nổi bật”
chỉ có trong hệ thống các cấp, mà mỗi cấp có tính chất riêng cho sự liên kết tƣơng hỗ
của các yếu tố hợp thành.
1.2.2. Lý luận và phương pháp luận nghiên cứu cảnh quan
* Những vấn đề lý luận chung.
Cũng nhƣ sự phát triển của khoa học địa lý, học thuyết cảnh quan tuân thủ các
giai đoạn phát triển từ phân tích bộ phận rồi đến tổng hợp, rồi phân tích bậc cao hơn và
Footer Page 23 of 126.
13
Song trong nghiên cứu chức năng của cảnh quan vẫn còn những khó khăn đó là việc
xác định đúng các tác động tƣơng hỗ của nhiều yếu tố hợp phần tự nhiên. Việc sử
dụng các phƣơng pháp cổ truyền và các phƣơng pháp liên ngành mới chỉ cho phép
Footer Page 24 of 126.
14
Header Page 25 of 126.
giải quyết các cặp quan hệ nhƣ chỉ số tƣơng quan nhiệt ẩm, chỉ số khô hạn của
Grigoriev - Buđƣco,…
Việc áp dụng các biện pháp liên ngành và ứng dụng toán học vào giải quyết các vấn
đề định lƣợng của cảnh quan đã cho phép mở rộng và đi sâu tìm hiểu bản chất của các cặp
quan hệ thành phần của cảnh quan gần nhau nhƣ: nhiệt - ẩm, nƣớc - lƣợng mƣa,…
Để tìm hiểu cơ chế trao đổi, chuyển hóa vật chất trong cảnh quan phải tiến đến
bƣớc chi tiết, định lƣợng hóa nghiên cứu. Vì vậy, việc áp dụng lý thuyết hệ thống điều
khiển vào nghiên cứu các đặc tính của cảnh quan (tiếp cận hệ thống) có vai trò cực kỳ
to lớn và quan trọng, đánh dấu bƣớc tổng hợp bậc cao hơn những vấn đề lý thuyết của
cảnh quan và nó đã đƣợc bắt đầu từ những năm 60.
Bên cạnh đó, vào những năm 60 vấn đề “Môi trƣờng sống dựa trên các nguyên
tắc sinh thái và cảnh quan địa lý” đã tạo nên một hƣớng nghiên cứu cảnh quan chung hƣớng sinh thái cảnh quan.
Sử dụng tiếp cận sinh thái và nghiên cứu cảnh quan cho phép xác định đƣợc mối
quan hệ tƣơng hỗ giữa hai hợp phần vật chất: các vật chất hữu cơ sống và các chất không
sống, hay nói cách khác giữa sinh vật và các điều kiện sinh thái trong phạm vị cảnh quan.
Đây là hƣớng ứng dụng nhằm trao đổi nghiên cứu và chuyển hóa vật chất của vòng tuần
hoàn sinh vật trong cảnh quan, nhằm bảo vệ và làm tốt lên môi trƣờng sống.
Trong sự tiếp xúc, liên kết giữa cảnh quan học và sinh thái học đã hình thành nên
một ngành khoa học cảnh quan khác đó là cảnh quan sinh thái. Cảnh quan sinh thái