Nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trường huyện ý yên, tỉnh nam định - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số: 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Cao Huần

LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................3
MỤC LỤC................................................................................................................ 4
................................................................................................................................... 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................8
CQ Cảnh quan.........................................................................................................8
CQNS Cảnh quan nhân sinh...................................................................................8
CQHTS Cảnh quan học nhân sinh.........................................................................9
CTR Chất thải rắn...................................................................................................9
VSMT Vệ sinh môi trường......................................................................................9
UBND Ủy ban nhân dân..........................................................................................9
HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật.......................................................................9
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................10
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................11
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH
PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH....4

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về cảnh quan nhân sinh.................................
1.1.1. Sự hình thành cảnh quan nhân sinh....................................................
1.1.2. Quan niệm về cảnh quan nhân sinh..................................................11
1.1.3. Nghiên cứu, phân loại cảnh quan nhân sinh.....................................13
1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn về huyện Ý Yên,
tỉnh Nam Định...............................................................................................
1.3. Một số vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhân
sinh huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định................................................................
1.3.1. Quan niệm, cấu trúc, phân loại cảnh quan nhân sinh sử dụng trong
luận văn......................................................................................................17
1.3.2. Cảnh quan nhân sinh và vấn đề quản lý môi trường........................19





3.1.1. Khái quát hiện trạng môi trường huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định......43
3.1.2. Hiện trạng môi trường ở một số dạng cảnh quan nhân sinh tiêu
biểu.............................................................................................................50
3.2. Giải pháp quản lý môi trường trong các cảnh quan nhân sinh khu vực
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.......................................................................
3.2.1. Nguyên tắc và giải pháp chung........................................................64
3.2.2. Các giải pháp quản lí và bảo vệ môi trường trong các nhóm dạng
cảnh quan nhân sinh...................................................................................68
Trong thời gian chờ quyết định tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp, cơ
quan quản lý bãi chôn lấp hàng năm phải báo cáo về hiện trạng môi
trường của bãi cho của phòng tài nguyên môi trường huyện và kiến nghị
các biện pháp khắc phục nếu có các biểu hiện ô nhiễm môi trường về
khí thải, nước và nước ngầm tại khu vực bãi chôn lấp...............................84
3.3. Đề xuất hướng sử dụng và bảo vệ cảnh quan nhân sinh........................
3.3.1. Dạng cảnh quan ưu tiên khai thác khoáng sản và lâm nghiệp (CQ
II): phân bố ở các xã yên Tân,Yên Lợi. Định hướng sử dụng và bảo vệ:
....................................................................................................................84
- Tiếp tục khai thác nguồn khoáng sản hiện có hợp lý kết hợp với việc
bảo vệ môi trường đất.................................................................................84
3.3.2. Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển quần cư nông thôn xen cây lâu
năm (CQ VII): phân bố rải rác ở khắp các xã trong toàn huyện. Định
hướng sử dụng và bảo vệ: cần được phát triển một cách hợp lý, không
lấn chiếm đất nông nghiệp, cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn, xây
dựng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn tránh gây ô nhiễm môi
trường. Đặc biệt, đối với cảnh quan U1 phân bố ở xã Yên Chính, Yên
Lợi. Tuy diện tích không đáng kể nhưng cần được trú trọng để áp dụng




- Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển quần cư nông thôn và cây lâu năm:
kết hợp cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng hệ thống thoát
nước thải, xử lý chất thải rắn tránh gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi
trường đất, chống xói mòn.........................................................................88
- Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển đô thị: kết hợp tạo không gian xanh,
cải thiện vệ sinh môi trường đô thị, quản lý xây dựng hệ thống nước
thải, hệ thống thu gom, xử lý rác thải đô thị...............................................88
- Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển nông nghiệp vùng trũng: kết hợp
khai thác tốt các tiềm năng về tự nhiên kết hợp với việc cải tạo môi
trường đất, hệ thống thủy lợi. kết hợp........................................................88
- Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển lúa nước và cây hằng năm: kết hợp
chống thoái hóa, bạc màu đất bằng việc hạn chế sử dụng các loại thuốc
bảo vệ thực vật ưu tiên cải tạo hệ thống thủy lợi, kỹ thuật canh tác..........88
- Dạng cảnh quan ưu tiên nuôi trồng thủy sản: kết hợp xây dựng hệ
thống xử lý và thoát nước thải tiêu nước từ đầm nuôi, kiểm soát nguồn
lây lan dịch bệnh.........................................................................................88
- Dạng cảnh quan ưu tiên phát triển công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp:
kết hợp hạn chế ô nhiễm đặc biệt ô nhiễm môi trường không khí, ưu tiên
xây dựng hệ thống thoát nước thải và quản lý nguồn thải.........................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................90
TIẾNG VIỆT.........................................................................................................90
PHỤ LỤC...............................................................................................................91
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CQ

Cảnh quan

CQNS


Bảng 2.1. Hệ thống phân vị và chỉ tiêu phân loại cảnh quan nhân sinh huyện Ý
Yên.......................................................................................................................... 36
Bảng 3.1. Khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh trong ngày của huyện Ý
Yên.......................................................................................................................... 49
(Nguồn: Báo cáo của phòng tài nguyên môi trường huyện tháng 3/ 2013).......49
Bảng 3.2. Thành phần chất thải rắn của huyện Ý Yên.......................................50
Bảng 3.3. Hiện trạng môi trường và tai biến thiên nhiên ở các nhóm dạng cảnh
quan nhân sinh huyện Ý Yên................................................................................50
Bảng 3.4. Chất lượng môi trường không khí tại khu công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp..................................................................................................................... 52
Bảng 3.8. Chất lượng môi trường không khí khu đô thị, dân cư tập trung......58
Bảng 3.9. Chất lượng môi trường không khí khu vực chôn lấp rác...................59
Bảng 3.10. Chất lượng môi trường nước cung cấp cho sinh hoạt tại một số địa
điểm khu vực huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định........................................................60
Bảng 3.11. Kết quả quan trắc chất lượng nước giếng.........................................62
Bảng 3.12. Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt.............................................63
Bảng 3.14. Kết quả quan trắc môi trường đất tại vùng sản xuất nông nghiệp. 63
Bảng 3.15. Kế hoạch giao rừng cho các hộ gia đình............................................68
Bảng 3.16. Kế hoạch khai thác vật liệu xây dựng................................................69
Bảng 3.17. Bảng dự kiến thu chi lệ phí rác thải huyện Ý Yên............................73
Bảng 3.18. Bảng thống kê ý kiến của người dân về mức thu tại một số địa điểm
................................................................................................................................. 74
Bảng 3.19. Bảng đề xuất mức chi thu và mức phạt.............................................75


DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
Hình 1.1. Quan niệm về cảnh quan văn hóa (Carl Sauer, 1926)..........................4

còn ít được chú trọng, trong khi những tác động của con người vào môi trường tự
nhiên ngày càng mạnh mẽ. Những tác động của con người vào môi trường diễn ra
trên hai phương diện: tác động tích cực và tác động tiêu cực. Những tác động tích
cực của con người, giúp con người khai thác hợp lý tự nhiên, phục vụ cho việc phát
triển kinh tế. Những tác động tiêu cực của con người làm cho môi trường tự nhiên
bị suy thoái gây ra nhiều hậu quả xấu cho con người.
Đất nước ta được chia làm nhiều vùng lãnh thổ khác nhau. Mỗi vùng lãnh
thổ có một đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau. Vì vậy, những tác động của
con người thay đổi tùy theo đặc điểm riêng của vùng lãnh thổ. Huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định là một đơn vị lãnh thổ nhỏ, tuy có sự khá đồng nhất về điều kiện tự nhiên
nhưng những hoạt động kinh tế xã hội lại có sự phân hóa rất rõ, nguyên nhân chủ
yếu là từ phía con người. CQ huyện Ý Yên có sự thay đổi, phân hóa rõ do hoạt
động kinh tế của con người. Con người đã khai thác CQ phục vụ phát triển hoạt
động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong khi việc xử lý các rác thải chưa hợp
lý làm biến đổi CQ, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
cuộc sống của người dân, tạo ra những CQNS mới với nguồn tài nguyên nghèo nàn
và sự phát triển kém bền vững.
Từ những yêu cầu của thực tiễn trên, việc nghiên cứu CQNS là hết sức cấp
thiết. Việc nghiên cứu CQNS sẽ giúp cho định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường tạo ra sự phát triển bền vững.
1


Đề tài: “Nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trường huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định” sẽ góp phần giải quyết những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa thiết thực trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ đặc điểm và các vấn đề môi trường nảy sinh trong các CQNS huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất giải pháp quản lý môi trường nói chung và
chất thải rắn nói riêng phục vụ phát triển nông thôn mới.
3. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Ý
Yên, các tài liệu đã công bố về lí luận và thực tiễn có liên quan, đặc biệt các số liệu
nghiên cứu thực địa của học viên trong quá trình thực hiện luận văn.
8. Câú trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có các
chương sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận nghiên cứu CQNS phục vụ quản lý môi trường
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Chương 2. CQNS huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Chương 3. Phân tích các vấn đề môi trường nảy sinh và định hướng quản lý
môi trường trong các CQNS huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH PHỤC VỤ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về cảnh quan nhân sinh
1.1.1. Sự hình thành cảnh quan nhân sinh
1.1.1.1. Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Tây Âu và Bắc Mỹ
Tây Âu và Bắc Mỹ là những khu vực quan tâm nhiều đến lĩnh vực nghiên cứu
các CQ bị tác động bởi hoạt động kinh tế của con người. Theo dòng thời gian, việc
nghiên cứu những CQ bị tác động bởi hoạt động kinh tế của con người ngày càng gần
với thực tiễn hơn và có sức khái quát hơn.
Ở Mỹ, năm 1925, nhà địa lý văn hóa Mỹ Carl Sauer đã nghiên cứu những
CQ tự nhiên chịu tác động bởi các hoạt động của con người. Carl Sauer xem CQ tự
nhiên là đối tượng, văn hóa là nhân tố tác động để rồi hình thành nên CQ văn hóa.
Theo ông, CQ văn hóa là những CQ được tạo thành sau khi có hoạt động của

Ngoài hai tác giả trên, Elservier (1999), trong nghiên cứu “Bền vững CQ nông
thôn”, tác giả đã xem xét các hướng nghiên cứu quản lý bền vững CQ khu vực nông
thôn. Tác giả cho rằng, sự thay đổi của CQ dẫn đến sự thay đổi trong sử dụng đất của
xã hội và các tổ chức. Do vậy theo tác giả: để sử dụng bền vững đất nông nghiệp cần
thiết phải sửa đổi chính sách nông nghiệp, tăng cường gìn giữ các CQ văn hóa [13].
Tiếp theo, nhiều tác giả khác cũng đi sâu nghiên và đều khẳng định mối quan
hệ mật thiết giữa con người và tự nhiên. Năm 2000, Farina khẳng định: CQ văn
hóa phản ánh sự tương tác lâu dài giữa người dân và môi trường tự nhiên của họ;
CQ văn hóa được hình thành do hoạt động của con người hàng nghìn năm, tạo ra
một tập hợp độc đáo các mô hình, các loài và các quá trình xảy ra trong đó [16].
Khi nghiên cứu khu rừng xung quanh thành phố, tác giả Arntzen (2002) đã
xem CQ văn hóa là kết quả của sự đan xen hội nhập giữa con người và văn hóa với
tự nhiên. Muir (2005) khi mô tả về các công viên thành phố cũng xem chúng là
những CQ văn hóa được tạo ra để “duy trì giá trị tinh thần của con người, là nơi để
giảm bớt sự căng thẳng của cuộc sống thường ngày”[15].
Nhiều tác giả trong quá trình nghiên cứu không những khẳng định được mối
quan hệ giữa con người và CQ thiên nhiên mà còn tìm ra được nguyên nhân hình
thành, đặc điểm riêng để phân loại và phát triển bền vững CQNS. Tác giả Mauro
Agnoletti (2006), trong công trình “Bảo tồn CQ văn hóa”, ông đã nhận định “CQ
văn hóa ngày nay là một nguồn tài nguyên, liên quan đến phần lớn các lĩnh vực như
qui hoạch, di sản văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, phát triển nông thôn và lâm nghiệp.
Vai trò của CQ đã thay đổi theo thời gian, không còn chỉ trong khía cạnh xã hội mà
nó đã trở thành yếu tố thiết yếu nhưng dễ bị thay đổi trong hoạt động phát triển của
con người”. Theo ông, công cụ để bảo tồn CQ văn hóa ở cấp độ thế giới là Công
5


ước Di sản Thế giới (WHC) của UNESCO (1972). Ngoài ra có thể kể đến chính
sách nông nghiệp ở Châu Âu cho việc bảo tồn và phát triển CQ thông qua kế hoạch
về phát triển nông thôn [13].

Pervukhin (1938), khi tiến hành tổng kết 20 năm phát triển của CQ học Liên
Xô, đã nhận thấy sự quan tâm của các nhà khoa học CQ tự nhiên tăng lên đối với
việc tái tạo các CQ do hoạt động của con người. Bên cạnh đó, các nhà khoa học còn
chỉ ra sự điều chỉnh cho phù hợp hơn vai trò của con người trong việc xây dựng các
CQ văn hóa và CQNS. Qua đây, có thể khẳng định các nhà địa lý đã tìm thấy sự
khác biệt giữa CQ văn hóa và CQNS. Tiếp theo đó, Irlinxki (1941) đưa ra quan
điểm: CQNS có tính đặc thù và là kết quả rất xa sau diễn thế rừng trồng. Như vậy,
trong nghiên cứu của riêng ông,quan điểm này còn bị bó hẹp. Quan niệm này vẫn
chưa mô tả rõ bản chất của CQNS là gì? [21]. Tiếp theo đó đã xuất hiện nhiều công
trình nghiên cứu của Sauxkin (1946, 1947, 1951), Kotenikov (1950),
Bogdanov(1951) tập trung vào lĩnh vực hoạt động nông nghiệp. Trong đó,
điển hình là công trình nghiên cứu của Kotenikov. Ông là người có đóng góp đầu
tiên cho việc phân loại CQNS. Cùng với Kotenikov, Sauxkin cũng có tập chuyên
khảo: “ Những lược khảo địa lý về thiên nhiên và hoạt động nông nghiệp của dân
cư ở các vùng khác nhau tại Liên bang Xô Viết”. Cuốn sách này đã mô tả các mô
hình địa lý khác nhau của nền nông nghiệp Liên Xô với những đặc điểm khác nhau.
Nguyên nhân dẫn đến những đặc điểm khác nhau đó là do sự tác động qua lại giữa
hoạt động sản xuất của con người với CQ văn hóa.
Nhiều nhà nghiên cứu với những công trình nghiên cứu của mình đã lần lượt
làm sáng tỏ vai trò của yếu tố do con người trong việc hình thành nên các tổ hợp
CQ. Đó là các công trình nghiên cứu của Mirotxev (1951), Luxki (1957), Lidox
1960), Kharionutrev (1960), Prokaev (1965), Dobrodxkaia (1968), Nheulubin
(1970). Có thể nói việc nghiên cứu CQNS đã có những bước tiến mới. Trong giai
đoạn này, các tác giả ở trường Đại học Tổng hợp Matxcơva đã lần lượt nghiên cứu
CQNS ở những nước khác nhau, đưa ra các mô tả bằng sơ đồ địa lý các CQNS trên
phạm vi toàn cầu, cho rằng, sự hình thành và phát triển CQNS gắn chặt với hoạt
động sử dụng lãnh thổ của con người.
Theo A.G.Ixatsenko (1965, 1971): CQNS là sự biến dạng khác nhau của CQ
tự nhiên do hoạt động khác nhau của con người. Ixatsenko cho rằng: dựa theo mức
7

cập tới những biến đổi nhân sinh của CQ do tác động của con người. Gần đây, trong
các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã chú ý tới cấu trúc, chức năng và
8


sự vận động phát triển của CQNS.

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa con người và cảnh quan (A.P.A. Vink, 1983)
Như vậy, theo tác giả, giữa con người và các hợp phần tự nhiên có mối quan hệ
rất chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở của việc sử dụng đất và quản lý môi trường.
1.1.1.3. Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về CQNS ở Việt Nam có số lượng không nhiều.
Tuy nhiên, bước đầu các công trình này đã đặt nền móng về cơ sở lý thuyết cho các
công trình nghiên cứu CQNS ứng dụng vào thực tiễn sau này.
Đầu tiên là công trình: "Nghiên cứu CQ sinh thái nhân sinh ở Việt Nam"
của Nguyễn Ngọc Khánh khẳng định vai trò các hoạt động của con người vào tự
nhiên [8].
Cùng với các tác giả khác, Phạm Hoàng Hải cũng đã nhìn nhận: “Các hoạt
động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội đã tạo nên tập hợp các CQNS ở Việt Nam,
với các đặc điểm đã bị biến đổi” và “Thực tế hiện nay không có CQ nào mà không
bị tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người. Việc phân biệt các CQ tự nhiên và
CQNS mang tính ước định, do vậy ranh giới của các CQ này khác xa nhau ở các
công trình nghiên cứu khác nhau”. Như vậy, tác giả đã đề cập đến CQNS và sự hình
9


thành của chúng ở Việt Nam [3].
Năm 1999, Nguyễn Văn Vinh và các cộng sự đã nghiên cứu sự hình thành
CQNS thông qua mức độ tác động của con người vào các đơn vị tự nhiên. Ông đã
nghiên cứu các CQ sinh thái nhân sinh theo các mức độ tác động của con người.

CQ hiện đại

CQ tự nhiên

CQNS

CQ

CQ
quần
cư,
công
nghiệp

nông
nghiệp

CQ
rừng
nhân
sinh

CQ trảng
cỏ, cây
bụi, cây
gỗ nguồn
gốc nhân
sinh

CQ bảo

Theo Sauer: CQ văn hóa là CQ tự nhiên qua thời gian chịu sự chi phối của
nhân tố con người (văn hóa) hình thành nên các đơn vị lãnh thổ mang dấu ấn của
con người với các hoạt động nhân sinh phong phú và đa dạng ( nông nghiệp, công
nghiệp…)
Trong Từ điển địa lý nhân văn xuất bản năm 2001 ở Anh nhấn mạnh: “CQ
văn hóa được thành tạo từ CQ tự nhiên bởi sự tác động của nhóm yếu tố văn hóa.
Văn hóa là chủ thể tác động, CQ tự nhiên là đối tượng (môi trường) bị tác động và
CQ văn hóa là kết quả” [19].
Trong từ điển bách khoa toàn thư địa lý Liên Xô ( năm 1988) chỉ rõ: “CQNS
là CQ địa lý được tạo nên từ kết quả các hoạt động có mục đích của con người,
đồng thời cũng là những CQ xuất hiện trong quá trình biến đổi CQ tự nhiên ngoài ý
thức của con người” [20].
Nguyễn Văn Vinh và cộng sự xem xét CQNS ở góc độ là những CQ bị biến
đổi bởi sự hoạt động có ý thức hay vô ý thức của con người [12].
Nguyễn Cao Huần qua quá trình nghiên cứu thực tế, tác giả nhận thấy trong
thực tế có những CQ ít bị biến đổi nhưng được bảo tồn, quản lý bởi con người và có
xu thế được cải thiện nhờ sự quản lý khôn ngoan của con người, đó cũng chính là
một dạng CQNS, ví dụ khu bảo tồn thiên nhiên, rừng cấm… Chính vì vậy, tác giả
đã đưa ra quan niệm: “CQNS là CQ tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một hợp phần
nào đó bị biến đổi hoặc được bảo tồn bởi hoạt động của con người”[8].
Tóm lại, hầu hết các tác giả đều thừa nhận sự tồn tại của CQNS và đó là
những CQ hiện đại mang dấu ấn của hoạt động con người.
Như vậy CQNS là một thực thể tồn tại trong thế giới của chúng ta: “CQNS là
một dạng của CQ hiện đại, được hình thành trên nền chung của các địa tổng thể, mà
trong đó hoạt động của con người trở thành yếu tố cơ bản, tham gia thành tạo và
diễn thế phát triển của CQ” [5].

12





* Phân loại CQNS theo nguồn gốc hình thành:
+ CQ kỹ thuật
+ CQ bị phá hủy và xây dựng
+ CQ khai phá
+ CQ bị phá hủy do lửa
+ CQ đồng cỏ chăn thả
* Phân loại CQNS theo mục đích xuất hiện
+ CQNS xuất hiện trực tiếp do tác động của con người
+ CQNS gián tiếp (nảy sinh theo phản ứng dây chuyền)
* Phân loại CQNS theo thời gian và khả năng tự điều chỉnh của chúng:
+ CQ tự điều chỉnh dài hạn (bị tác động và có tự phục hồi)
+ CQ tự điều chỉnh trung hạn (bị tác động và có khả năng tự phục hồi sau
khoảng thời gian hàng chục năm)
+ CQ tự điều chỉnh ngắn hạn (bị tác động và có khả năng phục hồi nhanh)
* Phân loại CQ theo giá trị văn hóa
+ CQ văn hóa
+ CQ phi văn hóa
* Phân loại CQNS theo chức năng kinh tế - xã hội (nội dung)- Từ điển Bách
khoa toàn thư địa lý Liên Xô (1988), gồm:
+ CQ nông nghiệp
+ CQ quần cư ven đô đang được đô thị hóa
+ CQ du lịch và nghỉ dưỡng
+ CQ bảo tồn và vườn cấm quốc gia
+ CQ khu bảo vệ môi trường…
Để phù hợp với đặc điểm lãnh thổ Việt Nam, một số các tác giả như Nguyễn
Văn Vinh, Nguyễn Cao Huần, Trần Anh Tuấn đã đưa ra bảng hệ thống phân loại.
Nguyễn Văn Vinh và cộng sự đã vận dụng theo những hệ thống phân loại của nhiều
tác giả Liên Xô dựa vào mức độ tác động của con người [12] phân chia CQNS ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status