nghiên cứu các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở tỉnh bắc giang - Pdf 23


92Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng §¹i häc N«ng NghiÖp Hµ Néi

LƯƠNG VĂN DUẨN
NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ NẤM ĂN Ở TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành ñào tạo:
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tập thể ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã truyền ñạt cho tôi những kiến
thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn
thành quá trình nghiên cứu luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Trung tâm giống nấm Bắc Giang, các ñịa phương trong vùng
dự án phát triển nghề nấm giai ñoạn 2007-2010 trên ñịa bàn tỉnh. Trong thời
gian tôi về thực tế nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và
thu thập những thông tin cần thiết cho ñề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành
cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ
tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do khác nhau, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận ñược sự thông cảm và
ñóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn học viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2011
HỌC VIÊN

2.2. Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1. Kinh nghiệm tổ chức sản xuất nấm ăn ở nước ngoài 29
2.2.2. Kinh nghiệm về kiên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản ở một số nước 33
2.2.3. Thực tiễn sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở trong nước 37
2.2.4. Nghiên cứu trong nước về liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản 40
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 43
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 45
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

iv

3.2. Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu 49
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 50
3.2.3. Phương pháp xử lý thông tin 53
3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 53
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài nghiên cứu 56
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở Bắc Giang 58
4.1.1 Quá trình phát triển sản xuất nấm ăn tỉnh Bắc Giang 58
4.1.2 Thực trạng tổ chức sản xuất nấm ăn tỉnh Bắc Giang 61
4.1.3 Tổ chức tiêu thụ nấm ăn tỉnh Bắc Giang 67
4.1.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất nấm ăn ở tỉnh Bắc Giang 69
4.2. Thực trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nấm ăn ở Bắc Giang 72
4.2.1. Liên kết sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở Bắc Giang 72
4.2.2. ðặc ñiểm của các tác nhân tham gia liên kết 73
4.2.3. Các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở tỉnh
Bắc Giang 91


Bảng 4.2 Số hộ và lượng nguyên liệu sử dụng sản xuất nấm qua 3 năm 61

Bảng 4.3 Phân tổ hộ SX nấm theo khối lượng nguyên liệu SD năm 2010 62

Bảng 4.4 Phân loại hộ sản xuất nấm theo hình thức và loại nấm năm 2010 65

Bảng 4.5 Sản lượng và giá trị nấm tỉnh Bắc Giang năm 2010 66

Bảng 4.6 Kết quả sản xuất nấm ăn cuả hộ ñiều tra theo hình thức tổ chức sản xuất 70

Bảng 4.7. Kết quả thực hiện mô hình trồng nấm năm 2010 76

Bảng 4.8 Số lớp và nội dung tập huấn cho các hộ SX nấm năm 2010 77

Bảng 4.9 Tình hình tập huấn hỗ trợ KT trong 4 năm 2007 – 2010 78

Bảng 4.10 ðặc trưng của hộ ñiều tra phân theo hình thức sản xuất 80

Bảng 4.11 Tình hình ñầu tư cho nhà sản xuất nấm của nhóm hộ ñiều tra 83

Bảng 4.12 Thông tin chung về hộ thu gom nấm ăn tỉnh Bắc Giang 91

Bảng 4.13 Tình hình tham gia liên kết tiêu thụ của các hộ ñược ñiều tra 92

Bảng 4.14 Phương thức thanh toán của các hộ ñiều tra 94Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….



Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

vii

DANH MỤC SƠ ðÔ

Sơ ñồ 2.1 Phân loại liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm 11

Sơ ñồ 2.2 Quy trình sản xuất nấm mỡ 18

Sơ ñồ 2.3 Quy trình sản xuất nấm sò 19

Sơ ñồ 2.4 Quy trình sản xuất mộc nhĩ 21

Sơ ñồ 2.5 Kênh tiêu thụ sản phẩm 28

Sơ ñồ 4.1 Các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm 68

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

dùng như một nguồn thực phẩm, khả năng phòng chống bệnh của nhiều loại
nấm cũng ñã ñược nghiên cứu. ðặc biệt nấm có tác dụng phòng chống virut,
khối u ung thư và các bệnh về tim mạch, tiểu ñường, huyết áp.
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng
protein chỉ ñứng sau thịt, cá. Nấm ăn rất giàu khoáng, axit amin không thể
thay thế, các vitamin A, B, C, D, và ñặc biệt nấm ăn không chứa các ñộc tố.
Nấm ñược coi là một loại “rau sạch”, “thịt sạch” mặc dù hàm lượng ñạm cao
nhưng nấm cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể mà không gây ra các hậu quả bất
lợi như ñạm ñộng vật, ñường hay tinh bột của thực vật.
Công nghệ sản xuất nấm không phức tạp, nấm sinh trưởng nhanh,
nguyên liệu ñể sản xuất chủ yếu là xenlulô và hêmixinlulô, các phế thải của
ngành sản xuất công, nông, lâm nghiệp dễ kiếm, dễ sử dụng. Chính vì thế mà
nghề trồng nấm trên thế giới ñã ñược hình thành và phát triển từ nhiều năm
nay ở qui mô hộ gia ñình cũng như ở qui mô công nghiệp hiện ñại tại nhiều nước
trên thế giới như Hà Lan, Ý, Mỹ, Nhật, ðài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Ở nước ta, nấm ăn cũng ñã ñược biết ñến từ lâu. Tuy nhiên việc sản
xuất chưa ñược mở rộng do ñiều kiện trồng nấm chưa thuận lợi. Nhưng trong
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

2

vòng mười lăm năm trở lại ñây với sự chuyển giao công nghệ và việc áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật nên nghề trồng nấm ñã phát triển rất mạnh ở nhiều
ñịa phương. Từ ñó nghề trồng nấm ăn ñược xem như là một nghề mang lại thu
nhập và hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Hầu hết các tỉnh thành trong cả
nước ta ñều phát triển nghề trồng nấm ăn ở các qui mô và cấp ñộ khác nhau.
Tại nhiều ñịa phương của tỉnh Bắc Giang ñã phát triển nghề trồng nấm
ăn từ khá lâu và khá nổi tiếng. Những năm gần ñây do diện tích trồng lúa thay
ñổi, sản lượng rơm rạ tăng lên và khá dồi dào nên bà con nông dân trong tỉnh
ñã tận dụng ñể làm nguyên liệu sản xuất nấm ăn. Tuy nhiên, do là một ngành

- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm góp phần phát triển ngành trồng nấm ăn ở ñịa phương ñến
năm 2015.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Các vấn ñề liên quan ñến liên kết sản xuất và
tiêu thụ nấm ăn, các hộ trồng nấm ăn, các tổ chức ñơn vị và cá nhân cung cấp
dịch vụ ñầu vào, tiêu thụ sản phẩm cho người trồng nấm.
- Phạm vi nghiên cứu: Các ñơn vị, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp
dịch vụ ñầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nấm ăn cho các hộ sản xuất
nấm ăn ở Bắc Giang (không phân biệt các ñơn vị, cá nhân ñó ở Bắc Giang
hay ở ñịa phương khác).
- Phạm vi về thời gian: ðề tài tổng hợp, ñánh giá các nội dung nghiên
cứu trong khoảng thời gian 4 năm (2007-2010) và ñề xuất các giải pháp ñến
năm 2015. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

4

1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này ñược ñặt ra nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan
ñến liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nấm ăn ở Bắc Giang:
1. Sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở Bắc Giang thời gian qua phát triển như
thế nào, gặp những khó khăn và trở ngại gì?
2. Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất ñến việc sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở
ñịa phương?
3. Trong sản xuất nấm ăn ở Bắc Giang có những hình thức liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nào? Ưu nhược ñiểm của các hình thức liên
kết này trong thời gian qua?

thực hiện.
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt
ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng ñề ra và thực hiện các chủ
trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh của các bên
tham gia nhằm thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

6

ðược thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi thông qua hợp
ñồng kinh tế kí kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của Nhà
nước. Mục tiêu là tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua các hợp ñồng
kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất chuyên
môn hóa và hợp tác hóa, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng ñơn vị tham
gia liên kết, ñể cùng nhau tạo thị trường chung, phân ñịnh hạn mức sản lượng
cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích
của nhau. Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và quy mô tổ chức khác nhau,
tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn vị thành viên tham
gia liên kết. Những hình thức liên kết phổ biến là hiệp hội sản xuất tiêu thụ,
nhóm sản xuất, nhóm vệ tinh, hội ñồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc
theo vùng, liên ñoàn xuất nhập khẩu Các ñơn vị thành viên có tư cách pháp
nhân ñầy ñủ, không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt
quản lý nhà nước, ngành kinh tế kĩ thuật hay lãnh thổ. Trong khi tham gia liên
kết kinh tế, không một ñơn vị nào mất quyền tự chủ của mình, cũng như
không ñược miễn giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với Nhà nước theo pháp luật
hay theo nghĩa vụ hợp ñồng ñã ký kết với các ñơn vị khác.
Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không kể
quy mô hay loại hình sở hữu. Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách bù
ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với các ñối tác nhằm ñem lại
lợi ích cho các bên.

nhưng có quan hệ với nhau và thông qua một bộ máy kiểm soát chung. Với hình
thức liên kết này có thể hạn chế ñược sự ép giá của các cơ sở chế biến nhờ sự
làm chủ thị trường.
Như vậy liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh
doanh, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi
thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý, mỗi loại hình liên
kết có những ñặc ñiểm riêng cũng như những ưu ñiểm riêng của nó.
Liên kết theo chiều dọc (vertical integration): Là liên kết giữa các tác
nhân trong cùng một ngành hàng mà trong ñó mỗi tác nhân ñảm nhận một bộ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

8

phận hoặc một số công ñoạn nào ñó. Hình thức liên kết ñược thực hiện theo
trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản
phẩm). Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai ñoạn từ
sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm. Trong mối liên kết
này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác
nhân kề trước ñó, ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân kế tiếp của chuỗi hàng.
Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và
có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian.

Hiện nay, phương thức liên kết này phát triển rất mạnh trong hầu hết
các cơ sở sản xuất và ñã mang lại hiệu quả tốt. Ví dụ, cơ sở chế biến hạt ñiều
của tỉnh Long An liên kết với nông dân trong sản xuất hạt ñiều ñã giúp cho
nông dân tiêu thụ nhanh, không ứ ñọng sản phẩm còn cơ sở chế biến thì có ñủ
nguyên liệu ñể hoạt ñộng; Công ty cao su ðắc Lắc liên kết với nông dân trong
vùng ñể thu mua mủ cao su, giúp nông dân tiêu thụ tốt sản phẩm…
ðặc biệt, hiện nay chuỗi liên kết bốn nhà từ nông dân ñến nhà khoa
học, kinh doanh bán lẻ ñang ñược chú trọng, hình thức này ñã ñược thực hiện

là sự thoả thuận giữa nông dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ nông sản
về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với mức giá ñặt trước.
Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các
tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm.
Theo Michael Boland (2002), liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một
công ty mua hàng hoá từ một nhà sản xuất với một mức giá ñược xác ñịnh
trước khi mua. Mối quan hệ hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà chế biến chỉ
sự ñiều chỉnh của những văn bản thoả thuận cá nhân mang tính pháp lý,
những giao dịch này có thể là giá mua bán, thị trường, chất lượng và số lượng
nguyên vật liệu ñầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính… ñược thoả
thuận trước khi bán. Liên kết hợp ñồng tạo ra sự linh hoạt trong việc chia sẻ
rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp ñồng.
Hợp ñồng ñược ký kết giữa các doanh nghiệp, tổ chức, ngân hàng, tín
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

10

dụng, trung tâm khoa học kỹ thuật và hộ theo các hình thức:
+ Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản
hàng hoá;
+ Bán vật tư, mua lại sản phẩm;
+ Trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, thuê mướn tư vấn kỹ thuật, mua vật tư,
thiết bị, nguyên liệu ñầu vào, vay vốn ;
+ Liên kết sản xuất bằng việc góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết với
các doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê ñất, diện tích mặt nước, sau ñó
hộ ñược sản xuất trên diện tích ñó hoặc cho thuê và bán lại sản phẩm cho
doanh nghiệp tạo sự gắn kết bền vững giữa hộ và doanh nghiệp.
- Hợp ñồng miệng (thoả thuận miệng): Là các thoả thuận không ñược
thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số
hoạt ñộng, công việc nào ñó. Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất

hiện nhằm khắc phục một số khiếm khuyết của thị trường như tăng cường các
hoạt ñộng phối hợp giữa các doanh nghiệp, cơ sở tiêu thụ và hộ nông dân qua
ñó dung hòa các mối quan hệ trong sản xuất và ra quyết ñịnh ñầu tư.
Sơ ñồ 2.1 Phân loại liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.4. Sự cần thiết phải liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
Liên kết kinh tế giúp các tác nhân khắc phục những bất lợi về quy mô
trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, mỗi ñơn vị ñều thực hiện một chuỗi các
hoạt ñộng từ cung cấp dịch vụ ñầu vào, ñầu ra, họ không tự sản xuất tất cả mà

sở
B
Hình thức liên kết:
- Liên kết theo chiều ngang
- Liên kết theo chiều dọc Cơ chế liên kết:
- Hợp ñồng mua bán
- Thỏa thuận miệng
- Mua bán tự do
- Hiệp hội


sở

kết kinh tế dưới hình thức và mức ñộ nào ñi nữa thì yêu cầu của hoạt ñộng
liên kết kinh tế ấy phải ñảm bảo ñể sản xuất và kinh doanh của từng doanh
nghiệp nói riêng, của doanh nghiệp liên kết với nhau nói chung không ngừng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

13

phát triển, doanh thu ngày càng tăng, công nhân viên chức có nhiều việc làm,
thu nhập ngày một tăng, năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao.
Liên kết kinh tế phải nâng cao ñược trình ñộ công nghệ, mở rộng mặt hàng,
sản xuất ngày càng phù hợp với nhu cầu thị trường, giá thành hạ, tiết kiệm phí
lưu thông, ñem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp trên cơ sở giá bán và
chất lượng sản phẩm mà người tiêu dùng chấp nhận.
Phải ñảm bảo nguyên tắc tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết: Các
hoạt ñộng hợp tác, liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp ñược thực hiện một
cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và ñem lại hiệu quả cao chỉ có thể diễn
ra khi các doanh nghiệp tự nguyện tìm ñến với nhau, tự thỏa thuận quan hệ
hợp tác, liên kết làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình ñẳng, cùng chịu
trách nhiệm ñến cùng về các thành công cũng như thất bại rủi ro. Tất cả các
hình thức hợp tác, liên kết kinh tế, các tổ chức liên kết kinh tế ñược thiết lập
trên cơ sở những ý ñồ không xuất phát từ nguyên tắc tự nguyện, từ những liên
hệ tất yếu về phương diện kinh tế, nghĩa là tiến hành trên cơ sở gò bó, gượng
ép bắt buộc ñều hoạt ñộng không thành công, kém hiệu quả.
Phải ñảm bảo sự thống nhất hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên tham
gia liên kết: Lợi ích kinh tế chính là ñộng lực thúc ñẩy các bên tham gia liên
kết với nhau, là chất kết dính các bên lại với nhau trong quá trình liên kết. Các
bên tìm ñến với nhau chỉ vì họ tìm thấy, nhìn thấy ở nhau những mối lợi nếu
làm ăn với nhau lâu dài. Cho nên việc ñảm bảo thống nhất hài hòa lợi ích giữa
các bên tham gia liên kết sẽ tạo nên chất kết dính bền vững của tổ chức liên
kết ñó. Khi lợi ích kinh tế của một hoặc một số thành viên nào ñó bị xâm

những căn cứ ñể các bên tiến hành ñàm phán giải quyết những bất ñồng, tranh
chấp nhỏ xảy ra giữa các bên, làm cho các quan hệ liên kết ngày càng bền
chặt hơn. Việc thực hiện tốt các hợp ñồng kinh tế sẽ tạo thuận lợi cho các bên
tham gia liên kết thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
ðối với các tổ chức liên kết kinh tế, cần phải ñược tiến hành hoạt ñộng
thông qua “ñiều lệ” của tổ chức liên kết kinh tế ñó: “ðiều lệ” là những qui
ñịnh về tôn chỉ mục ñích, nội dung và cơ chế hoạt ñộng của một tổ chức ñược
tự nguyện sáng lập giữa các thành viên. Nó qui ñịnh những quyền hạn, quyền
lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các thành viên tham gia tổ chức, những ñiều
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

15

ñược phép và không ñược phép ñể ñảm bảo sự thống nhất hài hòa lợi ích
chung của các thành viên và sự tồn tại lâu dài, phát triển của tổ chức. Có thể
nói, nó là cơ sở pháp lý ñể ràng buộc các thành viên tham gia tổ chức lại với
nhau. Vì vậy, các tổ chức liên kết kinh tế muốn tồn tại và phát triển lâu dài
cần phải tiến hành xây dựng và thực hiện thông qua “ñiều lệ” của tổ chức
mình. ðiều lệ phải ñược thảo luận một cách công khai, dân chủ, tính ñến lợi
ích lâu dài và sự tồn tại phát triển của tổ chức liên kết kinh tế, giữa các thành
viên tham gia sáng lập và ñược ñiều chỉnh sửa ñổi thích hợp với ñiều kiện
tình hình của từng giai ñoạn, phải tuân thủ pháp luật của quốc gia và ñăng ký
với Nhà nước, chính quyền ñịa phương sở tại ñể ñược phép hoạt ñông công
khai và ñược Nhà nước bảo hộ.
2.1.1.6. Ý nghĩa của liên kết
Tăng cường mối liên minh công nông tri thức: Việc chuyển ñổi phương
thức sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa thì việc
liên minh công nông tri thức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá
trình sản xuất – chế biến – tiêu thụ ñược hiệu quả hơn.
Thực hiện quan hệ hợp tác: Qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tác

lúc nông nhàn nhằm mang lại thu nhập cho cư dân nông thôn, góp phần cải thiện
cuộc sống, ñẩy mạnh quá trình CNH, HðH nông nghiệp nông thôn.
Tuy nhiên, với tốc ñộ phát triển sản xuất như hiện nay, lại xuất hiện
những loại nấm nhập khẩu từ Trung Quốc sẽ là thách thức ñối với phong trào
sản xuất nấm.
Trong thời gian tới, các cấp, các ngành cần có những chính sách ñồng bộ
xây dựng mối liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nấm, ñảm bảo quá trình sản
xuất phải gắn với tiêu thụ, xây dựng phong trào trồng nấm phát triển bền vững.
2.1.2.2. Tiềm năng và lợi thế phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở nước ta
và tỉnh Bắc Giang.
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Hàm lượng
Protêin (ñạm thực vật) chỉ sau thịt cá, rất giàu chất khoáng và các axit amin
không thể thay thế, các Vitamin (A, B, C, K, D, E…), không có ñộc tố. Có thể
coi nấm ăn như một loại “rau sạch” và “thịt sạch”. Ngoài giá trị về dinh
dưỡng, nấm ăn còn có nhiều ñặc tính về biệt dược, có khả năng phòng chữa
bệnh như làm hạ ñường huyết, chống bệnh béo phì, chữa bệnh ñường ruột, tẩy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status