BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO XUÂN HIỆU
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN
ðẤT LÚA TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KH. CÂY TRỒNG
Mã số : 60. 62. 01.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ LAN
TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
Hà Nội, 2013
Tân, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề
tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Ban ñào tạo sau ðại học; Bộ
môn Hệ thống nông nghiệp; Bộ môn Canh tác học – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội. Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Bình, Trạm Bảo vệ thực vật
huyện Quỳnh Phụ ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Bình, huyện Ủy,
Hội ñồng nhân dân, UBND huyện Quỳnh Phụ, Phòng Nông nghiệp & PTNT
huyện Quỳnh Phụ Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Quỳnh Phụ, Chi cục
Thống kê huyện Quỳnh Phụ, Trạm Khuyến nông huyện Quỳnh Phụ ñã tận tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí
lãnh ñạo UBND, các cán bộ HTX và các hộ nông dân các xã Quỳnh Hoàng,
Quỳnh Minh, ðồng Tiến ñã nhiệt tình cộng tác giúp ñỡ tôi thực hiện các nội
dung nghiên cứu cơ sở.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã
ủng hộ, ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn ðào Xuân Hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC iii
2.1.2. Cơ cấu cây trồng (CCCTr) 9
2.2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU 23
2.3. NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 29
2.3.1. Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài 29
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 34
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 39
3.2 ðỊA BÀN, ðỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 39
3.2.1. ðịa bàn nghiên cứu 39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.2.2. ðối tượng nghiên cứu 39
3.2.3 Thời gian nghiên cứu 39
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 40
4.2.8 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện
Quỳnh Phụ
65
4.3. HIỆN TRẠNG CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ðẤT LÚA HUYỆN
QUỲNH PHỤ
66
4.3.1 Cơ cấu diện tích và năng suất cây trồng huyện Quỳnh Phụ năm 2011. 67
4.3.2 Cơ cấu giống cây trồng huyện Quỳnh Phụ năm 2011 69
4.3.3 Hiện trạng sử dụng phân bón huyện Quỳnh Phụ 73
4.3.4
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ dịch hại cây trồng 75
4.3.5
Hiện trạng các công thức trồng trọt tại huyện Quỳnh Phụ 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
4.3.6. ðánh giá tổng quát về hiện trạng cơ cấu cây trồng trên ñất lúa
huyện Quỳnh Phụ
80
4.6.2 Cơ cấu các loại cây trồng trên ñất lúa ñến năm 2015 104
4.6.3 Cơ cấu giống cây trồng trên ñất lúa 105
4.6.4 Thời vụ cây trồng 107
4.6.5 Các giải pháp khác 107
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 109
5.1. KẾT LUẬN 109
5.2 ðỀ NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 118Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
BT7 Bắc thơm số 7
BVTV Bảo vệ thực vật
CCCTr Cơ cấu cây trồng
CCN Cây công nghiệp
CLT Cây lương thực
Bảng 4.2. Các loại ñất của huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình năm 2011 52
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một
số năm
54
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2005 – 2010 55
Bảng 4.5. Dân số và lao ñộng huyện Quỳnh Phụ năm 2011 58
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Quỳnh Phụ năm 2011 62
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng thóc huyện Quỳnh Phụ giai
ñoạn 2006 – 2011
66
Bảng 4.8. Cơ cấu diện tích, năng suất cây trồng của huyện Quỳnh Phụ
năm 2011
67
Bảng 4.9. Cơ cấu giống lúa năm 2009 - 2011 huyện Quỳnh Phụ 71
Bảng 4.10. Cơ cấu giống cây trồng của một số cây trồng hàng năm khác 72
Bảng 4.11. Mức ñầu tư phân bón cho các loại cây trồng tại Quỳnh Phụ 74
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt trên ñất lúa 77
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt trên ñất 2 vụ
trồng khác trong cùng vụ ñông 2012
99
Bảng 4.22. So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức trồng trọt cũ và mới
trong công thức: Lúa xuân – Lúa mùa
101
Bảng 4.23. So sánh hiệu quả giữa công thức luân canh cũ và mới trong
công thức: Lúa xuân (BC15)– Lúa mùa (BT7)– cây vụ ñông
102
Bảng 4.24. ðề xuất cơ cấu các loại cây trồng trên ñất lúa huyện Quỳnh
Phụ ñến năm 2015
104
Bảng 4.25. ðề xuất cơ cấu một số giống cây trồng trên ñất lúa huyện
Quỳnh Phụ ñến năm 2015
106Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH
Sơ ñồ 1. Các thành phần của hệ thống canh tác 6
Sơ ñồ 2. Các bước nghiên cứu hệ thống cây trồng 7
sâu bệnh, có TGST ngắn và cực ngắn vào sản xuất, ñể mở rộng diện tích gieo
trồng vụ ñông. Tỉnh, huyện ñã có nghị quyết và ñề án xây dựng nông thôn
mới; các ñịa phương ñã và ñang tiến hành dồn ñiền, ñổi thửa, quy hoạch nông
thôn mới trong ñó có quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ
tầng và giao thông nội ñồng.
Mặc dù ñược sự quan tâm ñầu tư của các cấp các ngành, có hệ thống
khuyến nông phát triển ñến tận thôn, xóm … nhưng sản xuất nông nghiệp còn
bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất còn mang nặng tính tự túc, tỷ suất hàng hóa
thấp, cơ cấu cây trồng ñơn ñiệu cũng như chưa khai thác thế mạnh thị trường
tại chỗ. Bên cạnh ñó, kỹ thuật canh tác còn hạn chế dẫn tới hiệu quả sản xuất
chưa cao, chưa ñảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Vấn ñề ñặt ra, làm thế nào ñể ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, duy trì an
ninh lương thực và tạo ra những sản phẩm hàng hóa trong ñiều kiện cụ thể của
ñịa phương. ðiều ñó chỉ có thể thành hiện thực khi xác ñịnh ñược cơ cấu cây
trồng hợp lý nhằm khai thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên ñất ñai, khí
hậu bằng việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí lại cơ cấu cây trồng
ñi ñôi với thâm canh tăng vụ là các giải pháp cần thiết ñể duy trì sự ổn ñịnh và
bền vững của nguồn tài nguyên ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ðể thực hiện ñiều ñó, ñòi hỏi phải có những ñánh giá, phân tích có tính hệ
thống về hiện trạng các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi tiết và xác thực
cho từng tiểu vùng mới có thể bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng, khai thác tốt nhất
tiềm năng ñất ñai, khí hậu, hạn chế rủi ro, góp phần phát triển bền vững và
nâng cao mức sống của người dân. Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñất lúa tại huyện Quỳnh
Phụ, tỉnh Thái Bình”.
1.2. MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
hiệu quả kinh tế cao cho người dân ñịa phương.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- ðề tài tập trung nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên ñất lúa, từ ñó tiến hành
thực nghiệm với cây lúa trên ñịa bàn huyện Quỳnh Phụ.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2012 ñến tháng 04/2013.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu
2.1.1.1.Nông nghiệp
Theo các tác giả ðào Thế Tuấn (1989), Phạm Chí Thành và CS (1993)
nông nghiệp là sự kết hợp logic giữa các qui luật sinh học, qui luật kinh tế, qui
luật xã hội vận ñộng trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu phát triển hệ thống
canh tác trên bình diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại nông hộ cũng
không nằm ngoài những qui luật trên. Như vậy, những vấn ñề ñặt ra nghiên cứu
phải căn cứ vào các quy luật sinh học và kinh tế, xã hội.
2.1.1.2. Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems).
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ñộng
ñều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác
hữu cơ với nhau ñược gọi là tính hệ thống. Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự
vật, hiện tượng, hoạt ñộng nào ñó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tính hệ thống là ñặc trưng, bản chất của chúng
(ðào Châu Thu, 2004).
Theo ðào Thế Tuấn và CS (1989), hệ thống là các tập hợp trật tự bên
trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ñến nhau (hay tác ñộng lẫn
nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố. Các mối liên hệ, tác ñộng của các
cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai. Hệ thống canh tác là một hệ thống bao
gồm nhiều hệ thống phụ là hệ thống trồng trọt, hệ thống chăn nuôi, hệ thống chế
biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, ñược bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh với mục
tiêu của từng nông trại hay nhiều vùng (Cao Liêm và Trần ðức Viên, 1990).
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại
các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng,
ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc
ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống
có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
(Nguồn: Zandstras, 1981)
Sơ ñồ 1: Các thành phần của hệ thống canh tác
Do ñặc tính sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ñổi nên HTCT
mang ñặc tính ñộng. Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không
gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ñể tìm ra xu thế phát
triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ñể chuyển ñổi HTCT nhằm
chất lượng,
giá cả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Nguyễn Duy Tính (1995), thuộc chương trình theo ñề tài KN - 01 - 16, ñã
ñưa ra phương pháp nghiên cứu HTCT (sơ ñồ 2).
ðây là sơ ñồ cải tiến nhiều hơn và phù hợp với ñiều kiện thực tế ñã ñặt ra
phải giải quyết ñể phát triển nông nghiệp bền vững theo cơ chế thị trường. (Nguồn: Nguyễn Duy Tính, 1995)
Sơ ñồ 2: Các bước nghiên cứu hệ thống cây trồng
2.1.1.4. Hệ thống trồng trọt (HTTT)
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) thì HTTT là hệ thống con và là trung tâm
của HTNN, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống con khác
như: chăn nuôi, chế biến, nghành nghề, … với khái niệm về HTCT như trên thì
HTTT là một bộ phận chủ yếu của HTCT.
HTTT là một bộ phận của HTNN, HTTT bao gồm:
giống) và hệ thống kỹ thuật (Võ Minh Kha, 2003).
2.1.1.5. Hệ thống cây trồng (HTCtr)
Theo Zandstra và CS, (1981), HTCTr là hoạt ñộng sản xuất cây trồng
trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các
cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường. Các hợp phần này bao
gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng và quản lý. Ngoài ra,
HTCTr còn là các hình thức ña canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân
canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp. Công thức luân canh
là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ñất và
các biện pháp canh tác dùng ñể sản xuất chúng.
Theo ðào Thế Tuấn, (1984), HTCTr là thành phần các giống và loài cây ñược
bố trí trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp
lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Do ñặc tính sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ñổi nên HTCTr
mang ñặc tính ñộng. Vì vậy nghiên cứu HTCTr không thể dừng lại ở một không gian
và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ñể tìm ra xu thế phát triển, yếu
tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ñể chuyển ñổi HTCTr nhằm mục ñích khai
thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế - xã
hội phục vụ cuộc sống con người (ðào Thế Tuấn, 1984).
Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng
cần dùng phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra ñiểm hẹp hay chỗ thắt lại của
hệ thống. ðó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ñến hoạt ñộng của hệ thống cần ñược
tác ñộng sửa chữa, khai thông ñể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao
hơn (ðào Châu Thu, 2004).
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCTr mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại
các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
10
thể thiếu ñược nếu chúng ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
lớn (ðào Thế Tuấn, 1962).
2.1.2.1. Cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng
ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, có tính chất xác ñịnh lẫn
nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng
với nhau ñể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài
nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (ðào Thế Tuấn, 1977).
Theo ðào Thế Tuấn (1989), Lý Nhạc và CS (1987), cơ cấu cây trồng hợp
lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng.
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ giữa cây
trồng ñược bố trí trên ñồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển
toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ña canh,
sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao. Cơ cấu cây trồng là một thực tế
khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và
vận ñộng theo thời gian.
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn biểu hiện là việc phát triển hệ thống cây
trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây
trồng mới, trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành
phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có
mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi
thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường
sinh thái (Lê Duy Thước, 1991).
Dựa trên quan ñiểm sinh học ðào Thế Tuấn (1977) cho rằng, bố trí cơ cấu
cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm
thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất. Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý
cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là sự thay ñổi theo tỷ lệ % diện tích gieo trồng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
nhóm cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó chịu tác ñộng, thay ñổi của yếu
tố tự nhiên, kinh tế xã hội. Quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là quá trình
thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng
mới (ðào Thế Tuấn, 1977).
Lê Duy Thước (1997), chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là phá vỡ thế
ñộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung. ðể hình
thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ñặc
tính sinh học của từng loại cây trồng và ñiều kiện cụ thể của từng vùng.
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải ñánh giá thực trạng, xác ñịnh cơ
cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng và dự tính, dự báo
ñược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa những cơ cấu cây trồng
truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ñể kết hợp các
yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội (Lê Trọng Cúc và CS, 1995; Trương ðích, 1995;
Võ Minh Kha, 1990).
Phạm Chí Thành, Trần ðức Viên (1994) khi nghiên cứu chuyển ñổi hệ
thống canh tác vùng trũng ñồng bằng sông Hồng cho thấy những hệ thống canh
tác mới (cây ăn quả - nuôi cá - cấy lúa), (cá - vịt) tăng thu nhập thuần 2 - 5 lần
so với hệ thống canh tác cũ.
Năm 2000, Phạm Chí Thành, Trần ðức Viên, tiếp tục nghiên cứu chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng vùng núi tỉnh Ninh Bình ñưa ra ñịnh hướng chuyển ñổi cơ
cấu cây trồng những năm ñầu thế kỷ 21:
- Giữ ổn ñịnh diện tích trồng lúa, tăng năng suất nhờ cải tiến về giống và
sắp xếp lại các cơ cấu trà lúa.
- Mở rộng diện tích trồng lạc ñông và ngô ñông thay dần cho khoai lang
kết hợp cải tiến giống và biện pháp giữ ẩm.
mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu
cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000)
Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu cầu
của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý Nhạc và CS, 1987).
* Quần thể sinh vật và cơ cấu cây trồng.
Theo các tác giả Lý Nhạc và CS,1987 thì khi xây dựng hệ thống cây trồng
cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng.
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây
trồng do các vi sinh vật gây nên.
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của hệ thống cây trồng có
những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng.
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu
sự ñiều khiển của con người.
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều do con người ñiều khiển.
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người.
Trong hệ thống cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác
loài. Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan
trọng. Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần thể ñể
giảm sự cạnh tranh trong loài. Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi ta trồng
xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại. Vì vậy, khi xây dựng hệ thống cây trồng cần
chú ý các vấn ñề sau:
- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều
kiện cụ thể của cơ sở sản xuất.
C
ñể sinh trưởng ra hoa kết quả.
ðể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ñạt ñược tổng tích
ôn nhất ñịnh. Tổng tích ôn này phụ thuộc vào TGST và yêu cầu nhiệt ñộ cao hay
thấp của mỗi cây.
Trong bố trí hệ thống cây trồng ñể xác ñịnh cây trồng trong một năm có
thể ñưa ra nhiệt ñộ của vùng, tổng nhiệt ñộ một vụ của cây trồng. Nếu tính cả
thời gian làm ñất một vụ cây ưa lạnh cần khoảng 1800 - 2000
0
C. Cây ưa nóng
cần 3000
0
C. ở ñồng bằng Bắc bộ một năm sản xuất hai vụ lúa - một vụ ñông thì
cần tổng tích ôn 7800
0
C (Lý Nhạc và CS, 1987).
- ðộ ẩm không khí và cơ cấu cây trồng
ðộ ẩm có liên quan ñến sinh trưởng, năng suất cây trồng. ðộ ẩm quá cao
sự thoát hơi nước của cây trồng khó khăn, ñộ mở của khí khổng thu hẹp lại,
lượng CO
2
xâm nhập vào cây giảm xuống dẫn ñến làm giảm cường ñộ, giảm