Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông thông tại huyện ý yên, tỉnh nam định - Pdf 80



Bộ Giáo dục & Đào tạo
TRờng đại học Nông nghiệp hà nội
Nguyễn văn nghĩa
NGHIấN CU CHUYN I NGH NGHIP
CA LAO NG NễNG THễN TI
HUYN í YấN,TNH NAM NH
Luận văn thạc sĩ kinh tế Chuyờn ngnh: kinh t nụng nghip
Mó s0: 60.31.10

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. QUYN èNH H H Ni - 2011


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược
rất nhiều sự quan tâm ñộng viên giúp ñỡ của các tập thể và cá nhân trong và
ngoài trường.
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ñược
bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo PGS. TS Quyền ðình Hà, người ñã ñịnh
hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng
ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT,
Viện ñào tạo Sau ñại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể
các thầy cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ phòng Tài chính kế
hoạch, các cơ quan thuộc UBND huyện Ý Yên, UBND các xã : Yên Ninh, thị
trấn Lâm, Yên Trung, Yên Nghĩa và các lao ñộng nông thôn ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia
ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn ở
một số nước trên thế giới 18
2. 3 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 37
3.1.1 Vị trí ñịa lý 37
3.1.2 ðiều kiện tự nhiên 37
3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iv
3.1.4 Quy mô dân số và lao ñộng 40
3.1.5 ðặc ñiểm của các xã nghiên cứu 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 42
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 44
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
4.1 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT tỉnh Nam ðịnh 47
4.1.1 Lao ñộng và cơ cấu lao ñộng nông thôn tỉnh Nam ðịnh 47
4.1.2 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nông thôn huyện Ý Yên 50
4.1.3 Lao ñộng và ngành nghề của LðNT tại các xã nghiên cứu 54
4.2 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn 56
4.2.1 Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra 56
4.2.2 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn 63
4.3 Kết quả sự chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT huyện Ý Yên 81
4.3.1 ðánh giá sự thay ñổi về thời gian lao ñộng và thu nhập của LðNT
huyện Ý Yên 81
4.3.2 Sự chuyển ñổi nghề nghiệp giữa các nhóm lao ñộng 84

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa
năm 2004 với năm 2000 (%) 15
Bảng 2.2: Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ có thu
nhập cao nhất với nhóm hộ thấp nhất năm 2004 16
Biểu 2.3 Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông
thôn Trung Quốc 22
Biểu 2.4 Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004 25
Biểu 2.5 Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành 27
Biểu 2.6 : Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa
năm 2004 với năm 2000 (%) 36
Bảng 3.1 Diện tích ñất nông nghiệp của huyện qua các năm 38
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất của huyện năm 2007-2009 40
Bảng 3.3 Dân số huyện phân theo khu vực, giới tính 41
Bảng 3.4: Khái quát tình hình lao ñộng tại các xã nghiên cứu 43
Bảng 4.1: Lao ñộng và cơ cấu LðNT tỉnh Nam ðịnh giai ñoạn 2008 –
2010 49
Bảng 4.2: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT huyện Ý Yên giai ñoạn
2008 - 2010 52
Bảng 4.3: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT tại các xã nghiên cứu giai
ñoạn 2008 – 2010 55
Bảng 4.4: Một số thông tin chung về lao ñộng ñiều tra 57
Bảng 4.5: Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra 61
Bảng 4.6: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra 64
Bảng 4.7: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo
giới tính 68

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

viii
DANH MỤC ðỒ THỊ ðồ thị 2.1 Tuổi của lao ñộng nông nghiệp Hàn Quốc 19
ðồ thị 2.2 Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc 23
ðồ thị 2.3: Tỷ trọng việc làm trong các ngành kinh tế 2005 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

1
1. ðẶT VẤN ðỀ1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo ñiều tra mới nhất, dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 72% tổng
dân số và chiếm khoảng 59,5% tổng lao ñộng của cả nước. Năng suất lao
ñộng bình quân trong nông nghiệp chỉ bằng 1/5 trong công nghiệp và dịch vụ
(tính theo GDP bình quân ñầu người). Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn
rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao ñộng chưa có hoặc thiếu việc làm, mỗi
năm lại bổ sung thêm 400.000 người ñến tuổi lao ñộng. Thu nhập bình quân
ñầu người trên năm ở khu vực này chỉ ñạt 300 USD [1]. Nói chung, nông thôn
của chúng ta vẫn còn nghèo, lao ñộng thừa, việc làm thiếu, thu nhập không ổn
ñịnh, chênh lệch giầu nghèo trong nông thôn, giữa nông thôn với thành thị
còn lớn

Thứ hai, mục tiêu của Nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện Ý Yên lần thứ
XXIX ñể ra là phấn ñấu ñến năm 2020, ñưa huyện Ý Yên trở thành một
huyện công nghiệp. Nhưng hiện nay vẫn còn sự bất hợp lý giữa cơ cấu lao
ñộng và cơ cấu kinh tế, tỷ lệ lao ñộng ñang làm việc trong ngành nông nghiệp
năm 2009 chiếm 72,49% trong khi ngành nông nghiệp ñóng góp 93,96% tổng
giá trị sản xuất; mặt khác tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản phẩm của ngành nông
nghiệp chậm hơn so với các ngành khác, năm 2009 giá trị ngành nông nghiệp
tăng 9,35%, trong khi ñó ngành công nghiệp tăng 23,98% và dịch vụ tăng
18,85%. ðiều ñó chứng tỏ năng suất lao ñộng trong nông nghiệp thấp, ñòi hỏi
quá trình chuyển ñổi lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp
phải nhanh hơn nữa ñể bắt kịp với cơ cấu kinh tế.
Thứ ba, xu thế phát triển các khu - cụm công nghiệp, làng nghề và khu dân cư
dẫn ñến tình trạng thu hẹp ñất sản xuất nông nghiệp, trong khi công tác ñào tạo nghề,
giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất chưa ñược chú trọng dẫn ñến tình
trạng một bộ phận người nông dân không có khả năng tìm cho mình công việc mới.
Do vậy, vấn ñề giải quyết việc làm, chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng
nông thôn trong bối cảnh thu hẹp dần ñất nông nghiệp ñể phát triển khu công
nghiệp hiện nay là vấn ñề có tính chất thời sự và có tầm quan trọng cấp bách cần
ñược nghiên cứu và có biện pháp giải quyết. Xuất phát từ những thực trạng trên,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

3
chúng tôi chọn ñề tài: "Nghiên cứu chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng
nông thôn tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh".
1.2 Mục tiêu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao
ñộng nông thôn tại huyện Ý Yên từ năm 2008 ñến hết năm 2010, từ ñó ñưa ra các
khuyến nghị phù hợp nhằm thúc ñẩy chuyển ñổi lao ñộng nông thôn theo hướng
từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp và giải quyết việc làm cho

* LðNT và ñặc ñiểm của LðNT
- Lao ñộng: là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người nhằm
thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người.
Lao ñộng không những tạo ra của cải vật chất ñể nuôi sống con người
mà còn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và
trí lực. Trong khi tác ñộng vào tự nhiên ở bên ngoài thông qua sự vận ñộng
ñó, con người làm thay ñổi tự nhiên, ñồng thời quá trình ñó cũng làm thay ñổi
bản tính của chính mình.[3]
"Lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế
hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao ñộng" (ñiều 55). Quyền ñó
ñược bảo ñảm bởi hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, bởi sự phát triển không
ngừng của lực lượng sản xuất, bởi sự ñào tạo về nghề nghiệp, việc nâng cao trình
ñộ nghề nghiệp và việc ñào tạo những ngành chuyên môn mới, vv.
- Lao ñộng nông thôn: cũng là một loại lao ñộng, là yếu tố cần thiết
của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, do khu vực nông thôn có ñặc thù riêng biệt
tạo lên ñặc ñiểm riêng biệt và có các loại lao ñộng khác nhau.
Trong nông thôn có các loại lao ñộng chủ yếu sau:
• Lao ñộng nông nghiệp (LðNN): phải thông qua ñất ñai, các ñiều kiện
tự nhiên, các cây trồng và vật nuôi các công cụ tạo ra sản phẩm. Vì vậy lao
ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:
- LðNN ít chuyên sâu như ở trong công nghiệp: lao ñộng có thể làm
nhiều việc khác nhau và nhiều lao ñộng có thể thực hiện ñược cùng một công
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

5
việc. Do hoạt ñộng nông nghiệp không cần trình ñộ tay nghề chuyên môn hoá
sâu như trong công nghiệp.
- LðNN ñược sử dụng mang tính thời vụ: Nhu cầu về lao ñộng trong
nông nghiệp rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho tiền
công trong nông thôn biến ñộng nhiều

Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều
lao ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng
thiếu việc làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong
khi ñó ñất canh tác ñã dành cho công nghiệp. Từ thực tế người nông dân chỉ
quen với công việc ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi
bàn tay và khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường…vẫn còn quá sức
với họ. ðể từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao ñộng trên, ngoài
việc khuyến khích chế biến nông sản gắn với phát triển làng nghề, nhân, cấy
nghề vào các vùng nông thôn. Những công việc ñược triển khai cho nông dân
tiếp cận với các ngành nghề, dịch vụ cụ thể: các cơ sở sản xuất, kinh doanh
các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ vật tư bảo
vệ thực vật, thú y, phân bón, giống cây trồng và cơ khí nông nghiệp. Trong
các KCN có các loại hình dịch vụ phục vụ người lao ñộng trong các KCN,
gồm: tổ chức bữa ăn công nghiệp giữa ca; xây dựng nhà ở; tổ chức phương
tiện ñi lại; khám chữa bệnh; dịch vụ tiệc cưới, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo;
xây dựng các khu vui chơi, giải trí, du lịch, phục hồi sức khỏe; tuyên truyền
giáo dục truyền thông về giới; phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội;
tư vấn pháp luật; xây dựng một số khu nhà ở (kể cả nhà trọ trong dân), tổ
chức xe ñưa ñón người lao ñộng ở một số doanh nghiệp.
- ðặc ñiểm của lao ñộng nông thôn
- Lao ñộng nông thôn chịu ảnh hưởng bởi các ñặc ñiểm của sản xuất
nông nghiệp, chịu sự chi phối của tự nhiên, của các qui luật tự nhiên nên có
những ñặc ñiểm khác biệt với lao ñộng trong sản xuất các ngành khác.
- Lao ñộng nông thôn có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

7
nhàn rỗi. ðiều này ảnh hưởng ñến nhu cầu lao ñộng trong từng thời kỳ; Ảnh
hưởng ñến ñời sống sản xuất và thu nhập của lao ñộng nông nghiệp.
- Do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên

và xã hội.
Nghề nghiệp là một dạng của lao ñộng nó không phải tự nhiên mà có
mà nó ñòi hỏi phải trải qua một quá trình ñào tạo, có những kỹ năng, kiến
thức, kinh nghiệm chuyên môn nhất ñịnh. Thông qua quá trình lao ñộng hay
hoạt ñộng nghề nghiệp mà con người có thể tạo ra các sản phẩm vật chất và
tinh thần ñể thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội. [16]
Con người luôn dựa vào khả năng nhận thức của bản thân và những tác
ñộng từ các ñối tượng bên ngoài ñể xem xét ñánh giá rồi từ ñó ñi ñến quyết
ñịnh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với mình. Những tác ñộng ñó ở vào mỗi
thời ñiểm khác nhau là khác nhau, cũng giống như vậy ñối với nghề nghiệp.
Ở thời ñiểm này thì nghề này là phù hợp nhưng ở một thời ñiểm khác thì nó
lại không còn phù hợp nữa. Và vì nghề nghiệp luôn gắn liền với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội, xã hội cần những gì, nhu cầu là bao nhiêu? Dựa
vào ñây con người có thể tìm ra ñược hướng ñi mới cho mình, phù hợp với
khả năng và nguyện vọng của mình. Mặt khác con người luôn phát triển ñi lên
không bao giờ bằng lòng với những gì mình có. Do vậy ñây là lý do mà người
ta không thể làm mãi một nghề mà phải chuyển ñổi từ nghề này sang nghề
khác cho thích hợp với xu hướng hay yêu cầu phát triển nói chung của xã hội.
ðặc biệt là trong giai ñoạn hiện nay nghề nghiệp và việc làm thường xuyên
biến ñổi nên nghề nghiệp và việc làm ñang là vấn ñề thu hút sự quan tâm chú
ý của toàn xã hội.
Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo,
con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật
chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội.
Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố ñịnh, cứng nhắc. Nghề
nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

9
Ở Việt Nam trong những năm gần ñây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ

Từ những phân tích trên ñây có thể hiểu rằng: Chuyển ñổi nghề nghiệp
cho người lao ñộng là việc người lao ñộng xem xét, ñánh giá, lựa chọn lại
nghề nghiệp của mình sao cho phù hợp với ñặc ñiểm, khả năng của bản thân
và với yêu cầu ñang ngày càng thay ñổi của xã hội.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT
2.1.3.1 Yếu tố khách quan
 Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ñất nước
Cơ cấu ngành kinh tế ñã có sự thay ñổi ñáng kể theo hướng tích cực cùng
với tốc ñộ tăng cao liên tục và khá ổn ñịnh của GDP. ðó là tỷ trọng trong
GDP của ngành nông nghiệp ñã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống
27,2% năm 1995; 24,5% năm 2000; 20,9% năm 2005, và ñến năm 2008 ước
còn 20,6%. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP ñã tăng nhanh, năm 1990 là
22,7%; năm 1995 tăng lên 28,8%; năm 2000: 36,7%; năm 2005: 41% và ñến
năm 2008 ước tính sẽ tăng ñến 41,6%. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến
ñộng nhiều, năm 1990 là 38,6%; năm 1995: 44,0%; năm 2000: 38,7%; năm
2005: 38,1%; năm 2008 sẽ là khoảng 38,7%.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã làm thay ñổi cơ cấu lao ñộng nước ta theo
xu hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá. Số lao ñộng trong các ngành công
nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số lao ñộng ngành nông
nghiệp ngày càng giảm ñi.
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng ñã có sự
chuyển dịch ngày càng tích cực hơn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nông thôn ñã tăng từ
17,3% năm 2001 lên 19,3% năm 2007. Trên cơ sở ñó, ñã tác ñộng tích cực
ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng xã hội nông thôn mà biểu hiện rõ nhất là
thúc ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng ngày càng tăng
thêm các hộ làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ; trong khi số hộ làm
nông nghiệp thuần tuý giảm dần. Tỷ lệ hộ nông nghiệp (bao gồm cả lâm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………



12
tiếp ñã mang lại kết quả rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo ñã giảm từ 17,2% năm 2006
xuống còn 14,7% năm 2007, và năm 2008 còn 13,1%. Chỉ số phát triển con
người (HDI) ñã không ngừng tăng, ñược lên hạng 4 bậc, từ thứ 109 lên 105
trong tổng số 177 nước…tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông thôn có thể thêm vốn
ñể chuyển ñổi nghề nghiệp, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.
 Mức ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hóa
Dưới góc ñộ kinh tế, quá trình chuyển ñổi nông thôn ñược hiểu là quá
trình CNH-HðH NN-NT; thực hiện CDCCKT theo hướng công nghiệp, dịch
vụ. Trong ñó:
- CNH-HðH là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống
sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá dưới tác ñộng của công nghiệp,
chuyển ñổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp.
- Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình thay ñổi cơ bản kết cấu kinh tế
xã hội nông thôn, ñặc biệt là CDCCLð từ nông nghiệp sang công nghiệp. Quá
trình ñô thị hóa khiến cho diện tích ñất nông nghiệp bị chuyển sang ñất dùng
cho công nghiệp, ñất ñô thị từ ñó khiến người lao ñộng phải chuyển ñổi sinh
kế từ nông nghiệp sang các việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ…)
- CDCCKT ở nông thôn là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ
trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Quá trình chuyển ñổi ở nông thôn ñã hình thành các vùng sản xuất hàng
hóa tập trung với quy mô lớn, phát huy thế mạnh, tiềm năng của các ñịa
phương: Quá trình này ñồng nghĩa với việc gia tăng các mô hình trồng trọt,
chăn nuôi có quy mô lớn gắn liền với sản xuất hàng hóa: mô hình hộ gia ñình
vừa sản xuất hàng hóa, vừa kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu
thụ nông sản; mô hình sản xuất trang trại; các làng nghề dịch vụ nông nghiệp
hoặc phi nông nghiệp; chế biến nông sản. Từ ñó, cơ cấu kinh tế ở nông thôn
có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Song song

chính thức (ODA) cũng ñều tăng trưởng khả quan, ñặc biệt là vốn FDI ñã có
bước phát triển tích cực, tăng mạnh từ năm 2004 ñến nay. Năm 2001, vốn
FDI vào Việt Nam là 3,2 tỉ USD; tiếp theo, năm 2002: 3,0 tỉ USD; 2003: 3,2
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

14
tỉ USD; 2004: 4,5 tỉ USD; 2005: 6,8 tỉ USD; 2006: 10,2 tỉ USD; và năm 2007
vừa qua ñã là năm thứ hai nước ta liên tục nhận ñược các nguồn vốn ñầu tư
trực tiếp từ nước ngoài (FDI) ñạt con số kỷ lục: 20,3 tỉ USD, tăng gấp ñôi so
với năm 2006, bằng tổng mức thu hút FDI của cả giai ñoạn 5 năm 2001-2005,
chiếm 1/4 tổng vốn FDI vào Việt Nam trong suốt hơn 20 năm vừa qua.
Hoạt ñộng ñầu tư của Việt Nam ra nước ngoài ñã bước ñầu ñược triển khai.
Các doanh nghiệp Việt Nam ñã có một số dự án ñầu tư ra nước ngoài như khai
thác dầu ở An-giê-ri, Xin-ga-po, Vê-nê-du-ê-la; trồng cao su ở Lào…
 Các chính sách của Nhà nước và ñịa phương về việc làm, thu
nhập, ñời sống
Mục tiêu của công tác dạy nghề ñến năm 2010 là chuyển mạnh từ
hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao ñộng; tập trung ñào tạo nghề
trình ñộ cao ñáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế và hội nhập...Nâng tỷ lệ
lao ñộng qua ñào tạo nghề lên 32% vào năm 2010.
Tập trung hỗ trợ cho phát triển hạ tầng kỹ thuật và thuỷ lợi, mở mang giao
thông nông thôn; ñào tạo và nâng cao dân trí, chuyển dịch lao ñộng nông thôn;
nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ (giống mới, kỹ thuật
và công cụ mới, phương pháp canh tác mới); trợ cấp cho ñiều chỉnh cơ cấu sản
xuất nông nghiệp; trợ cấp chi trả cho các chương trình môi trường ñể hỗ trợ cho
vùng khó khăn, chi trả trực tiếp cho người sản xuất, trợ cấp chi phí tiếp thị, vận
chuyển trong nước và quốc tế... Hỗ trợ ñể thu hẹp khoảng cách thu nhập và mức
sống giữa nông thôn và thành thị thông qua các chương trình “ñiện - ñường -
trường - trạm”... cũng cần ñược chú ý, hiện khoảng cách này ở nước ta ñang có
xu hướng gia tăng (xấp xỉ 2, 6 lần so với Trung Quốc 3, 6 lần).

Tỷ lệ hộ thuần nông -6,13 -3,13 -3,15 -3,16
Tỷ lệ hộ kiêm 5,78 2,96 3,10 3,10
Tỷ lệ hộ phi nông nghiệp 0,35 0,17 0,05 0,06
Nguồn: [6]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

16
Như vậy, có sự thay ñổi từ các nhóm hộ thuần nông chuyển sang hoạt
ñộng kinh doanh kiêm (nông nghiệp kết hợp với phi nông nghiệp) và phi
nông nghiệp; từ hộ thuần nông chuyển sang hoạt dộng kinh doanh kiêm và
phi nông nghiệp ñối với các vùng khác.

Mức ñộ chênh lệch về thu nhập của các hộ trong các vùng
Có thể thấy khoảng cách thu nhập giữa các nhóm hộ ở các vùng có thu
nhập lớn nhất và thấp nhất là khá cao:
Bảng 2.2: Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ có thu
nhập cao nhất với nhóm hộ thấp nhất năm 2004
Vùng
Min
(1.000 ñồng)
Max
(1.000 ñồng)
Max/Min
(lần)
Vùng ven ñô 1.056 26.117 24,73
Vùng ña dạng hoá 1.432 7.826 5,47
Vùng thuần lúa 1.284 16.354 12,74
Vùng thuỷ sản ven biển 2.339 19.037 8,14
Nguồn: [6]
 Các yếu tố khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status