Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Bé n«ng nghiÖp vµ ptnt
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
VŨ ĐỨC HẠNH
NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT
TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN
CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62 62 01 15
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ninh Bình là một tỉnh của đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích
tự nhiên là 1.389,1 km
2
, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm
78,36%. Mặc dù tỷ trọng giá trị sản xất ngành nông nghiệp của tỉnh
trong những năm qua đã giảm đi đáng kể do tác động của quá trình
công nghiệp hóa nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn có một vị trí hết sức
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh. Nhiều hình thức
tiêu thụ nông sản trong tỉnh đã được hình thành, từng bước phát triển
và đã có những đóng góp nhất định trong tiêu thụ sản phẩm, góp phần
thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển như hình thức liên kết 4 nhà
trong tiêu thụ lúa giống, hình thức liên kết trực tiếp giữa hộ trồng dứa
với Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao Nhiều câu hỏi
về vấn đề liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông sản của hộ đã và đang
được đặt ra như: Cơ chế liên kết ra sao; tình hình triển khai thực hiện
các hình thức liên kết đó đạt được những kết quả gì; những khó khăn
gặp phải đối với các hình thức này là gì; các yếu tố nào ảnh hưởng đến
các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của Ninh Bình; giải pháp
nào nhằm phát triển các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của
tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận án là đánh giá thực trạng các hình thức liên
kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình, đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường các hình thức liên kết trong
tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về các hình thức
liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân; Đánh giá thực
nhằm hoàn thiện, phát triển các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông
sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
3 Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÌNH THỨC LIÊN KẾT
TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN
1.1. Cơ sở lý luận về hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ
nông dân
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Nông sản là các sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ nông
nghiệp, bao gồm các sản phẩm nông nghiệp cơ bản (như lúa, rau
quả tươi…), các sản phẩm phái sinh (như bánh mỳ, bơ, dầu ăn,
thịt…); Hộ nông dân là hình thức tổ chức SX kinh doanh trong nông,
lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan
hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu
nhập, tiến hành các hoạt động SXNN với mục đích chủ yếu phục vụ cho
nhu cầu của các thành viên trong hộ;Tiêu thụ nông sản của hộ nông
dân được xem là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXNN của hộ để
đưa sản phẩm nông sản từ nơi SX là hộ nông dân đến nơi chế biến
hay tiêu dùng sản phẩm cùng với sự chuyển quyền sở hữu nông sản
giữa người bán là hộ nông dân và người mua nhằm thực hiện lợi ích
của mỗi bên thông qua hoạt động trao đổi mua bán; Liên kết kinh tế
là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ giữa các chủ
thể sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí,
đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản, tạo ra sức
mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẻ các khả năng, mở ra những thị
trường mới; Trong nghiên cứu này hình thức liên kết trong tiêu thụ
nông sản của hộ nông dân được hiểu là phương thức tồn tại và phát
bao gồm: (i) Mua bán tự do trên thị trường; (ii) Hợp đồng miệng (Thoả
thuận miệng); (iii) Hợp đồng văn bản. Các tác nhân tham gia trong các
hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân gồm có: (i) Hộ
nông dân; (ii) Hợp tác xã nông nghiệp; (iii) Doanh nghiệp kinh doanh
nông sản; (iv) Nhà nước; (v) Các trung gian tiêu thụ khác.
5 Các tác nhân tham gia liên kết: (i) Hộ nông dân; (ii) Hợp tác xã
nông nghiệp; (iii) Doanh nghiệp kinh doanh nông sản; (iv) Nhà nước;
(v) Các trung gian tiêu thụ khác.
Các qui tắc ràng buộc trong liên kết: (i) Qui tắc ràng buộc về thời
gian; (ii) Qui tắc ràng buộc về số lượng; (iii) Qui tắc ràng buộc về chất
lượng; (iv) Qui tắc ràng buộc về giá cả; (v) Qui tắc ràng buộc về
phương thức giao nhận và thanh toán; (vi) Qui tắc ràng buộc về
thưởng và phạt; (vii) Qui tắc ràng buộc về xử lý rủi ro; (viii) Qui tắc
ràng buộc về xử lý tranh chấp.
Hiệu quả của liên kết trong tiêu thụ nông sản: (i) Đối với hộ nông
dân;(ii) Đối với các chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong tiêu thụ trong nông
sản của hộ nông dân
Các yếu tố thuộc về phía hộ nông dân: (i) Quy mô sản xuất của
hộ; (ii) Nhận thức của nông dân về liên kết tiêu thụ sản phẩm; (iii)
Điều kiện kinh tế của hộ nông dân. Các yếu tố thuộc về chủ thể tham
gia liên kết với hộ nông dân: (i) Hình thức và đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh; (ii) Quy mô sản xuất kinh doanh; (iii) Tiềm lực tài
chính và cơ chế hỗ trợ cho hộ nông dân; Môi trường chính sách; Sự
phát triển của thị trường nông sản; Điều kiện cơ sở hạ tầng.
1.2. Cơ sở thực tiễn về các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông
sản trên thế giới và Việt Nam
trồng ngắn hạn; chăn nuôi đại gia súc: bò, dê Vùng đồng bằng,
chiêm trũng chủ yếu là trồng lúa nước, các loại cây màu ngắn ngày:
khoai lang, lạc, đậu chăn nuôi: gà, vịt, ngan, ngỗng nuôi thả cá,
tôm càng xanh ở vùng đất quá trũng, thùng đào, thùng đấu. Vùng ven
biển, tập trung phát triển thuỷ sản nước lợ mà trọng tâm là nuôi tôm
sú, cua, tôm rảo; ngoài ra còn trồng cói làm nguyên liệu cho sản xuất
tiểu thủ công nghiệp.
7 2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng các phương
pháp tiếp cận sau: (i) Tiếp cận có sự tham gia; (ii) Tiếp cận hệ thống;
(iii) Tiếp cận thể chế; (iv) Tiếp cận nghiên cứu dựa trên mô hình canh
tác theo hợp đồng của Charles và Andrew; (v) Khung phân tích.
2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp các thông tin, số liệu thứ cấp được thu
thập từ Niên giám thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD nông
nghiệp từ các cơ quan chuyên môn trong tỉnh, báo cáo về kết quả
SXKD của các đơn vị có liên kết với nông dân trong tiêu thụ nông
sản, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước có liên
quan đến các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ.
- Thu thập số liệu sơ cấp: (i) Thảo luận nhóm; (ii) Điều tra phỏng
vấn trực tiếp hộ nông dân; (iii) Phương pháp chuyên gia.
Bảng 2.1. Số hộ điều tra trong mỗi hình thức liên kết
Các hình thức liên kết
Sản phẩm
Số hộ điều tra
1. Hình thức hạt nhân trung
của tỉnh Ninh Bình; (ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất và
tiêu thụ nông sản của các hộ; (iii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình
tham gia liên kết và kết quả thực hiện liên kết tiêu thụ nông sản của
hộ; (iv) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tham gia liên kết.
Chương 3
THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU
THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH
3.1. Khái quát các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ nông
sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình
3.1.1. Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản của hộ
nông dân tỉnh Ninh Bình
Trong tổng GTSX ngành trồng trọt thì GTSX cây lương thực vẫn
chiếm tỷ trọng cao nhất (64,4%), tiếp đến là cây rau đậu (12,1%), cây
ăn quả (8.1%), cây công nghiệp hàng năm (7,5%) và cây công nghiệp
lâu năm (0,1%). Trong những năm gần đây, tỷ trọng GTSX cây lương
thực có xu hướng giảm dần trong khi tỷ trọng giá trị sản xuất nhóm
cây rau đậu thực phẩm và nhóm cây ăn quả có xu hướng tăng lên.
Điều này phản ánh xu hướng chuyển dịch theo hướng SXNN hàng hóa
đã và đang diễn ra theo hướng tích cực trên địa bàn tỉnh.
3.1.2. Các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ sản phẩm nông
sản ở Ninh Bình
Qua nghiên cứu, tỉnh Ninh Bình đã tồn tại một số hình thức liên
kết chủ yếu sau: (i) Hình thức hạt nhân trung tâm; (ii) Hình thức đa
chủ thể hay liên kết 4 nhà; (iii) Hình thức liên kết qua trung gian; (iv)
Hình thức liên kết phi chính thống.
9 3.2. Đánh giá thực trạng các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu
thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh NB
11,4
57,1
31,5
3. Hỗ trợ vận chuyển
34,3
48,6
11,4
5,7
Để tạo điều kiện cho các hộ dân trồng dứa hoàn thành hợp đồng đã
ký kết, công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm hỗ trợ sản xuất của
các hộ dân như hỗ trợ kỹ thuật trồng, chăm sóc và xử lý dứa thông qua
việc tổ chức các lớp tập huấn cho người dân và cử cán bộ kỹ thuật của
công ty xuống các đội sản xuất để nắm tình hình và hỗ trợ khi cần thiết,.
10 3.2.2. Mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa giống ở
xã Khánh Cường huyện Yên Khánh
- Về hình thức liên kết: Có thể thấy các “nhà” trong mô hình liên
kết SX và tiêu thụ đều có mối quan hệ liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp
với nhau. UBND huyện Yên Khánh đóng vai trò là chủ dự án đầu tư
xây dựng các chủ trương, chính sách hỗ trợ và cung ứng nguồn vốn để
thực hiện dự án. UBND huyện Yên Khánh đã chủ động liên kết với
Viện Di truyền nông nghiệp, Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Hồng
Quang để đưa lúa giống vào SX. Công ty TNHH Hồng Quang là đơn
vị triển khai thực hiện dự án, chịu trách nhiệm trong việc chuyển giao
kỹ thuật SX lúa giống cho hộ nông dân và thu mua sản phẩm của hộ
thông qua HTX. Các hộ nông dân là những người trực tiếp SX lúa
giống dưới sự giám sát, chỉ đạo trực tiếp của HTX nông nghiệp Đông
Cường và Nam Cường. Nhà nước mà trực tiếp là UBND huyện Yên
chấp nhận
Không
đảm bảo
1. Về cung ứng vật tư nông nghiệp
1.1 Giống
63,00
17,92
19,08
- Chất lượng giống
65,00
35,00
0,00
- Số lượng giống
80,00
16,67
3,33
- Thời gian cung ứng
100,00
0,00
0,00
1.2. Vật tư phân bón và thuốc sâu
64,44
17,78
17,78
- Chất lượng
83,33
13,33
75,00
25,00
0,00
4. Tiêu thụ
- Giá mua cao hơn giá thị trường
100,00
0,00
0,00
- Thời điểm thu mua lúa giống
18,33
31,67
50,00
- Hình thức thanh toán của DN
100,00
0,00
0,00
3.2.3. Mô hình liên kết qua trung gian trong sản xuất và tiêu thụ
nấm ăn ở huyện Yên Khánh
- Về hình thức liên kết
Doanh nghiệp nấm Hương Nam không ký hợp đồng trực tiếp với
từng hộ nông dân sản xuất nấm mà DN ký hợp đồng với tổ chức đại diện
cho các hộ nông dân là các HTXNN ở thôn, xã. HTXNN thay mặt hộ
nông dân ký kết hợp đồng cung ứng vật tư, chuyển giao kỹ thuật, thanh
toán nhận trả bằng văn bản với DN nấm Hương Nam còn doanh nghiệp
12 + Về tiêu thụ sản phẩm
Tổng sản lượng nấm ăn mà DN nấm Hương Nam thu mua từ các
hộ trồng nấm trên địa bàn huyện trong năm 2012 là 295,5 tấn, trong đó
chủ yếu là nấm sò (chiếm 54,4%) và nấm Mỡ (chiếm 35,7%). Giá thu
mua các loại nấm ăn của DN cũng tăng lên theo giá thị trường để đảm
bảo lợi ích cho người trồng nấm. Giá trị sản phẩm nấm ăn được DN
thu mua trong năm 2012 từ các hộ trồng nấm trên địa bàn huyện đạt
khoảng 7,3 tỷ đồng.
3.2.4. Liên kết không chính thống trong tiêu thụ nông sản phẩm ở
Ninh Bình
3.2.4.1. Liên kết không chính thống trong tiêu thụ nấm huyện Yên Khánh
- Về hình thức liên kết
Hiện nay trên địa bàn huyện Yên Khánh có khá nhiều các cơ sở
thu gom chế biến nấm ăn. Các tác nhân thu gom, chế biến chủ yếu là
người địa phương. Nhìn chung các cơ sở thu gom chế biến nấm ăn liên
kết với các hộ trồng nấm thông qua hợp đồng không chính thống (hợp
đồng miệng), chủ yếu dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau chứ không có hợp
đồng ràng buộc bằng văn bản chính thức. Các cơ sở thu gom chế biến
có thể hỗ trợ 1 phần nhỏ tiền vốn và cung cấp các thông tin thị trường
như giá cả, chất lượng sản phẩm cho các hộ trồng nấm. Các hộ trồng
nấm sẽ bán sản phẩm cho các cơ sở thu gom, chế biến với giá cả thỏa
thuận dựa trên chất lượng sản phẩm và giá cả thị trường ở thời điểm
thu mua.
- Về nội dung liên kết
Có thể thấy rằng mối liên kết giữa hộ trồng nấm và cơ sở thu gom
chế biến là không thực sự chặt chẽ do ít có sự ràng buộc hỗ trợ của cơ
sở thu gom đối với các hộ sản xuất nấm. Hầu hết các cơ sở thu gom
không có dịch vụ cung ứng hỗ trợ giống, vật tư, kỹ thuật cho hộ sản
37,50
- Thấp
0,00
3. Về hỗ trợ của cơ sở đối với hộ SX
- Chấp nhận được
18,75
- Tạm chấp nhận được
25,00
- Cần hỗ trợ thêm
56,25
Trong tổng số các hộ điều tra có liên kết với các cơ sở thu gom
nấm ăn thì 75% số hộ có nhận được hỗ trợ vốn với mức hỗ trợ bình
quân là 150 nghìn đồng/1 tấn nguyên liệu và mức hỗ trợ cao nhất là
200 nghìn đồng/1 tấn nguyên liệu. Kết quả điều tra cho thấy đa số các
cơ sở sản xuất đều bán sản phẩm của mình cho các cơ sở thu gom theo
đúng cam kết giữa hai bên. Tỷ lệ sản phẩm bán cho cơ sở thu gom
chiếm trên 70% tổng sản lượng nấm của hộ sản xuất, trong đó tỷ lệ sản
15 phẩm nấm sò bán cho cơ sở thu gom là cao nhất (85,3%), tỷ lệ sản
phẩm nấm rơm là thấp nhất (73,2%).
3.2.4.2. Liên kết không chính thống trong tiêu thụ lúa giống ở xã
Khánh Cường, huyện Yên Khánh
- Về cơ chế liên kết và nội dung liên kết
Quan hệ giữa hộ trồng lúa và người thu gom hoàn toàn thông qua
thỏa thuận miệng. Thực tế có những trường hợp thương lái và hộ trồng
lúa đã quen biết thông qua những giao dịch đã thành công trước đó,
như hình thành uy tín giữa hai bên mà giao dịch có thể diễn ra qua
điện thoại. Hộ trồng lúa có thể gọi điện cho tư thương, đề cập việc
nghìn đồng/kg, so với 9 nghìn đồng/kg công ty thu mua). Sau quá trình
sơ chế, đóng gói, họ có thể bán lẻ ra thị trường với giá cạnh tranh hơn
giá của công ty rất nhiều từ đó thu lợi nhuận.
- Ý kiến đánh giá của hộ nông dân
Hầu hết các hộ điều tra đều cho biết họ sẽ tiếp tục tham gia hình
thức thỏa thuận này trong thời gian tới bởi vì lợi ích của hộ đạt được
trong thỏa thuận này là việc bán được sản phẩm sau khi thu hoạch với
giá phải chăng. Giao dịch diễn ra hoàn toàn dựa trên nguyên tắc thuận
mua vừa bán, đây là nguyên tắc truyền thống mà bà con đã quen thuộc
bấy lâu nay vì vậy họ dễ dàng tìm được sự hài lòng từ hình thức trên.
Một yếu tố quan trọng khác là khi hộ trồng lúa còn tiếp tục kí hợp đồng
chính thống với công ty thì họ còn cần đến hình thức liên kết theo thỏa
thuận này. Hai hình thức như bổ sung cho nhau làm quá trình tiêu thụ
sản phẩm của bà con được diễn ra thuận lợi.
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình liên kết trong
tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình
3.3.1. Nhóm các yếu tố thuộc về hộ nông dân
3.3.3.1.1. Quy mô sản xuất của hộ
Đa số hộ liên kết với DN Hương Nam (thông qua HTX) là những
hộ có quy mô sản xuất lớn (trên 20 tấn nguyên liệu/năm). Đa số hộ
liên kết với cơ sở thu gom có quy mô sản xuất nhỏ hơn (với lượng
17 nguyên liệu sử dụng 10-19 tấn/năm) và đa số hộ tự do (không liên kết)
là những hộ sản xuất có quy mô nhỏ (dưới 10 tấn nguyên liệu/năm);
Đối với các hộ sản xuất dứa và các hộ sản xuất lúa giống thì hấu hết
các hộ điều tra đều liên kết với công ty thu mua chế biến sản phẩm
theo một hình thức nhất định nên có thể nói quy mô sản xuất không
phải là yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến việc lựa chọn hình thức liên kết
nông dân
Các yếu tố thuộc về chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân
bao gồm hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của
chủ thể tham gia liên kết, tiềm lực tài chính và cơ chế hỗ trợ cho các
hộ nông dân, bảng 3.4 (Tổng hợp từ kết quả điều tra và thảo luận
nhóm 2013).
Bảng 3.4. Đặc điểm của các chủ thể liên kết và
tình hình thực hiện liên kết
Chỉ tiêu
Hình thức
hạt nhân
trung tâm
Hình thức
đa chủ thể
Hình thức
tập trung
trực tiếp
Hình thức phi
chính thống
1. Chủ thể liên
kết với hộ nông
dân
Công ty
CPTPXK
Đồng Giao
Công ty lúa
giống Hồng
Quang
Doanh nghiệp
Nấm Hương
giám sát tình
hình thực hiện
hợp đồng
tương đối hạn
chế
Tương đối chặt
chẽ; Khả năng
theo dõi, giám
sát tình hình
thực hiện hợp
đồng còn nhiều
hạn chế
Đơn giản; hầu
như không theo
dõi, giám sát
tình hình thực
hiện cam kết
5. Khả năng hỗ
trợ hộ nông dân
Tốt (hỗ trợ
giống, vốn, kỹ
thuật)
Tương đối tốt
(hỗ trợ giống,
vốn, kỹ thuật)
Tương đối tốt
(hỗ trợ giống,
kỹ thuật)
Hạn chế (hầu
như không hỗ
ứng với 6 cơ hội và 6 thách thức ứng với 6 điểm yếu trong các hình thức
liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh NB.
Chương 4
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÁC
HÌNH THỨC LIÊN KẾT TIÊU THỤ NÔNG SẢN
CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH
4.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện các hình thức liên kết
tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình
(i) Các quan điểm hoàn thiện các hình thức liên kết tiêu thụ nông
sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình
20 (ii) Định hướng hoàn thiện các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản
của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình Định hướng: Tăng cường liên kết, thu
mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm để bảo đảm và tăng hiệu quả kinh
tế cho người sản xuất; Phát triển hình thức tiêu thụ sản phẩm thông
qua liên kết ngang giữa người sản xuất với người sản xuất để hình
thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung nhằm thuận lợi trong quá trình
tổ chức sản xuất.
(iii) Hình thức tham gia liên kết tiêu thụ nông sản trong thời
gian tới.
4.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển các hình thức liên kết tiêu
thụ nông sản ở Ninh Bình
(i) Nhóm giải pháp về tuyên truyền; (ii) Lựa chọn hình thức tổ
chức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân phù hợp; (iii) Nhóm
giải pháp về chính sách;(iv) Giải pháp hoàn thiện qui tắc ràng buộc và
nâng cao hiệu quả công tác quản trị hợp đồng.
Các giải pháp đề xuất đã căn cứ vào thực trạng liên kết và dựa trên
cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các hình thức liên kết đã
chỉ đạo thực hiện và hoàn thành diện tích trồng mới đúng theo kế
hoạch của công ty đã đề ra. Trong hình thức liên kết đa chủ thể,
mối liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà
nông trong sản xuất và tiêu thụ lúa giống được thể hiện khá cụ thể
và rõ nét, đặc biệt là vai trò của Công ty TNHH vật tư nông nghiệp
Hồng Quang và vai trò của HTX nông nghiệp. Đối với hình thức
liên kết qua trung gian trong tiêu thụ sản phẩm nấm ăn thì HTX
nông nghiệp đóng vai trò trung gian, là cầu nối giữa doanh nghiệp
và hộ nông dân trong việc cung ứng đầu vào, hỗ trợ kỹ thuật và tổ
chức thu mua sản phẩm. Trong hình thức liên kết phi chính thống,
mặc dù mức độ tuân thủ các điều khoản thỏa thuận của hộ nông dân
22 và của cơ sở thu gom có thấp hơn so với các hình thức liên kết
chính thống nhưng đa số các hộ vẫn sẽ tiếp tục tham gia hình thức
thỏa thuận này trong thời gian tới bởi vì hộ có thể bán được sản
phẩm nhanh chóng, thủ tục đơn giản, giá cả được thỏa thuận phải
chăng tùy theo biến động của thị trường.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tham gia liên kết và kết quả
thực hiện liên kết bao gồm quy mô sản xuất của hộ, trình độ văn hóa
của chủ hộ, giá thu mua và cơ chế thanh toán trong hợp đồng, biện
pháp quản lý giám sát tình hình thực hiện hợp đồng của chủ thể tham
gia liên kết với hộ nông dân, sự biến động giá bán trên thị trường.
Trong đó điều kiện kinh tế của hộ, trình độ văn hóa của chủ hộ và quy
mô sản xuất của hộ là những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê
đến sự tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm của hộ.
3) Các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và phát triển các
hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân trong tỉnh
Ninh Bình bao gồm: Giải pháp về xây dựng môi trường chính sách
xuất - tiêu thụ nông sản.
2) Đối với Doanh nghiệp
Tăng cường ký kết hợp đồng bằng văn bản có tính pháp lý cao với
các hộ nông dân trồng nấm ăn, nội dung hợp đồng cần rõ ràng quy
định rõ trách nhiệm và quyền lợi của hai bên, đưa ra các biện pháp
thích đáng cho cả hai bên để giải quyết nếu có tranh chấp xảy ra: Lựa
chọn phương án định giá linh hoạt theo thị trường hoặc giá sàn bảo
hiểm hoặc giá nữa cố định nữa linh hoạt để có khả năng xử lý thay đổi
giá cạnh tranh; Có điều khoản thưởng và phạt rõ ràng đối với nông
dân; Đơn giản hóa phương thức kiểm định chất lượng; Cải tiến chế độ
thanh toán tạo thuận lợi cho nông dân; Phối hợp tốt với chính quyền
địa phương.