nghiên cứu sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nông thôn huyện vũ thư dưới tác động của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố thái bình - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
---------------

NGUYN TH HOA

NGHIấN CU S THAY I NGH NGHIP CA LAO NG
NễNG THễN HUYN V TH DI TC NG CA S PHT
TRIN CC KHU CễNG NGHIP THNH PH THI BèNH

luận văn thạc sĩ kinh tế

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. DƯƠNG VĂN HIểU

Hà nội - 2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi,
ñược sự hướng dẫn của TS. Dương Văn Hiểu. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một
học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2009

Nguyễn Thị Hoa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

ii


MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 3
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 5
2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn ............ 5
2.1.1 Lao ñộng nông thôn và sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñông nông thôn5
2.1.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của Lao ñộng nông thôn ................. 5
2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp............................................. 9
2.1.1.3 Việc làm và thu nhập ........................................................................ 11
2.1.1.4 Thất nghiệp....................................................................................... 13
2.1.1.5. Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp .............................................. 14
2.1.1.6 Một số khái niệm khác...................................................................... 15
2.1.2 Vai trò của việc chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho lao
ñộng nông thôn............................................................................................. 16
2.1.3 Xu thế phát triển nông thôn................................................................. 19
2.1.4 Một số vấn ñề lý luận về phát triển KCN ............................................. 20
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT.......... 23

3.2.1. Chän ®iÓm nghiªn cøu ........................................................................ 59
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 61
3.2.2.1 Số liệu thứ cấp .................................................................................. 61
3.2.2.2 Số liệu sơ cấp.................................................................................... 62
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................... 62
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 63
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

iv


4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 66
4.1 Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư . 66
4.1.1 Lao ñộng và cơ cấu lao ñộng nông thôn tỉnh Thái Bình ....................... 66
4.1.2 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư......... 70
4.1.3 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nông thôn tại các xã nghiên cứu73
4.2 Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra ........................................ 75
4.2.1 Một số thông tin chung về lao ñộng ñiều tra ........................................ 75
4.2.2 Nghề nghiệp và thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra ............. 79
4.3 Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn......................... 82
4.3.1 Tình hình thay ñổi nghề nghiệp ........................................................... 82
4.3.2 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT theo giới tính ............... 85
4.3.3 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT theo ñộ tuổi.................. 87
4.3.4 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT theo trình ñộ văn hoá và
chuyên môn .................................................................................................. 91
4.4 Nghiên cứu sự thay ñổi về thời gian lao ñộng và thu nhập của LðNT
huyện Vũ Thư .............................................................................................. 97
4.5 ðánh giá sự chuyển ñổi nghề nghiệp và thu nhập của LðNT dưới tác ñộng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị............ 6
Bảng 2.2: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa năm
2004 với năm 2000 (%) ................................................................................ 26
B¶ng 3.1: §Êt ®ai vµ t×nh h×nh sö dông ®Êt ®ai cña huyÖn Vò Th− trong giai
®o¹n 2001 - 2007.......................................................................................... 49
Bảng 3.2: Dân số và lao ñộng của huyện Vũ Thư giai ñoạn 2001 - 2008...... 51
B¶ng 3.3: Cơ cấu kinh tÕ cña huyÖn Vò Thư trong giai ®o¹n 2001 - 2008.... 54
Bảng 3.4: Khái quát tình hình lao ñộng tại các xã nghiên cứu ...................... 60
Bảng 3.5: Số lượng mẫu phân theo các xã nghiên cứu.................................. 61
Bảng 3.6: Bảng ước lượng thời gian lao ñộng trong năm của lao ñộng .......614
Bảng 4.1: Lao ñộng và cơ cấu LðNT tỉnh Thái Bình giai ñoạn 2006 – 2008..........68
Bảng 4.2: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT huyện Vũ Thư giai ñoạn 2006
- 2008 ........................................................................................................... 71
Bảng 4.3: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT tại các xã nghiên cứu giai ñoạn
2006 – 2008.................................................................................................. 74
Bảng 4.4: Một số thông tin chung về lao ñộng ñiều tra................................. 76
Bảng 4.5: Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra .............................. 80
Bảng 4.6: Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra................... 83
Bảng 4.7: Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo giới tính.... 86
Bảng 4.8: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo ñộ
tuổi ............................................................................................................... 89
Bảng 4.9: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo trình
ñộ văn hóa .................................................................................................... 92
Bảng 4.10: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo trình



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CNH - HðH

Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CN-TTCN&XD

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

DV

Dịch vụ

ðH, Cð, THCN

ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp


Lao ñộng nông thôn

LðNN

Lao ñộng nông nghiệp

NN

Nông nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SL

Số lượng

SS

So sánh

SSTð

So sánh tuyệt ñối

TMDV

Thương mại dịch vụ

thoả ñáng. Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước
thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về
ñào tạo việc làm và chuyển ñối cơ cấu lao ñộng cũng như sử dụng lao ñộng
một cách có hiệu quả nhất...Cơ cấu lao ñộng (CCLð) nông thôn tuy có sự
biến ñổi xong tỷ lệ LðNN vẫn là chủ yếu: tỷ lệ hộ thuần nông chiếm 62,2%;
hộ phi nông nghiệp mới chỉ chiếm 11,3%.[1]
Tuy nhiên, tác ñộng của sự phát triển các KCN cũng mang lại nhiều lợi
ích cho người dân nông thôn nói riêng góp phần tạo việc làm, nâng cao thu
nhập. Trung bình hàng năm, thu hút gần 22 vạn lao ñộng, chiếm 50,76% số lao
ñộng tăng thêm của toàn ngành công nghiệp. Thực tế hiện nay cho thấy, việc
làm của người nông dân ñang biến chuyển theo các hướng: việc làm thuần

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

1


nông vẫn tiếp tục ñược duy trì theo thời vụ, nhưng ñang giảm dần về số
lượng; một số chuyển hẳn sang thực hiện mô hình kinh tế nông nghiệp hàng
hoá quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nông, công
nghiệp hàng hoá), tuy nhiên số này còn rất ít; một số khác chuyển sang tìm
kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp ngoài thời vụ nông nghiệp hoặc chuyển
hẳn sang ngành nghề khác thông qua việc tham gia các chương trình ñào tạo
nghề; trở thành nguồn lực lao ñộng xuất khẩu của quốc gia.
Vũ Thư là huyện nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh Thái Bình,
huyện ñã có KCN tập trung như: cơ khí Hải Hùng, may mặc IVORY và sắp tới
là KCN An Hòa. Ngoài ra những chính sách thu hút tập trung phát triển công
nghiệp lên trên 60% chủ yếu là công nghiệp nhẹ như may, dệt. ðặc biệt là
KCN lớn của huyện (KCN thị trấn Vũ Thư, KCN An Hoà) và của tỉnh Thái
Bình (KCN Phúc Khánh, Nguyễn ðức Cảnh) thu hút một lượng lớn lao ñộng

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quá trình thay ñổi nghề nghiệp của lao
ñộng nông thôn dưới tác ñộng sự phát triển các KCN ñể từ ñó phản ánh thực
trạng thay ñổi nghề nghiệp, ñề xuất một số phương hướng và biện pháp ñẩy
nhanh quá trình chuyển dịch LðNT sang lao ñộng công nghiệp và dịch vụ
trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về nghề nghiệp, thay ñổi
nghề nghiệp LðNT dưới sự tác ñộng phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình.
- ðánh giá thực trạng quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT trên
ñịa bàn huyện Vũ Thư.
- Làm rõ các nhân tố tác ñộng ñến quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp
của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư.
- ðề xuất một số biện pháp nhằm ñẩy mạnh quá trình chuyển ñổi nghề
nghiệp của LðNT, trên ñịa bàn huyện Vũ Thư ñể ñáp ứng nhu cầu về lao
ñộng phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT và hoạt ñộng của lao
ñộng này ở một số xã ñại diện của huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

3


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu LðNT, sự thay ñổi nghề nghiệp. Tác ñộng
của sự phát triển 2 KCN ở thành phố Thái Bình ñến sự thay ñổi nghề nghiệp
của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư.
- Về không gian: chủ yếu nghiên cứu tình hình LðNT trên ñịa bàn

Nếu so sánh chung giữa 2 khu vực nông thôn và thành thị thì bất bình
ñẳng thu nhập giữa hai khu vực này chưa chắc ñã tăng, thậm chí có thể giảm
ñi nếu tỷ trọng lao ñộng phổ thông thoát ly nông nghiệp chuyển sang hoạt
ñộng sản xuất công nghiệp tăng ñủ nhanh ñể bù ñắp số lượng LðNN thuần
túy bị mất việc làm, hoặc trở nên bán thất nghiệp, và nhờ ñó thu nhập chung
của cả khu vực nông thôn ñược cải thiện tương ñối so với khu vực thành thị.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

5


Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị
Tiêu chí

Khu vực nông thôn
Những người sản xuất nông
Nghề nghiệp
nghiệp, một số ít phi nông nghiệp.
Môi trường tự nhiên ưu trội, quan
Môi trường
hệ trực tiếp với tự nhiên.
Kích cỡ
Cộng ñồng làng bản nhỏ, văn minh
cộng ñồng
nông nghiệp.
ðặc ñiểm
Cồng ñồng thuần nhất hơn về các
cộng ñồng
ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý.

nhân lớn hơn. Quan hệ xã hội
thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá.

Nguồn: [2]
Ngược lại, nếu không có những chính sách hỗ trợ hữu hiệu thì thu nhập
hộ nông dân thuần túy vào sản xuất nông nghiệp nói chung sẽ suy giảm cả về
tuyệt ñối và tương ñối so với hộ nông dân thoát ly nông nghiệp, và cả so với
lao ñộng ở khu vực thành thị, dẫn ñến làm tăng bất bình ñẳng thu nhập giữa
những bộ phận lao ñộng này.
Một trong những chính sách hỗ trợ cần thiết nhất là tự do hóa thị
trường lao ñộng, khuyến khích, tạo ñiều kiện dịch chuyển lao ñộng từ nông
nghiệp sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp và các khu vực khác của nền kinh
tế. Thông qua việc xóa bỏ chế ñộ quản lý nhân khẩu. Theo chế ñộ này, nông
dân không dễ dàng gì thay ñổi nghề nghiệp hoặc nơi cư trú (trừ một số người
có trình ñộ và/hoặc có tiền). Hầu như mọi chế ñộ phúc lợi xã hội như chế ñộ
hưu trí, khám chữa bệnh, học hành, ñều gắn với quyển hộ khẩu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

6


Gần ñây, một số thay ñổi nhỏ ñã diễn ra ở một số tỉnh thành lớn, ví dụ
như về việc thường trú và sở hữu nhà cửa. Nhưng về cơ bản, chế ñộ hộ khẩu
vẫn phát huy tác dụng của nó trong việc ngăn chặn làn sóng di cư từ nông
thôn ra thành thị, và nạn thiếu thốn nhà cửa dành cho người nhập cư.
Có những ước tính cho thấy khoảng ñến 35-40% lực lượng lao ñộng
nông thôn bị dư thừa, và năng suất lao ñộng nông thôn cực kỳ thấp. Một trong
những hậu quả là tỷ lệ dân số cư trú tại nông thôn và thành thị hầu như không
thay ñổi ñáng kể trong hai thập kỷ qua, và chênh lệch thu nhập bình quân ñầu

công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến
thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế.
Lao ñộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN&TTCN) có vai trò và vị trí
rất quan trọng ñối với nền kinh tế. Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc ñẩy các
ngành kinh tế khác phát triển, CN&TTCN mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng
thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông
thôn và thành thị.
Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng:
ðể phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng,
khai thác hiệu quả các nguồn nguyên liệu tại chỗ, thì không thể thiếu vai trò
của tiểu thủ công nghiệp. Chế biến các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên
thành những sản phẩm ña dạng, có khả năng ñáp ứng ñược thị trường trong
nước và quốc tế. Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu
thiết yếu của nhiều ngành nghề. Từ ñó, tạo thành một vòng tuần hoàn quan hệ
giữa các ngành nghề ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững.
Lao ñộng dịch vụ nông thôn
Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều
lao ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng thiếu
việc làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong khi ñó
ñất canh tác ñã dành cho công nghiệp. Từ thực tế người nông dân chỉ quen với
công việc ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi bàn tay và
khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường…vẫn còn quá sức với họ. ðể
từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao ñộng trên, ngoài việc khuyến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

8



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

9


* Sự thay ñổi nghề nghiệp:
Chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nông thôn với 3 xu
hướng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp:
a- Xu hướng ña dạng hóa (hỗn hợp) việc làm/nghề nghiệp, tức là người dân
tìm kiếm mọi việc làm có thể ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập cho gia ñình.
b- Xu hướng kết hợp giữa các loại việc làm với nhau, tạo thành nhóm
nghề liên hoàn hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau.
c- Xu hướng chuyên môn hóa việc làm/nghề nghiệp, tức là ñi sâu vào một
nghề, yêu cầu có trình ñộ tay nghề cao hơn, hiệu quả kinh tế mang lại cũng lớn hơn.
Nền tảng căn bản của 3 xu hướng trên vẫn là tư tưởng trọng nông nghiệp, lấy
nông nghiệp làm gốc của cư dân nông thôn còn tồn tại khá nặng nề.
Xu hướng chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nông thôn
trên ñây ñã có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình phân tầng xã hội theo mức
sống ở nông thôn. Sự chuyển biến từ hộ thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp
là chính sang hộ thu nhập từ hoạt ñộng phi nông ngày càng nhiều là nguyên
nhân chính làm tăng thu nhập. Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố
tác ñộng mạnh mẽ này có lẽ sẽ ñược "dịch chuyển" sang yếu tố học vấn và
năng lực biết tính toán làm ăn (yếu tố dân trí). Tức là, yếu tố học vấn sẽ trở
thành yếu tố có tác ñộng mạnh mẽ (và mạnh hơn cả yếu tố nghề nghiệp) ñến
quá trình phân tầng mức sống ở nông thôn. Rất có thể ñó là xu hướng vận
ñộng của chúng gắn liền với quá trình ñô thị hóa, CNH - HðH ñất nước.
* Nhu cầu lao ñộng trong nền kinh tế thị trường
ðể sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng, thuê lao ñộng. Trong nền
kinh tế thị trường, lao ñộng là một hàng hoá ñặc biệt và nó cũng thay ñổi do
quan hệ cung - cầu, vì vậy với giá thuê lao ñộng thay ñổi ñộng, nhu cầu về lao

Người có việc làm bao gồm:
1- Người chủ (có thuê một hoặc nhiều lao ñộng).
2- Người làm việc có lợi ích cho mình, ñộc lập kinh doanh không thuê mướn
lao ñộng.
3- Người làm công ăn lương.
4- Người làm việc trong hộ gia ñình nhưng không hưởng lương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

11


5- Xã viên HTX.
6- Thanh niên của lực lượng vũ trang.
Tuy nhiên việc làm là vấn ñề rộng và ña dạng, người ta có thể căn cứ
vào nhiều tiêu thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức ñó ñể tính hiệu
quả toàn diện về xã hội, kinh tế ñể ñánh giá phân loại chính xác về việc làm
(việc làm ñầy ñủ, việc làm hợp lý và việc làm tự do), ñể làm cơ sở cho việc
hoạch ñịnh chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước.
Thu nhập:
Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng
giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống. Sức lao ñộng cũng là một loại hàng
hoá ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Người lao ñộng bán sức lao ñộng có
ñược tiền công hay tiền lương, người có vốn cho vay thu ñược lợi tức, nhà
kinh doanh do phối hợp ñược các yếu tốt sản xuất có hiệu quả thu ñược lợi
nhuận. Tiền lương, lợi tức, ñịa tô…là thu nhập của các yếu tố sản xuất trong
ñó có yếu tố lao ñộng.
Vậy thu nhập trong nền kinh tế thị trường, theo nghĩa rộng bao gồm
doanh thu của doanh nghiệp và thu nhập của các yếu tố sản xuất. Theo nghĩa
hẹp, thu nhập là phần trả công cho chủ các yếu tố sản xuất như: tiền lương, lợi

thuê; làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các
nguồn thu nhập bất thường khác.
2.1.1.4 Thất nghiệp
* Khái niệm thất nghiệp
Là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế ñộ xã hội. Thất
nghiệp, theo ñúng nghĩa của từ là: mất việc làm hay là sự tách dời lao ñộng ra
khỏi tư liệu sản xuất. Khái niệm thất nghiệp ngày càng ñược bổ sung và mở
rộng dần. Hiện nay vẫn còn có những cách hiểu khác nhau về thất nghiệp.
Một quan niệm khác cho rằng thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một
số người trong lực lượng lao ñộng muốn làm việc, nhưng không thể tìm ñược
việc làm ở mức tiền công ñang thịnh hành, còn những người thất nghiệp là
những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng, trong tuần lễ
tham khảo (tuần lễ tiến hành ñiều tra thu nhập thông tin). ðể thống nhất trong
ñiều tra việc làm Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội quy ñịnh : "Người thất
nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm
việc làm nhưng không có việc làm." [4]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

13


* Nguyên nhân của thất nghiệp
Thất nghiệp có nguyên nhân kinh tế - xã hội của nó. Khi nghiên cứu
quan hệ cung cầu lao ñộng trong thị trường lao ñộng chúng ta nhận thấy rằng
cung lao ñộng liên tục tăng do dân số ở các nước tăng không ngừng. Trong
khi ñó nền kinh tế thường phát triển không liên tục, có tính chu kỳ, do ñó lúc
thì thu hút lúc thì giãn thải người lao ñộng. Sự thu hút và giãn thải ñó dẫn ñến
nhu cầu lao ñộng lúc tăng lúc giảm. Chừng nào cầu lao ñộng còn nằm dưới
mức cung thì chừng ñó còn dư thừa lao ñộng. ðây chính là nguyên nhân cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status