ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
HOÀNG BẮC
Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan
phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp
huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
HOÀNG BẮC
Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan
phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp
huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ....................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết ..................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu .............................................................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ ............................................................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .......................................................................................... 3
6. Cơ sở tài liệu của luận văn ................................................................................................ 3
7. Cấu trúc của luận án ......................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO MỤC ĐÍCH
PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP .........................................................................5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ..................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ................................................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................................. 8
1.2. Lý luận nghiên cứu cảnh quan .................................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm chung về cảnh quan .................................................................................. 11
1.2.2. Lý luận và phƣơng pháp luận nghiên cứu cảnh quan ................................................ 13
1.3. Nguyên tắc, phƣơng pháp xây dựng bản đồ cảnh quan, lý luận đánh giá cảnh
quan cho các mục đích thực tiễn ........................................................................................ 25
1.3.1. Nguyên tắc, phƣơng pháp xây dựng bản đồ cảnh quan ............................................. 25
1.3.2. Lý luận đánh giá cảnh quan cho mục đích thực tiễn.................................................. 27
HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN EA SÚP69
3.1. Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan huyện Ea Súp.......................................... 69
3.1.1. Những vấn đề chung về phân tích cảnh quan. ........................................................... 69
3.1.2. Cấu trúc cảnh quan huyện Ea Súp ............................................................................. 70
3.1.2.1. Cấu trúc đứng của cảnh quan ............................................................................... 70
3.1.2.2. Cấu trúc ngang của cảnh quan ............................................................................. 72
3.2.2. Chức năng cảnh quan huyện Ea Súp ......................................................................... 86
3.2.3 Động lực của cảnh quan khu vực nghiên cứu. ............................................................ 89
3.2. Định hƣớng, bố trí không gian phát triển nông - lâm nghiệp huyện Ea Súp. ......... 91
3.2.1. Cơ sở khoa học cho việc định hƣớng, bố trí không gian các ngành sản xuất ............ 91
3.2.2. Kết quả đánh giá và kiến nghị định hƣớng, bố trí không gian phát triển nông - lâm
nghiệp Huyện Ea Súp .......................................................................................................... 93
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .........................................................................................101
1. Kết luận........................................................................................................................... 101
2. Kiến nghị......................................................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................104
ii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CQ
:
Cảnh quan
NCCQ
:
Khoa học kỹ thuật
CSDL
:
Cơ Sở Dữ Liệu
GDP
:
Gross Domestic Product
GIS
:
Geographical Information System
KT&HTNT
:
Kinh Tế và Hạ Tầng Nông Thôn
MT
:
Tiểu Thủ Công Nghiệp
UBND
:
Uỷ Ban Nhân Dân
HĐND
:
Hội Đồng Nhân Dân
USD
:
United State Dollar
VHTT
:
Văn Hoá Thông Tin
TDTT
Bảng 1.4: Hệ thống phân loại cảnh quan áp dụng cho xây dựng bản đồ Cảnh quan
Tây Nguyên, tỉ lệ 1:250.000 ...........................................................................22
Bảng 1.5: Hệ thống phân loại áp dụng cho bản đồ CQ Việt Nam tỉ lệ 1:1.000.000 ....23
Bảng 2.1: Các đặc trưng nhiệt độ không khí (2011-2015) ...........................................42
Bảng 2.2. Các đặc trưng về lượng mưa (2011-2015) ...................................................42
Bảng 2.3: Các đặc trưng về độ ẩm (2011-2015) ...........................................................43
Bảng 2.4. Các đặc trưng về số giờ nắng (2011-2015) ..................................................43
Bảng 2.5 : Các nhóm đất và loại đất chính ở huyển Ea Súp.........................................46
Biểu 2.6 : Thống kê các loại đất huyện Ea Súp theo độ dốc, tầng dày .........................52
Bảng 2.7: Danh lục các loài động vật chủ yếu có trong khu vực nghiên cứu...............56
Bảng 2.8: Diễn biến diện tích đất nông nghiệp từ 2006- 2015 .....................................59
Bảng 2.9: Tăng trưởng và tỷ trọng giá trị sản xuất trong nông nghiệp .......................60
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu sản xuất ngành lâm nghiệp 2006 đến 2015 .......................61
Bảng 2.11: Diện tích nuôi trồng và giá trị sản xuất thuỷ sản huyện Ea Súp ................62
Bảng 2.12 : Biến động dân số huyện Ea Súp giai đoạn 2011 - 2015 ...........................63
Bảng 2.13: Hiện trạng dân số, lao động trên địa bàn huyện .......................................63
Bảng 2.14: Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Ea Súp ............................................65
Bảng 3.1: Thống kê theo kết quả phân tích hạng cảnh quan ........................................79
Bảng 3.2: Kết quả phân tích loại và dạng CQ ..............................................................80
Bảng 3.3: Kết quả phân tích, đánh giá cảnh quan và kiến nghị bố trí không gian lãnh
thổ huyện Ea Súp. ...........................................................................................97
iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phân loại của Vũ Tự Lập (1974), áp dụng cho NCCQ miền
Bắc Việt Nam ..................................................................................................20
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình các bước nghiên cứu............................................................33
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk. .........................................35
Tiếp cận địa lý tổng hợp, tiếp cận nghiên cứu cảnh quan là cơ sở làm sáng tỏ
đƣợc những đặc điểm đặc thù của tự nhiên, đặc điểm phân hóa đa dạng và có quy luật
của cảnh quan, đồng thời sẽ xác định đƣợc một cách tổng quát, tổng thể tiềm năng tự
nhiên và tài nguyên của lãnh thổ, để qua đó thực hiện việc đánh giá tổng hợp nhằm đề
xuất đƣợc định hƣớng và các giải pháp tổ chức lãnh thổ sản xuất vừa phù hợp với điều
kiện tự nhiên, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk phân bố trọn vẹn trong phạm vi vùng sinh thái đặc
thù Ea Súp. Đây là một khu vực lãnh thổ có điều kiện tự nhiên hết sức đặc biệt, có các
nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là nguồn tài nguyên rừng khộp của Đăk Lăk và
toàn vùng Tây Nguyên, là một khu vực điển hình phân bố các đơn vị cảnh quan rừng
rụng lá. Qua các nghiên cứu thực tế cho thấy, gần đây, trên địa bàn tỉnh nổi lên vấn đề
khá nghiêm trọng đó là việc lạm dụng chặt phá rừng để trồng điều hay cao su, xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã làm biến đổi nghiêm trọng thực trạng
môi trƣờng tự nhiên - sinh thái, đã gây ra những mâu thuẫn, xung đột môi trƣờng, ảnh
hƣởng tới dân sinh, phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, Ea súp là một bán bình nguyên,
nơi có điều kiện đất đai, khí hậu khá khắc nghiệt, tầng đất canh tác mỏng, dễ ngập úng
trong mùa mƣa, lƣợng bốc thoát hơi nƣớc rất mạnh mẽ do có nền nhiệt độ năm cao,
đặc biệt có mùa khô kéo dài nên đã có những ảnh hƣởng nghiêm trọng, tác động xấu
đến việc sinh trƣởng, phát triển của thảm thực vật tự nhiên nói chung và nhiều loại cây
1
trồng, nhất là cây cao su, cây điều. Tất cả các tác động tự nhiên, nhân tác đó đã làm
cho vốn rừng của khu vực ngày một suy giảm, môi trƣờng sinh thái ngày càng thêm
mất cân đối. Vấn đề bức thiết hiện đang đƣợc đặt ra đối với khu vực lãnh thổ này là
phải có những nghiên cứu, đánh giá về thực trạng và biến động sử dụng tài nguyên,
đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, tài nguyên của khu vực và từ đó đƣa ra đƣợc
những định hƣớng sử dụng hợp lý.
Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Phân tích cấu trúc,
chức năng cảnh quan phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp huyện Ea Súp, tỉnh
Phạm vi khoa học:
+ Luận văn tập trung nghiên cứu là sáng tỏ đặc điểm đặc trƣng của từng đơn
vị cảnh quan và quy luật phân hóa cảnh quan trên lãnh thổ thông qua bản đồ cảnh
quan huyện Ea Súp (tỉ lệ 1:50.000), từ đó tiến hành đánh giá tổng hợp phục vụ địa
bàn nghiên cứu.
+ Trên cơ sở phân tích cấu trúc, chức năng đơn vị cảnh quan đề xuất định hƣớng
và các giải pháp cho phát triển cây trồng nông - lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ về tiềm năng tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, đặc điểm và sự phân hoá có quy luật của cảnh quan khu vực
nghiên cứu; Góp phần hoàn thiện về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hƣớng địa lý tổng hợp, cảnh quan học ứng
dụng cho một lãnh thổ cụ thể.
- Ý nghĩa thực tiễn: Những định hƣớng không gian phát triển cho nông - lâm
nghiệp đề xuất sẽ góp phần cho việc xác lập chiến lƣợc phát triển bền vững kinh tế xã
hội khu vực huyện Ea Súp nói riêng cũng nhƣ cho tỉnh Đăk Lăk nói chung.
6. Cơ sở tài liệu của luận văn
Trong luận án đã thu thập, hệ thống hoá và xử lý các thông tin thu đƣợc từ
nhiều nguồn khác nhau, đồng thời qua nhiều chuyến khảo sát thực địa, qua những
đề tài nghiên cứu mà học viên đƣợc trực tiếp tham gia trên địa bàn huyện Ea Súp,
đã tích luỹ đƣợc một lƣợng kiến thức về lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình thực hiện các nhiệm vụ đặt ra của luận văn. Luận văn đƣợc thực hiện
trên cơ sở tài liệu nhƣ sau:
3
* Tƣ liệu bản đồ
* Tƣ liệu ảnh viễn thám
* Các tài liệu mang tính lý luận về nghiên cứu địa lý học, các tài liệu về điều kiện
và giới vô cơ. Ông cho rằng thổ nhƣỡng là hàm số của tất cả các yếu tố địa lí khác
nhƣ: mẫu chất, khí hậu, sinh vật,… - những biểu hiện rõ rệt nhất các yếu tố của tổng
hợp thể tự nhiên. Vì thế, từ khái niệm thổ nhƣỡng, Dokutsaev đã đi tới những quan
niệm đầu tiên về địa tổng thể (năm 1892), và dựa vào tƣ tƣởng này, Dokutsaev đã kiên
quyết gạt bỏ quan điểm thực dụng đối với tự nhiên và kiên trì nhấn mạnh rằng: bất kì
hành động can thiệp nào vào tự nhiên đều phải dựa trên cơ sở sự hiểu biết những quy
luật của tự nhiên. Qua đó, thật chính xác khi đánh giá rằng Dokutsaev đã đặt nền móng
cho các công trình nghiên cứu cơ bản đối với các địa tổng thể và đã sáng lập ra lí
thuyết của Địa lí tự nhiên hiện đại.
Học thuyết về địa tổng thể và các đới thiên nhiên của Dokutsaev về sau đƣợc tiếp
tục kế thừa và phát triển, rất nhiều những công trình nghiên cứu về sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng dựa trên quan điểm tổng hợp của các nhà địa lý
Xô Viết nhƣ S.V. Kalexnik, A.A. Grigôriev, N.A Xontxev, V.N. Xukatxev, B.B.
Pôlƣnôv, V.I. Prokaev, V.X. Preobrajenxki, và A.G. Ixatsenko ra đời, hoàn thiện dần về
lý luận và thực tiễn nghiên cứu tổng hợp cho mục đích phát triển nền kinh tế quốc dân.
Trong đó, nhà cảnh quan học tiêu biểu ngƣời Nga A.G. Ixatsenko, ông đã thực
hiện rất nhiều công trình có giá trị. Năm 1961, ông đã hoàn thành công trình Bản đồ
cảnh quan Liên Xô, tỉ lệ 1:4.000.000 và vấn đề phương pháp nghiên cứu cảnh quan.
5
Năm 1969, ông cho ra đời tác phẩm Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự
nhiên”, trong đó ông đã trình bày những cơ sở lí thuyết và các nguyên tắc cơ bản trong
phân vùng địa lí tự nhiên [12]. 5 năm sau (1974), ông cùng với A.A Shliapnikov công
bố công trình Về những nội dung của bản đồ cảnh quan địa lí.
Năm 1976, ông tiếp tục xuất bản cuốn Cảnh quan học ứng dụng - công trình thể
hiện tầm nhìn và khả năng nắm bắt thực tiễn rất nhạy bén của Ixatsenko khi đƣa quan
điểm ứng dụng vào Cảnh quan học. Trong công trình ông đã nêu lên mối quan hệ tác
động qua lại giữa tự nhiên và con ngƣời : từ chỗ làm rõ ảnh hƣởng của tự nhiên đến
nghị chuyên đề về những vấn đề ấy trong những năm 1967, 1970, 1973.
Và kể từ khi Liên hiệp Hội cảnh quan đƣợc thành lập vào năm 1974, Cảnh quan
học đã xuất hiện nhiều hƣớng nghiên cứu mới: hƣớng nghiên cứu về cấu trúc, chức
năng, động lực cảnh quan; và đặc biệt là hƣớng nghiên cứu ứng dụng. Việc nghiên cứu
ứng dụng và phân vùng cảnh quan đã đƣợc thực hiện từ giai đoạn trƣớc - những năm
60 của thế kỉ XX với nhiều đại diện ƣu tú (A.G. Ixatsenko, V.A. Nikolaev, N.A.
Gvodetxki,…), nhƣng thực sự phát triển mạnh và ngày càng trở thành hƣớng nghiên
cứu phổ biến trong giai đoạn hiện nay. Từ 2001 đến 2006 đã có nhiều công trình
nghiên cứu cả về lí luận và thực tiễn nhƣ Cảnh quan học của A.V. Pliakin (2001), Lí
luận và phương pháp nghiên cứu địa lí của A.G. Ixatsenko (2004), Phân tích và đánh
giá cảnh quan phục vụ nông nghiệp vùng Starobol bằng Hệ thông tin địa lí của K.I.
Irovich (2004). Và năm 2005, G.I. Mursinkevich cũng viết một giáo trình cùng tên
Cảnh quan học nhƣ A.V. Pliakin,…
Năm 2006, Hội nghị khoa học cảnh quan lần thứ XI đƣợc tổ chức với chủ đề “Lí
thuyết, phương pháp, nghiên cứu vùng và thực tiễn” đã hội tụ hơn 450 nhà Cảnh quan
học từ 28 quốc gia trên thế giới. Hội nghị đã tiến hành bàn luận về nhiều hƣớng nghiên
cứu về lí luận cảnh quan, ứng dụng cảnh quan trong thực tiễn nhƣ : Cấu trúc và tổ
chức cảnh quan ; Hoạt động động lực và sự tiến hóa cảnh quan ; Cảnh quan sinh thái;
Quy hoạch cảnh quan; Toán học hóa cảnh quan;… Hội nghị cũng đã thông qua sự nhất
trí của đa số nhà khoa học để thành lập nên Hiệp hội cảnh quan sinh thái thế giới
(IELA), đánh dấu một bƣớc phát triển đầy hứa hẹn trong thời gian sắp tới của Cảnh
quan học nói riêng và Địa lí học nói chung.
Những năm gần đây, các công trình về Cảnh quan học không ngừng xuất hiện:
năm 2011, tập thể các tác giả P.S. Lopukh, I.P. Galai, M.A. Bolgasarov thực hiện công
trình Những vấn đề địa lý tự nhiên hiện đại ; A. Andray (2008) với luận án Phân tích
cấu trúc cảnh quan vùng hồ Baican bằng hệ thông tin địa lí ; V.A. Baliev (2011) có
công trình Phân tích cấu trúc cảnh quan bờ trái sông Viatka,… Qua đó cho thấy,
7
sinh thái cảnh quan ở Việt Nam, đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, tiêu biểu là
Nguyễn Văn Vinh và các nhà khoa học thuộc Viện Địa lí. Năm 1983, Nguyễn Văn
8
Vinh có bài “Những yếu tố chính cấu thành cảnh quan địa hoá Việt Nam”. Tiếp đó, tại
Hội thảo về cảnh quan sinh thái (Hà Nội - 1992), các nhà khoa học thuộc Viện Địa lí
đã đánh dấu sự mở đầu hƣớng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan học Việt Nam với
nhiều vấn đề có liên quan đến hƣớng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan học. Năm
1994, Nguyễn Văn Vinh và Huỳnh Nhung đề cập vấn đề “Quan niệm về cảnh quan, hệ
sinh thái, sự phát triển của cảnh quan học và sinh thái học cảnh quan” - làm rõ hơn
mối quan hệ giữa cảnh quan và sinh thái học. Cũng năm này, ông và Nguyễn Văn
Nhƣng có báo cáo về “Chu trình vật chất, trao đổi năng lượng trong một số cảnh quan
Việt Nam” - cho thấy quan điểm sinh thái đƣợc vận dụng linh hoạt hơn trong nghiên
cứu cảnh quan Việt Nam.
Ngoài các hƣớng nghiên cứu truyền thống, các nhà địa lý tự nhiên tổng hợp Việt
Nam đã tiếp cận nhanh các hƣớng nghiên cứu cảnh quan có ứng dụng thành tựu của
công nghệ thông tin. Có thể kể đến là Phạm Hoàng Hải (và nhiều ngƣời khác) với
công trình “Xây dựng bản đồ cảnh quan sinh thái tỉnh Thanh Hoá tỉ lệ 1:200.000 trên
cơ sở sử dụng các tư liệu viễn thám” (1990) ; Nguyễn Văn Vinh và Nguyễn Cẩm Vân
với “Thành lập bản đồ cảnh quan đồng bằng Nam Bộ tỉ lệ 1:250.000 bằng tư liệu viễn
thám” (1992).
Một trong những hƣớng nghiên cứu đƣợc tiến hành chủ yếu thời gian gần đây là
hƣớng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ,
mà tiêu biểu là các công trình của Phạm Hoàng Hải. Năm 1988, ông hoàn thành công
trình “Vấn đề lí luận và phương pháp đánh giá tổng hợp tự nhiên cho mục đích sử
dụng lãnh thổ - ví dụ vùng Đông Nam Bộ”. Kế đến vào năm 1990, trong Chƣơng trình
48B, ông cùng Nguyễn Trọng Tiến và nnk đã tiến hành “Đánh giá tổng hợp điều kiện
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho phát triển sản xuất nông
- lâm”. Năm 1993, ông cùng Nguyễn Thƣợng Hùng thực hiện “Đánh giá tổng hợp cho
2005; “Phân vùng cảnh quan lãnh thổ Việt Nam - Lào”, 2008 đã đề cập nhiều đến
những vấn đề lý luận, phƣơng pháp luận nghiên cứu cảnh quan ứng dụng, những vấn
đề lý luận đánh giá cảnh quan cả định tính và bán định lƣợng. Tác giả Trƣơng Quang
Hải, Phạm Quang Tuấn, Nguyễn Quốc Huân (2006) tiến hành Phân tích cảnh quan
vườn quốc gia Ba Bể và vùng đệm” - chỉ ra các nhân tố tác động đến sự phân hóa
trong cấu trúc cảnh quan. Gần đây nhất là luận án tiến sĩ của Nguyễn An Thịnh (2007)
với tựa đề “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền
vững nông lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”; Trƣơng Quang Hải,
Giang Văn Trọng (2010) “Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan khối Karst Tràng
An - Bích Động, tỉnh Ninh Bình”, Trần Thị Thúy Hằng (2012), “Nghiên cứu cấu trúc
cảnh quan phục vụ tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trƣờng tỉnh Ninh Bình với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám”.
10
Ngoài ra còn có thể kể đến một số công trình khác đƣợc thực hiện ở các vùng,
miền của đất nƣớc và có những đóng góp nhất định vào sự phát triển chung của cảnh
quan học, nhƣ : Đoàn Ngọc Nam với “Các thể tổng hợp địa lí tự nhiên trong cấu trúc
cảnh quan ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh và hướng cải tạo chúng, phục vụ phát
triển nông nghiệp” (1991) ; Nguyễn Thế Thôn với “Tổng luận phân tích nghiên cứu và
đánh giá cảnh quan cho việc quy hoạch và phát triển kinh tế” (1993) và “Tổng luận
phân tích những vấn đề cảnh quan sinh thái ứng dụng trong quy hoạch và quản lí môi
trường” (1995).
Đó là chƣa nói đến một loạt các bản đồ cảnh quan và đánh giá cảnh quan đã đƣợc
các nhà cảnh quan học và các nhà địa lí tổng hợp xây dựng nên trong hơn 30 năm qua,
giúp cho lĩnh vực nghiên cứu cảnh quan của nƣớc ta ngày càng có những bƣớc phát
triển mạnh mẽ và vững chắc.
1.2. Lý luận nghiên cứu cảnh quan
1.2.1. Khái niệm chung về cảnh quan
Từ “cảnh quan” là tên gọi khá cổ của một ngành khoa học Địa lý hoàn chỉnh,
sinh của một phần cảnh quan, một đới cảnh quan hay nói chung của một đơn vị phân
vùng lớn bất kỳ, đặc trƣng bằng sự đồng nhất cả tƣơng quan địa đới lẫn phi địa đới, có
một cấu trúc riêng và cấu tạo hình thái riêng” [12].
Theo nhà địa lý Việt Nam Vũ Tự Lập, năm 1976 khi nghiên cứu cảnh quan địa
lý miền Bắc Việt Nam, ông đã đƣa ra định nghĩa: “Cảnh quan địa lý là một địa tổng
thể đƣợc phân hóa trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đai cao ở miền
núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí
hậu, kiểu thủy văn, về đại tổ hợp thổ nhƣỡng và đại tổ hợp thực vật, và bao gồm một
tập hợp có quy luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo một
cấu trúc ngang đồng nhất” [13].
Năm 1991, A.G. Ixatsenko đƣa ra một định nghĩa ngắn gọn hơn: “Cảnh quan là
một địa hệ thống nhất về mặt phát sinh, đồng nhất về các dấu hiệu địa đới và phi địa
đới, bao gồm một tập hợp đặc trƣng của các địa hệ liên kết bậc thấp”.
Phân tích các định nghĩa trên cho thấy 3 quan niệm về cảnh quan mà sau đó
đƣợc áp dụng để chỉ các hình thức cảnh quan khác nhau phụ thuộc vào các quan niệm
của ngƣời nghiên cứu (Từ điển Bách khoa Địa lý, 1988).
Cảnh quan biểu thị tổng hợp thể tự nhiên lãnh thổ của một cấp bất kỳ, đồng
nghĩa với tổng thể tự nhiên – lãnh thổ, địa tổng thể tự nhiên hay địa hệ tự nhiên - quan
niệm chung (F.N. Minkov, D.L. Armand,...)
12
Cảnh quan là một đơn vị phân loại trong hệ phân vị tổng thể tự nhiên, trong đó
cảnh quan là đơn vị chủ yếu đƣợc xem xét đến những biến đổi do tác động của con
ngƣời - quan niệm kiểu loại (B.B. Polunov, N.A. Gvozdetxki,...)
Cảnh quan để chỉ một phần lãnh thổ nào đó riêng biệt của lớp vỏ địa lý, trong
đó có những đặc tính chung nhất - quan niệm cá thể (N.A. Xolsev, A.G. Ixatxenko, Vũ
Tự Lập...)
Dù xét CQ theo khía cạnh nào thì CQ vẫn là một tổng thể TN. Sự khác biệt của
của địa lý tự nhiên, sau đó cùng với sự phát triển của các khoa học địa lý bộ phận nhƣ
các ngành địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng, sinh vật,… và các thành tựu nghiên
cứu sinh vật, trong đó nổi bật là sự nghiên cứu sự phân hóa không gian của các hợp
phần cảnh quan dựa trên sự kết hợp của các nguồn năng lƣợng tác động chủ yếu là nội
năng và ngoại năng trong lớp vỏ cảnh quan. Các yếu tố hợp phần nhƣ địa hình và các
yếu tố ngoại lực hình thành địa hình phân hóa không gian theo các cấp khác nhau. Sự
phân hóa của nền nhiệt, của chế độ ẩm,… sự phân bố dòng chảy, của chế độ dòng
chảy,… theo không gian, của đất, của thực vật, động vật đã đƣợc tổng hợp trong
nghiên cứu sự phân hóa trong cấu trúc của cảnh quan. Do vậy, vào giai đoạn nửa cuối
thế kỷ XX là thời kỳ nghiên cứu mạnh mẽ sự phân chia bề mặt trái đất và cảnh quan
học mới xác định rõ nhiệm vụ của mình là học thuyết về các quy luật phân hóa lãnh
thổ của lớp vỏ địa lý, cảnh quan là đơn vị cơ sở và hệ thống phân vùng. Đây là giai
đoạn nghiên cứu sâu cấu trúc không gian của cảnh quan và xem các cảnh quan là
những hệ thống cấu trúc không gian có tính chất phân bậc logic theo những trật tự xác
định. Những nghiên cứu cấu trúc thiên về xác định một cách định tính các tính chất của
cảnh quan, sử dụng các biện pháp liên ngành (trong đó đáng chú ý là sử dụng cách tiếp
cận hệ thống, tiếp cận điều khiển, tiếp cận sinh thái,… cũng nhƣ nghiên cứu tác động kỹ
thuật vào cảnh quan), dần dần các nghiên cứu hƣớng sâu vào các chỉ tiêu định lƣợng cho
các tính chất của cảnh quan cùng với sự ra đời của nhiều bộ phận khoa học cảnh quan
mới nhƣ: Vật hậu cảnh quan học, địa hóa học cảnh quan, địa vật lý cảnh quan,…
Từ khi phát triển đến nay, cảnh quan học luôn tiếp cận đến cơ chế trao đổi vật
chất và năng lƣợng cũng nhƣ trao đổi thông tin giữa các hợp phần trong cảnh quan
giữa các đơn vị cảnh quan cùng bậc và sự chuyển hóa vật chất – năng lƣợng, thông tin
đó từ trên xuống dƣới - từ các đơn vị bậc cao xuống các đơn vị bậc thấp và ngƣợc lại.
Song trong nghiên cứu chức năng của cảnh quan vẫn còn những khó khăn đó là việc
xác định đúng các tác động tƣơng hỗ của nhiều yếu tố hợp phần tự nhiên. Việc sử
dụng các phƣơng pháp cổ truyền và các phƣơng pháp liên ngành mới chỉ cho phép
14
15