bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp Hà NộI
----------------------------
phạm thị huân
Nghiên cứu lợi ích kinh tế của các tác nhân
tham gia sản xuất và tiêu thụ lợn thịt
tại huyện ý yên tỉnh nam định
luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà Nội - 2009
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
cha từng đợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội,ngày 22 tháng 10 năm 2009
Tác giả
Phạm Thị Huân
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Kinh t i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài: “ Nghiên cứu lợi ích kinh tế của các
Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ ...........................................................................viii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................. ix
1. MỞ ðẦU ................................................................................................. 96
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 3
1.3. ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................... 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .............................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.1. Lợi ích kinh tế ...................................................................................... 4
2.1.2. Các tác nhân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm................................. 7
2.1.3. Kênh tiêu thụ sản phẩm ........................................................................ 9
2.1.4. Chuỗi giá trị........................................................................................ 19
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 20
2.2.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới .................................. 20
2.2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam................................... 23
2.2.3. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận, thực tiễn và hệ thống
công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài. ........................................ 35
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………iii
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn................................................................................... 37
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên .............................................................................. 37
3.1.2. ðặc ñiểm về kinh tế xã hội ................................................................. 38
3.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện ........................................... 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 49
4.6.3. Làm tốt công tác chọn lọc và cung cấp giống ................................... 101
5. KẾT LUẬN........................................................................................... 103
5.1. Kết luận............................................................................................... 103
5.2. Kiến nghị............................................................................................. 104
5.2.1. ðối với nhà nước, tỉnh, huyện........................................................... 104
5.2.2. ðối với các xã và hộ chăn nuôi......................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 106
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khối lượng và giá thịt lợn xuất khẩu của Việt Nam giai ñoạn 2005
– 2007................................................................................................... 25
Bảng 2.2 : Phân tích tài chính tác nhân sản xuất lợn thịt (tính cho 100kg lợn
hơi) [18]................................................................................................ 31
Bảng 2.3: Phân tích tài chính tác nhân thu gom lợn (tính cho 100 kg lợn hơi)
[18] ....................................................................................................... 33
Bảng 2.4: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế giữa các tác nhân sản xuất ngành
hàng lợn [18] ........................................................................................ 34
Bảng 2.5: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế giữa các tác nhân trung gian và chế
biến [18] ............................................................................................... 35
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai, dân số, lao ñộng của huyện qua 3 năm (20062008) .................................................................................................... 40
Bảng 3.2: Thực trạng cơ sở vất chất hạ tầng của huyện năm 2008............... 44
Bảng 3.3 : Cơ cấu ngành Huyện Ý Yên năm 2006 - 2008 ............................ 45
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2006 -2008.... 48
Bảng 3.5: Số mẫu ñiều tra tại các xã............................................................. 51
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi lợn thịt của Huyện qua 3 năm (tại thời ñiểm
1/4 ) ...................................................................................................... 55
Bảng 4.2: Thông tin cơ bản về hộ chăn nuôi tại 3 xã ñiều tra ....................... 59
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
I. Sơ ñồ
Sơ ñồ 2.1: Người sản xuất tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng ................. 12
Sơ ñồ 2. 2: Người sản xuất tiếp xúc với người tiêu dùng qua trung gian....... 12
Sơ ñồ 2.3: Các luồng trong kênh tiêu thụ sản phẩm [1, trang 12].................. 15
Sơ ñồ 2.4: Các kênh ngành hàng lợn thịt tại vùng ðBSH [18]...................... 28
Sơ ñồ 2.5: Giá trị gia tăng tạo ra của kênh ngành hàng [18] ........................ 35
Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ lợn thịt của Huyện ................................................. 57
Sơ ñồ 4.2: Mạng lưới và tỷ lệ sản phẩm mua vào bán ra của thương lái ....... 86
II. Biểu ñồ
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu ngành huyện Ý Yên qua 3 năm .................................... 45
Biểu ñồ 4.1: Tỷ trọng chi phí của thương lái ................................................ 87
Biểu ñồ 4.2: Tỷ trọng chi phí kinh doanh của người giết mổ ........................ 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa ñầy ñủ
BQ
Bình quân
CN
HQKT
Hiệu quả kinh tế
LN
Lợi nhuận
Lð
Lao ñộng
NN
Nông nghiệp
SP
Sản phẩm
SL
Sản lượng
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TSCð
nhàn, ñồng thời góp phần nâng cao thu nhập. Ngày nay, quy mô ñàn lợn ñã ñược
mở rộng, năng suất và chất lượng thịt cũng ñã ñược cải thiện. ðiều ñó là do sự
phát triển của nền kinh tế thị trường, dân số tăng và thu nhập của người dân cũng
tăng, nên nhu cầu về tiêu dùng thịt lợn của người dân tăng lên rõ rệt.
Ý Yên là một huyện nông nghiệp của tỉnh Nam ðịnh, với vị trí ñịa lý
thuận lợi, nằm giữa trung tâm kinh tế - chính trị của 3 tỉnh là Nam ðịnh, Ninh
Bình và Hà Nam – ñây là thị trường tiêu thụ lợn thịt ñầy tiềm năng. ðồng thời
với dân số ñông, tỷ lệ lao ñộng thiếu việc làm lớn, diện tích ñất nông nghiệp
nhiều, nguồn nguyên liệu tại chỗ ñể chế biến thức ăn gia súc như gạo, ngô, ñậu
tương,... dồi dào. ðây chính là những ñiều kiện cho thấy phát triển chăn nuôi lợn
là một hướng ñi ñúng ñắn. Từ ñó góp phần khai thác thế mạnh của vùng, góp
phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cũng như mức sống cho người dân.
Trong những năm gần ñây, chăn nuôi lợn ở Ý Yên nói riêng, ở Nam
ðịnh nói chung ñã có những chuyển biến căn bản. Quy mô chăn nuôi lợn của
hộ ngày càng lớn làm tăng số ñầu con chăn nuôi và sản lượng chăn nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………1
Chăn nuôi lợn của hộ theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa và sản xuất
hàng hóa lớn hướng ra xuất khẩu. Các hộ ñang có nhu cầu áp dụng khoa học
kỹ thuật mới trong chăn nuôi như giống mới có tỷ lệ nạc cao, thức ăn giàu
dinh dưỡng và phòng trừ dịch bệnh.
Tuy nhiên, trên thực tế sự tăng trưởng của chăn nuôi lợn chưa tương
xứng với tiềm năng chăn nuôi và chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường. Các
hộ chăn nuôi ñang gặp rất nhiều khó khăn như thị trường ñầu vào và ñầu ra
không ổn ñịnh. Chính ñiều ñó ñã ảnh hưởng ñến cung cầu thịt lợn trên thị
trường mà biều hiện là giá cả thịt lợn tăng giảm không ổn ñịnh. Từ ñó, những
câu hỏi ñang ñặt ra cho các nhà lãnh ñạo, các nhà nghiên cứu là: Thực trạng
sản xuất và tiêu thụ lợn thịt trên ñịa bàn huyện Ý Yên ra sao? Có những tác
nhân nào tham gia trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lợn thịt trên ñịa bàn
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lợi ích kinh tế của các tác nhân tham
gia sản xuất và tiêu thụ lợn thịt tại ñịa bàn huyện Ý Yên. ðó là người sản
xuất (Hộ chăn nuôi), thương lái, người giết mổ lợn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu về lợi ích kinh tế của các tác nhân
tham gia sản xuất và tiêu thụ lợn thịt trên ñịa bàn huyện Ý Yên.
- Về không gian: ðề tài ñược triển khai trên ñịa bàn toàn Huyện, trong
ñó khảo sát một số nội dung tại 3 xã Yên Lộc, Yên Hồng và Yên Lợi.
Trên thực tế lợn thịt ở huyện Ý Yên có thể ñược tiêu thụ tại thị trường
khác như: Ninh Bình, Hà Nam, … Nhưng do hạn chế về thời gian và những
khó khăn khách quan, ñề tài chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, nghiên cứu các hộ
chăn nuôi, buôn bán, giết mổ lợn thịt trên ñịa bàn Huyện mà chưa nghiên cứu
ñược ñối tượng ở ngoài ñịa bàn Huyện.
- Về thời gian: ðề tài thu thập số liệu thứ cấp tại ñịa phương trong thời
gian từ năm 2006 - 2008. Tập trung ñiều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ lợn
thịt của các tác nhân của năm 2008.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Lợi ích kinh tế
2.1.1.1. Khái niệm về lợi ích kinh tế
Mỗi một con người hay xã hội muốn tồn tại và phát triển thì nhu cầu
của họ phải ñược ñáp ứng. Lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Lợi ích bắt nguồn từ nhu cầu và là cái ñể ñáp ứng nhu cầu, nhu cầu làm
nảy sinh lợi ích.
Cũng giống như lợi ích của con người nói chung, lợi ích kinh tế gắn
liền với nhu cầu, song ñây không phải là nhu cầu bất kỳ, mà là nhu cầu kinh
tế ñó dẫn ñến xu hướng lấn át của lợi ích kinh tế này ñối với lợi ích kinh tế
khác. Do ñó, nó có thể gây nên những xung ñột nhất ñịnh, ảnh hưởng tiêu cực
ñến các hoạt ñộng kinh tế - xã hội.Trong các xã hội có ñối kháng giai cấp thì
lợi ích kinh tế cũng mang tính ñối kháng. Do ñó, nó dẫn ñến cuộc ñấu tranh
không khoan nhượng giữa các giai cấp.
Trên thực tế, lợi ích kinh tế thường ñược biểu hiện ở các hình thức thu
nhập như tiền lương, tiền công, lợi nhuận, ñịa tô, thuế,…
2.1.1.3. Vai trò của lợi ích kinh tế
Trong hệ thống lợi ích của con người nói chung bao gồm lợi ích kinh
tế, chính trị, văn hóa tư tưởng…, thì lợi ích kinh tế giữ vai trò quyết ñịnh nhất,
chi phối các lợi ích khác. Bởi vì, nó gắn liền với nhu cầu vật chất, nhằm ñaớ
ứng nhu cầu vật chất – là nhu cầu ñầu tiên, cơ bản nhất cho sự tồn tại và phát
triển của con người, của xã hội. ðồng thời, khi lợi ích kinh tế ñược thực hiện
thì nó cũng tạo cơ sở, tiền ñề ñể thực hiện các lợi ích khác. ðời sống vật chất
của xã hội ñược phồn thịnh, thì ñời sống tin thần cũng mới ñược nâng cao.
Chính vì vậy, lợi ích kinh tế quan trọng nhất, quyết ñịnh nhất, là cơ sở nền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………5
tảng cho sự phát triển của mỗi con người nói riêng, cũng như xã hội nói
chung. Tuy nhiên, không nên tuyệt ñối hóa vai trò của lợi ích kinh tế mà hạ
thấp vai trò của các lợi ích khác. [3, trang 281-282]
2.1.1.4. Hệ thống lợi ích kinh tế: cá nhân, tập thể, xã hội
Trong hệ thống lợi ích kinh tế: cá nhân, tập thể, xã hội thì lợi ích kinh
tế cá nhân là ñộng lực trực tiếp, mạnh mẽ nhất thúc ñẩy các chủ thể tham gia
vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các
hoạt ñộng này. [3, trang 282]
Thứ nhất, lợi ích kinh tế cá nhân là lợi ích thiết thực nhất, gắn với từng
cá nhân, từng chủ thể. Nó trực tiếp ñáp ứng nhu cầu vật chất của từng cá
nhân, của từng chủ thể ñó khi tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất xã hội.
sản phẩm, mắt xích ñầu tiên và mắt xích cuối cùng là hai mắt xích ñặc biệt bởi
xét cho ñến cùng thì mục ñích của quá trình tiêu thụ chính là làm cách nào ñể có
thể vận chuyển sản phẩm từ mắt xích ñầu tiên ñến mắt xích cuối cùng. Các mắt
xích kết nối giữa hai ñầu mắt xích này còn ñược gọi bằng một tên khác là “trung
gian”- ñây cũng là một mắt xích rất quan trọng trong một kênh tiêu thụ. Số
lượng các trung gian sẽ quyết ñịnh ñộ dài, ngắn của kênh tiêu thụ.
2.1.2.2. ðặc ñiểm về các tác nhân kênh:
Các tác nhân của kênh tiêu thụ chính là các thành viên tham gia trong kênh.
Như vậy, trong kênh tiêu thụ sản phẩm, có 3 tác nhân cơ bản ñó là:
(1) Người sản xuất
(2) Người trung gian
(3) Người tiêu dùng
a. Người sản xuất:
Là người trực tiếp tạo ra sản phẩm, sau thu hoạch có thể bán sản phẩm
mà mình sản xuất ra.
b. Người trung gian:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………7
Người trung gian là các cá nhân hoặc các doanh nghiệp ñộc lập trợ giúp
người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng trong thực hiện chức năng ñàm
phán và các công việc phân phối khác. Người trung gian tham gia vào các
dòng chảy ñàm phán và quyền sở hữu. Họ hoạt ñộng ở hai mức ñộ: trung gian
bán buôn và trung gian bán lẻ.
Trung gian bán buôn: ñược chia thành 3 loại chính
- Người bán buôn thương mại: Là trung gian có liên quan từ ban ñầu
trong việc mua, sở hữu hàng hóa, dự trữ và quản lý sản phẩm với số lượng
tương ñối lớn và bán lại sản phẩm ñó với số lượng nhỏ cho các trung gian
khác. Họ tồn tại dưới một số tên khác nhau: người bán buôn, người phân phối,
nhà nhập khẩu,...
Mỗi một tác nhân trong kênh tiêu thụ có một chức năng riêng, thực
hiện một nội dung công việc riêng. Thông thường nội dung công việc trùng
với tên của tác nhân trong kênh tiêu thụ. Tuy nhiên, có thể có tác nhân có một
hoặc một vài chức năng. Các chức năng này thường phụ thuộc vào tính chất
sản xuất, sự hoàn thiện của sản phẩm của luồng hàng vật chất trong kênh. Mỗi
một hoạt ñộng của các tác nhân trong kênh ñều có quan hệ mật thiết với nhau.
Kết quả hoạt ñộng của các tác nhân tốt hay chưa tốt ñều có ảnh hưởng ñến kết
quả hoạt ñộng của các tác nhân khác.
2.1.2.3. Chức năng
Mỗi tác nhân có những hoạt ñộng kinh tế riêng, ñó chính là chức năng
của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân. Ví dụ
hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến,... Một
tác nhân có thể có một hay vài chức năng. Ví dụ: hộ nuôi lợn nái kiêm lợn thịt
thì có 2 chức năng là sản xuất lợn con và lợn thịt...
2.1.3. Kênh tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.1. Kênh tiêu thụ là gi?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………9
Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ. Một số người
cho rằng kênh tiêu thụ có thể ñược coi là con ñường ñi của sản phẩm từ người
sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng, nó cũng ñược coi như một dòng
chuyển quyển sở hữu các hàng hóa khi chúng ñược mua bán qua các thành
viên khác nhau. Một số người khác lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức
liên kết lỏng lẻo của các công ty ñể cùng thực hiện mục ñích thương mại.[2,
trang 256-278]
Các ñịnh nghĩa trên xuất phát từ các trung gian khác nhau của người
nghiên cứu. Người sản xuất chú ý các trung gian khác nhau cần sử dụng ñể
ñưa sản phẩm ñến tay người tiêu dùng. Vì vậy, có thể ñịnh nghĩa kênh tiêu thụ
là hình thức di chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau. Người bán
a, Tiêu thụ lợn thịt (lợn hơi) của người chăn nuôi lợn và của thương lái
mua lợn hơi từ người nông dân vận chuyển tập trung ñể bán lại (tiêu thụ) cho
Tư nhân giết mổ và cho những ñối tượng khác.
b, Tiêu thụ thịt lợn là việc của lò mổ sau khi giết mổ, phân phối thịt lợn
sẽ ñến người bán lẻ ñể họ bán cho người tiêu dùng.[4, trang 96-99]
2.1.3.2. ðặc ñiểm kênh tiêu thụ
ðể có kênh tiêu thụ trước tiên phải có nhà sản xuất, tức là phải có
người tạo ra sản phẩm ñầu tiên. Kế ñến là các trung gian với các quy trình sản
xuất ñã tạo ra các sản phẩm khác nhau. Vì thế việc hình thành kênh tiêu thụ
rất khác nhau cả về thời gian lẫn luồng sản phẩm.
Sau khi xuất kho từ nhà sản xuất, tùy theo từng ngành hàng qua các
khâu lưu thông – phân phối trong hệ thống kênh tiêu thụ, hình dáng, kích
thước và mẫu mã của sản phẩm không thay ñổi một cách khác nhau.
Giá trị sản phẩm của từng mắt xích phụ thuộc khá nhiều vào qui trình
công nghệ sản xuất, phương pháp chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu của
người tiêu dùng cuối cùng.[10, trang 36-37].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………11
2.1.3.3. Vai trò, chức năng kênh tiêu thụ
a. Vai trò của kênh tiêu thụ
Bất kỳ nhà sản xuất nào cũng thiết lập mạng lưới tiêu thụ sản phẩm ñến
người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các trung gian,
Việc tiêu thụ sản phẩm qua các trung gian thể hiện sự chuyên môn hóa và
phân công lao ñộng rõ nét ở một số lí do sau:
- Các trung gian chịu phần chi phí trong hoạt ñộng bán hàng trực tiếp
ñến tay người tiêu dùng.
- Người sản xuất có ñiều kiện tập trung ñầu tư vào công việc sản xuất
của mình, ñầu tư chuyên môn hóa cao sẽ tạo ñiều kiện nâng cao năng suất lao
ñộng và chất lượng sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………12
Như vậy, thông qua kênh tiêu thụ có trung gian, người sản xuất giảm
ñược ñầu tư về tiền bạc và nhân lực mà sản phẩm vẫn ñến ñược tay người tiêu
dung. Mặt khác, người tiêu dùng ñược tiếp xúc nhiều chủng loại sản phẩm.
b. Chức năng kênh tiêu thụ
Các chức năng cơ bản của kênh tiêu thụ là mua, bán, vận chuyển, lưu
kho, tiêu chuẩn hóa và phân loại, cung cấp tài chính, quản lý rủi ro, thông tin
thị trường. Các chức năng này ñược thực hiện như thế nào và do ai làm? ðiều
này có thể rất khác nhau giữa các quốc gia, các hệ thống kinh tế và chúng cần
ñược thực hiện qua hệ thống tiêu thụ.
Sự trao ñổi thường liên quan ñến mua và bán. Chức nằng mua có nghĩa
là tìm kiếm và ñánh giá giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Chức năng bán
liên quan ñến xúc tiến sản phẩm, bao gồm việc bán hàng hóa cá nhân, quảng
cáo và các phương pháp tiêu thụ.
Chức năng vận chuyển có nghĩa là chuyển hàng hóa từ nơi này ñến nơi khác.
Chức năng lưu kho liên quan ñến dự trữ hàng hóa cho ñến khi có nhu
cầu thị trường
Tiêu chuẩn hóa và phân loại liên quan ñến sắp xếp hàng hóa theo chủng
loại và số lượng. ðiều này làm cho việc mua và bán dễ dàng hơn bởi vì giảm
bớt ñược nhu cầu kiểm tra và lựa chọn.
Chức năng cung cấp tài chính, cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết
cho sản xuất, vận tải, lưu kho, xúc tiến bán và mua sản phẩm.
Chức năng quản lý rủi ro giải quyết sự không chắc chắn trong quá trình
lưu thông tiêu thụ sản phẩm. Các công ty có thể không chắc chắn về việc có
khách hàng muốn mua sản phẩm của họ hoặc các sản phẩm có thể bị hư hỏng.
Chức năng thông tin thị trường liên quan ñến việc phân tích và phân
phối tất cả các thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra
các hoạt ñộng tiêu thụ của tất cả các doanh nghiệp (kể cả ở thị trường quốc tế)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………14
tục, không ngừng. Mỗi luồng là một tập hợp các chức năng ñược thực hiện
thường xuyên bởi các thành viên của kênh.[1, trang 27].
- Luồng sản phẩm (luồng vận hành của sản phẩm về mặt vật chất)
Về mặt vật chất, luồng sản phẩm thể hiện sự di chuyển thực sự của sản
phẩm về không gian và thời gian qua tất cả các thành viên tham gia vào quá trình
di chuyển sản phẩm từ ñịa ñiểm sản xuất ñến ñịa ñiểm tiêu dùng cuối cùng.
- Luồng ñàm phán:
Biểu hiện sự tác ñộng qua lại lẫn nhau của các bên mua và bán liên
quan ñến quyền sở hữu sản phẩm. ðây là dòng tác ñộng hai chiều, chỉ rõ ñàm
phán liên quan ñến sự trao ñổi song phương giữa người mua và người bán ở
tất cả các cấp ñộ của kênh.
Các luồng trong kênh tiêu thụ sản phẩm ñược thể hiện qua sơ ñồ 2.3:
Luồng
sản phẩm
Luồng
ñàm phán
Luồng
sở hữu
Luồng
thông tin
Luồng
xúc tiến
Người BL
Người BL
Người BL
Người TD
Người TD
Người TD
Người TD
Người TD
Sơ ñồ 2.3: Các luồng trong kênh tiêu thụ sản phẩm [1, trang 12].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ………………………15