1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ðề tài nghiên cứu
Kiểm toán ñóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát hành
BCTC có chất lượng cao. Tuy nhiên, vụ phá sản của Tập ñoàn Năng lượng
Enron, một trong những tập ñoàn năng lượng hàng ñầu của Hoa Kỳ năm
2
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước
Những phương pháp nghiên cứu ñã ñược áp dụng
Câu hỏi và kết quả nghiên cứu
Câu hỏi cũng như kết quả ñạt ñược qua các nghiên cứu tập trung vào
2001, liên quan ñến sự sụp ñổ của Hãng Kiểm toán hàng ñầu thế giới Arthur
Andersen năm 2002, ñã làm tăng lên sự lo ngại về chất lượng kiểm toán.
Tiếp sau ñó là hàng loạt các bê bối khác về chất lượng kiểm toán của các
CTKT ñộc lập ñã ñược phanh phui, liên quan ñến việc ñưa ra ý kiến không
xác ñáng về BCTC như vụ phá sản của tập ñoàn Worldcom hay Kmart.
vấn ñề chính, ñó là ðánh giá nhận thức của ñối tượng khảo sát về mức ñộ
Tại Việt Nam, sự kiện của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết năm
2008 ñã trở thành tâm ñiểm của TTCK Việt Nam khi những câu chuyện lãi
lỗ trên BCTC năm 2005 và năm 2006 mặc dù ñã ñược kiểm toán vẫn gây
nhiều tranh cãi. Các trường hợp khác liên quan ñến ñộ tin cậy của thông tin
trên các BCTC dù ñã ñược kiểm toán cũng khiến nhiều nhà ñầu tư phải
và cộng sự (1995); Warming-Rasmussen and Jensen (1998); Chen và
gánh chịu những tổn thất kinh tế.
ðề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam do các công ty
kiểm toán ñộc lập thực hiện. ðNY ñược nghiên cứu trong ðề tài là loại
hình công ty cổ phần có chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) ñược niêm
yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu của ðề tài
- Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Từ các nguồn tài
liệu sẵn có trong nước và quốc tế (chủ yếu từ quốc tế), qua ñó, kết hợp với
3
phân tích thực trạng tại Việt Nam ñể xác ñịnh các nhân tố/tiêu chí ño lường
nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY trên
TTCK Việt Nam.
- Phương pháp ñiều tra (khảo sát, phỏng vấn, quan sát)
Dựa trên hệ thống nhân tố ñã ñược xác ñịnh về mặt lý thuyết, tác giả
thiết kế Bảng câu hỏi ñể khảo sát các KTV, thuộc các công ty kiểm toán
ñộc lập ñược chấp thuận kiểm toán DNNY, về mức ñộ ảnh hưởng của các
nhân tố (qua các tiêu chí ño lường nhân tố) tới chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay.
4
7. Khung nghiên cứu và kết cấu của ðề tài
Ngoài Mở ñầu và Kết luận, Luận án ñược thiết kế bao gồm 4 chương
thể hiện ở Sơ ñồ Khung nghiên cứu của Luận án dưới ñây:
Chương 1:
Cơ sở lý luận của việc nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến
chất lượng kiểm toán báo cáo
tài chính doanh nghiệp niêm
thống kê mô tả ñể tổng hợp, so sánh nhằm lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng
của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam.
Nguồn dữ liệu gồm dữ liệu sơ cấp; dữ liệu thứ cấp.
6. Những ñóng góp mới của ðề tài
- Xét về lý luận, ðề tài tổng hợp lý luận theo hướng ñi sâu vào hệ
Chương 3:
Kết quả nghiên cứu về các nhân
tố ảnh hưởng ñến chất lượng
kiểm toán báo cáo tài chính các
doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam
Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 2:
Nhân tố nào ñược ñánh giá là có mức
ñộ ảnh hưởng quan trọng nhất, cũng
như thứ tự mức ñộ ảnh hưởng của
từng nhân tố, tới chất lượng kiểm toán
BCTC doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam hiện nay?
thống hóa các nhân tố (tiêu chí ño lường nhân tố) ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC của DNNY.
- Xét về thực tiễn, ðề tài nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của
các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam, dưới góc nhìn của KTV, qua ñó ñề xuất các giải
pháp trọng tâm phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam.
Chương 4:
trường chứng khoán
kinh tế; Công cụ hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
ðặc ñiểm TTCK, ñặc ñiểm doanh nghiệp niêm yết chi phối ñặc ñiểm
BCTC của doanh nghiệp niêm yết, qua ñó cho thấy sự cần thiết, cũng
1.1.1.4. Phân loại thị trường chứng khoán
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, như: quá trình lưu thông chứng khoán,
như vai trò quan trọng của kiểm toán ñộc lập ñối với ñộ tin cậy của các
phương thức giao dịch, kỳ hạn giao dịch, TTCK ñược phân loại khác nhau.
thông tin trên BCTC, góp phần vào sự minh bạch của TTCK và bảo vệ
1.1.1.5. ðặc ñiểm của thị trường chứng khoán
nhà ñầu tư. Những nội dung dưới ñây nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về
3 ñặc ñiểm cơ bản của TTCK ñã tạo nên tính hấp dẫn của thị trường và thu
TTCK, doanh nghiệp niêm yết và BCTC của doanh nghiệp niêm yết
hút cộng ñồng các NðT cá nhân cũng như tổ chức, tuy nhiên, tính minh bạch
dưới góc nhìn kiểm toán.
của thông tin trên TTCK, trong ñó cần vai trò của kiểm toán ñối với ñộ tin cậy
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp niêm yết
DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK, là công ty cổ phần (thuộc
TTCK là thị trường tài chính bậc cao, nơi mà các NðT luôn cần
ñơn vị có lợi ích công chúng) có ñủ ñiều kiện về vốn, hoạt ñộng kinh
có các thông tin tài chính minh bạch ñể ra các quyết ñịnh kinh tế của
doanh, khả năng tài chính, số cổ ñông hoặc số người sở hữu và ñược
niêm yết trên TTCK (Sở GDCK hoặc Trung tâm GDCK).
7
1.1.2.2. ðặc ñiểm của doanh nghiệp niêm yết
5 ñặc ñiểm cơ bản của DNNY ñã ñược phân tích dưới góc nhìn của
8
lợi ích từ kết quả kiểm toán; giúp các DNNY nâng cao trình ñộ quản lý và uy
tín; giúp các cơ quan chức năng ñề ra các văn bản luật phù hợp.
kiểm toán viên và NðT có ảnh hưởng tới ñặc ñiểm BCTC của DNNY mang
1.2.3. Các loại báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
ñặc trưng của công ty cổ phần, ñối tượng sở hữu (cổ ñông), lĩnh vực ngành
niêm yết trên thị trường chứng khoán
Kiểm toán ñộc lập ñối với BCTC của DNNY là việc KTV thuộc các
công ty kiểm toán ñộc lập ñáp ứng các yêu cầu kiểm toán DNNY, kiểm
tra và ñưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh
trọng yếu của BCTC doanh nghiệp niêm yết.
1.2.1.2. Phân loại kiểm toán
của doanh nghiệp niêm yết
1.3.1. ðối tượng quan tâm tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
của doanh nghiệp niêm yết
Các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán cũng cho thấy, chất lượng kiểm
Kiểm toán ñược phân loại theo chức năng, chủ thể và tính chất bắt
toán BCTC nhận ñược sự quan tâm bởi nhiều ñối tượng, ñặc biệt là nhà ñầu
buộc, cho thấy ưu, nhược ñiểm của từng loại hình kiểm toán. Kiểm toán
tư tổ chức (công ty chứng khoán, các quĩ ñầu tư…) và nhà ñầu tư cá nhân
ñộc lập ñối với BCTC DNNY trên TTCK là hình thức kiểm toán bắt
(thuộc mọi tầng lớp dân cư trong xã hội). ðây là nhóm quan tâm mang tính
buộc do KTV và CTKT ñộc lập thực hiện.
ñặc trưng nhất trên TTCK tới chất lượng kiểm toán. Nhóm này thường phải
1.2.2. Vai trò của kiểm toán ñộc lập ñối với báo cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết: Kiểm toán BCTC DNNY giúp tăng ñộ tin cậy của thông tin trên
toán và quan ñiểm khoa học về kiểm toán, là khả năng phát hiện và báo
cáo các sai phạm trọng yếu trên các BCTC ñược kiểm toán.
Ý thức tuân thủ chuẩn mực
Thái ñộ thận trọng
ðánh giá chất lượng kiểm toán theo mức ñộ thỏa mãn của ñối tượng
sử dụng là không hoàn toàn ñơn giản, vì người sử dụng kết quả kiểm
toán không thể quan sát một cách trực tiếp hoạt ñộng kiểm toán. Vì thế,
Chuyên nghiệp
Nhân tố khác
ñể ñánh giá chất lượng kiểm toán, các nhà nghiên cứu thường ñánh giá
khả năng phát hiện và báo cáo về các sai sót trọng yếu của các KTV
Giá phí kiểm toán
thông qua việc xác ñịnh và ño lường các nhân tố ảnh hưởng ñến chúng.
Qui mô công ty
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài
Phương pháp kiểm toán
chính của các doanh nghiệp niêm yết
Nhóm nhân tố thuộc về
Công ty kiểm toán
vấn ñề bất thường mà họ phát hiện ñược, và ít có khả năng thỏa hiệp trong
quá trình kiểm toán.
chuyên sâu thường ñược ñòi hỏi cao hơn và có mức ñộ ảnh hưởng quan
Nhân tố thứ sáu: Thái ñộ thận trọng (Due Care): Do mức ñộ ảnh
trọng hơn tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY do tính chất phức
hưởng rộng lớn của chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY tới các NðT
tạp của BCTC của DNNY, cũng như số lượng và trình ñộ ñối tượng quan
trên TTCK, thái ñộ thận trọng của KTV ñược ñánh giá là nhân tố quan
tâm tới các BCTC ñã ñược kiểm toán sẽ làm tăng rủi ro kiểm toán.
trọng, nhất là sự thận trọng của KTV trong các cuộc kiểm toán BCTC chứa
Nhân tố thứ hai: Kinh nghiệm của KTV/nhóm kiểm toán ñối với
ñựng nhiều các khoản ước tính kế toán, hay khi có nghi ngờ về tính hoạt
khách hàng (Kinh nghiệm- Council Experience): ðặc trưng của BCTC
ñộng liên tục của DNNY, hơn nữa mức ñộ rủi ro kiểm toán BCTC DNNY
DNNY trên TTCK khiến cho rủi ro kiểm toán BCTC của DNNY thường
thường là cao hơn, dẫn ñến KTV cần thận trọng hơn khi xác ñịnh mức sai
Nhân tố thứ tư: Tuân thủ tính ñộc lập (ðộc lập- Independence):
Nhóm nhân tố khác thuộc KTV/nhóm kiểm toán (Other factors).
1.3.3.2. Nhóm nhân tố thuộc công ty kiểm toán
Các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh, KTV/nhóm kiểm toán ñộc lập với khách
Nhân tố thứ nhất, Giá phí kiểm toán (Audit fee): TTCK ñòi hỏi
hàng nghĩa là sẽ có khả năng cung cấp một cuộc kiểm toán có chất lượng
chất lượng kiểm toán cao hơn, trong khi rủi ro kiểm toán cũng cao hơn, do
cao hơn. Nhất là ñối với với việc ñảm bảo chất lượng kiểm toán BCTC của
ñó chi phí kiểm toán sẽ là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng
các doanh nghiệp có lợi ích công chúng (trong ñó có DNNY trên TTCK),
kiểm toán, nhất là ñối với BCTC của DNNY.
tuân thủ tính ñộc lập càng trở nên quan trọng, nếu không, các sai phạm
Nhân tố thứ hai, Qui mô công ty kiểm toán (Firm’ size): Hầu hết
trọng yếu trên các BCTC của DNNY dù ñã ñược KTV phát hiện, nhưng có
các nghiên cứu ñều cho thấy qui mô CTKT là nhân tố ảnh hưởng tới chất
thể không ñược báo cáo do thông ñồng với khách hàng, hoặc phục vụ lợi
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN
ñó nhân tố này ñược coi là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
kiểm toán BCTC nói chung cũng như của DNNY nói riêng.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Nhân tố thứ tư: Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ (Quality
Control): Nhân tố này ở hầu hết các quốc gia ñều ñược coi trọng, ñược qui
2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp
ñịnh bắt buộc thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán, ñược coi là một tiêu chí
niêm yết
ñánh giá tiêu chuẩn CTKT ñủ ñiều kiện kiểm toán DNNY trên TTCK.
Nhóm nhân tố khác thuộc CTKT.
1.3.3.3. Nhóm nhân tố bên ngoài:
Các nhân tố bên ngoài thường mang ñặc trưng tùy từng quốc gia, gồm
Môi trường pháp lý, DNNY, kiểm soát từ ngoài và khác.
Thực trạng ñặc ñiểm TTCK và DNNY trên TTCK Việt Nam ñược làm
rõ theo hướng tác ñộng tới việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán BCTC của DNNY.
2.1.1. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh
nghiệp niêm yết: Chia làm hai giai ñoạn chính; Từ năm 2000 ñến năm
mang ñặc trưng chung, còn có những ñặc ñiểm riêng của một TTCK non trẻ
như ở Việt Nam, do ñó ảnh hưởng tới vai trò cũng như các nhân tố ảnh hưởng
tới chất lượng kiểm toán BCTC. Các minh chứng thể hiện trên các ñiểm
chính sau: Một là, các DNNY là các công ty cổ phần ñã có ñủ ñiều kiện niêm
yết theo qui ñịnh; Hai là, DNNY kinh doanh ña ngành nghề, tính chất nghiệp
vụ phức tạp, phát sinh nhiều; Ba là, DNNY thường có qui mô lớn và tổ chức
phân tán; Bốn là, hệ thống kiểm soát nội bộ DNNY còn nhiều ñiểm yếu; Năm
là, DNNY phải ñáp ứng yêu cầu khắt khe hơn về công bố thông tin BCTC.
15
16
2.2. Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị
2.3. Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC
trường chứng khoán Việt Nam
2.2.1. ðặc ñiểm công ty kiểm toán ñộc lập ñược chấp thuận kiểm toán
của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam
Qua phân tích thực trạng Việt Nam, 16 nhân tố (thuộc 3 nhóm) cùng với
doanh nghiệp niêm yết
62 tiêu chí thuộc nhân tố ñược xác ñịnh là có mức ñộ ảnh hưởng quan trọng
Thực trạng kiểm toán ñược phân tích theo hướng nhằm xác ñịnh các
thấy rõ vai trò trực tiếp của kiểm toán nhằm giúp các thông tin trên BCTC
của DNNY trở nên trung thực và minh bạch hơn; giúp NðT tin cậy và có
những thận trọng khi sử dụng thông tin trên BCTC; là căn cứ cho các quyết
ñịnh chia cổ tức, phát hành thêm; phát hiện ñiểm yếu về môi trường pháp lý.
thức của ban lanh ñạo DNNY, ñặc trưng qui mô, ngành nghề và chất lượng
của hệ thống kiểm soát nội bộ của DNNY).
2.3.1.3. Nhân tố bên ngoài khác (Ngoài khác): Gồm 3 tiêu chí ño lường: (1)
Môi trường kinh tế vĩ mô; (2) Môi trường văn hóa, thói quen của người sử
dụng dịch vụ kiểm toán; (3) Vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY từ bên ngoài.
2.3.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm toán viên
8 nhân tố và 32 tiêu chí ño lường nhân tố thuộc về KTV/nhóm kiểm
toán ñược xác ñịnh ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán BCTC DNNY
2.2.3. Thực trạng ñánh giá chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của
trên TTCK Việt Nam hiện nay gồm:
doanh nghiệp niêm yết
2.3.2.1. ðảm bảo tính ñộc lập (ðộc lập): Có 4 tiêu chí ño lường.
Thực tế tại Việt Nam, việc ñánh giá chất lượng kiểm toán báo cáo tài
chính của doanh nghiệp niêm yết ñược thực hiện bởi chính các công ty kiểm
toán (thông qua hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ) và từ các cơ quan có
thẩm quyền (chủ yếu là VACPA) thông qua các hoạt ñộng kiểm soát chất
lượng từ ngoài, tuy nhiên các ñánh giá chất lượng chủ yếu dựa trên tuân thủ
qui trình và chuẩn mực kiểm toán của KTV và công ty kiểm toán; NðT
không tự ñánh giá ñược mà chỉ có thể tin tưởng vào ý kiến kiểm toán cho ñến
xác ñịnh ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY
trên TTCK Việt Nam hiện nay như sau:
2.3.3.1. Quy mô của các CTKT (Qui mô): Có 4 tiêu chí ño lường.
2.3.3.2 Danh tiếng của CTKT (Danh tiếng): Có 3 tiêu chí ño lường.
2.3.3.3 ðiều kiện làm việc của Công ty ñối với KTV/Nhóm kiểm toán
(ðiều kiện làm việc): Có 5 tiêu chí ño lường.
2.3.3.4. Phí kiểm toán /thời gian hoàn thành BCKiT (Phí kiểm toán): Có 2
3.1. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu
3.1.1. Thiết kế câu hỏi khảo sát
3.1.2. Lựa chọn ñối tượng khảo sát
3.1.3. Phương pháp khảo sát và thu hồi phiếu khảo sát
3.1.4. Mô tả ñối tượng trả lời phiếu khảo sát
3.1.5. Nguồn dữ liệu sử dụng
3.1.6. Mô tả các bước hình thành dữ liệu nghiên cứu
Bước 1: Mã hóa dữ liệu, khai báo, nhập dữ liệu trên SPSS.
Bước 2: Mã hóa lại thang ño thành 3 mức ñộ chính: 1. Từ Rất thấp->
Thấp; 3. Bình thường; 5. Cao-> Rất cao.
Bước 3: Kiểm tra thang ño cho kết quả các tiêu chí thuộc nhân tố là phù hợp.
Bước 4: Kiểm tra thang ño theo từng nhóm nhân tố, sau xử lý trên
SPSS, cho kết quả 14 nhân tố, với 60 tiêu chí ño lường, ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam.
Bước 5: Mô tả thống kê (kết quả ñược trình bày tại Mục 3.2)
tiêu chí ño lường.
2.3.3.5. Hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán (HTKSCL):
Có 5 tiêu chí ño lường nhân tố.
Kết luận Chương 2
Dựa vào các nghiên cứu trong nước và quốc tế ñã ñược bàn luận ở
trên, 16 nhân tố ñược xác ñịnh ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC
ðộ lệch
chuẩn
0,63702
0,70978
0,70491
(Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam)
19
20
Nội dung dưới ñây phân tích chi tiết mức ñộ ảnh hưởng của các nhân
tố (tiêu chí ño lường nhân tố) tổng hợp ñược từ kết quả khảo sát theo 3
nhóm: Nhóm nhân tố Bên ngoài, nhóm KTV và nhóm công ty kiểm toán.
Các bảng dưới ñây ñược sắp xếp theo cột giá trị trung bình thể hiện mức ñộ
ảnh hưởng giảm dần của các nhân tố.
3.2.1. Nhóm Nhân tố bên ngoài
Có 3 nhân tố thuộc nhóm Bên ngoài (nhóm A) ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán, tương ứng với 12 tiêu chí ño lường nhân tố.
Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố Nhóm Bên ngoài tới
chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam
Số quan
Giá trị ðộ lệch
TT Mã
Ký hiệu
Nhân tố bên ngoài
Ký hiệu
Nhân tố Nhóm KTV
Số quan Giá trị
ðộ lệch
sát
trung bình chuẩn
Kinh nghiệm chuyên sâu của
138
4,4551
0,74550
KTV/nhóm KT
Ý thức và thái ñộ nghề nghiệp
2 BC10
Ythuc
138
4,4251
0,79001
của KTV/nhóm KT
Tính chuyên nghiệp của
3 BC9 Chuyennghiep
138
4,3768
0,86187
KTV/nhóm KT
Áp lực mùa vụ ñối với
4 BC11
Apluc
lường nhân tố thuộc nhóm công ty kiểm toán ñược thảo luận và thể hiện
trong Bảng dưới ñây:
Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố thuộc Nhóm CTKT tới
chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam
STT
1
Mã
Ký hiệu
BC16 KiemsoatCL
2
BC14
DKLV
3
BC15
Phi
4
BC13
Danhtieng
ðộ lệch
chuẩn
0,89343
0,85209
1,18240
1,10389
3,6775 1,02131
Nhóm CTKT Nhóm Nhân tố thuộc về 138
3,9504 0,70491
Công ty kiểm toán
(Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng
kiểm toán BCTC DNNY
Nhóm C
Kết luận Chương 3.
Chương 3 ñã mô tả quá trình thu thập và xử lý số liệu dựa trên phần
mềm SPSS 18, kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy nhân tố và thứ
tự mức ñộ ảnh hưởng của 14 nhân tố thuộc 3 nhóm tới chất lượng kiểm
toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay. Theo ñó, 5 nhân
tố ñược xác ñịnh có ảnh hưởng quan trọng theo thứ tự giảm dần thuộc
nhóm KTV gồm: Kinh nghiệm Chuyên sâu, Ý thức và Chuyên nghiệp,
Áp lực và Trình ñộ. 5 nhân tố có mức ñộ ảnh hưởng quan trọng giảm
dần thuộc nhóm Công ty kiểm toán là Hệ thống kiểm soát chất lượng,
ðiều kiện làm việc (trong ñó chú trọng phương pháp và qui trình kiểm
toán), Phí, Danh tiếng và Qui mô; 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngoài, nhân
tố DNNY và Môi trường pháp lý ñược nhận thức là có mức ñộ ảnh
hưởng quan trọng hơn nhân tố bên ngoài khác.
2.ðK làm việc
(phương pháp,
công cụ kiểm
toán)
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Sơ ñồ dưới ñây cho thấy 3 nhóm giải pháp ñược ñề xuất cần tập trung dựa
VACPA
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường các giải pháp
UBCKNN
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP
22
-ðầy ñủ
-Phù hợp
-Chế tài
Doanh
nghiệp niêm
yết
- Tự giác/Ý thức
- Tuyển dụng/ñào tạo
- Khuyến khích/Xử phạt
4.2.3 Nhóm giải pháp cải thiện môi trường pháp lý: Thứ nhất, tiếp tục
hoàn thiện chuẩn mực kiểm toán mới; Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện chuẩn
mực và chế ñộ kế toán.
Sơ ñồ ðề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY trên TTCK Việt Nam
23
24
Nghiên cứu cũng ñã giải thích chi tiết nội hàm của 16 nhân tố này thông
4.3.2. ðối với doanh nghiệp niêm yết: Kiến nghị nhằm giảm ảnh hưởng
xấu từ phía DNNY tới chất lượng kiểm toán.
qua 62 tiêu chí ño lường.
- Dựa vào các nhân tố ñã ñược xác ñịnh, tác giả thực hiện khảo sát và
4.3.3. Lưu ý ñối với nhà ñầu tư khi sử dụng các báo cáo kiểm toán báo
thu hồi ý kiến ñánh giá từ 138 KTV ñủ ñiều kiện kiểm toán BCTC DNNY
cáo tài chính: Một số lưu ý ñối với NðT ñã ñược ñề xuất liên quan ñến
trên TTCK Việt Nam. Kết quả sau khảo sát cho thấy, có 14 nhân tố (với 60
hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY. Qua phân tích chi
tiết công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ñã giúp hình thành
khung lý thuyết, hệ thống hóa và phân loại 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới
chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY.
- Kết hợp với phân tích thực trạng tại Việt Nam, 16 nhân tố ñược xác
ñịnh có ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt
Nam hiện nay, thuộc 3 nhóm: Nhóm nhân tố bên ngoài; Nhóm nhân tố
thuộc KTV/nhóm kiểm toán và Nhóm nhân tố thuộc về công ty kiểm toán.
pháp cần tập trung, gồm tăng cường chất lượng KTV, chất lượng công ty
kiểm toán và cải thiện môi trường pháp lý; ñồng thời kiến nghị ñối với các
cơ quan có thẩm quyền, ñối với DNNY và một số lưu ý ñối với NðT. Các
giải pháp là hữu ích ñối với KTV và CTKT; hữu ích ñối với các nhà quản
lý chất lượng kiểm toán BCTC; và ñặc biệt hữu ích ñối với người sử dụng
BCKiT, góp phần phát triển lành mạnh TTCK, giúp NðT nâng cao hiểu
biết về rủi ro cũng như quyền lợi sử dụng BCTC ñược kiểm toán.
Nghiên cứu của ñề tài sẽ là tiền ñề quan trọng cho việc xác ñịnh các
thuộc tính ñánh giá chất lượng kiểm toán BCTC trên TTCK Việt Nam.