Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông lý nhân tông huyện ý yên tỉnh nam định - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI NHƢ TOÁN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ NHÂN TÔNG
HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI NHƢ TOÁN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ NHÂN TÔNG
HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGND.Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI – 2015



Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1

BCH

Ban chấp hành

2

BGH

Ban giám hiệu

3

CBGV

Cán bộ giáo viên

4

CBQL

Cán bộ quản lý

5


GD-ĐT

Giáo dục - đào tạo

11

GDPT

Giáo dục phổ thông

12

GV

Giáo viên

13

GVBM

Giáo viên bộ môn

14

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

15


QLGD

Quản lý giáo dục

21

TW

Trung ương

22

UBND

Uỷ ban nhân dân

23

XH

Xã hội

ii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang


2

3. Giả thiết nghiên cứu. .....................................................................

2

4. Mục đích nghiên cứu.....................................................................

2

5. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu. ..............................

2

6. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................

3

7. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................

3

8. Phương pháp nghiên cứu...............................................................

3

9. Những đóng góp của đề tài............................................................

4



10

1.2.3. Đạo đức. ..................................................................................

13

1.2.4. Giáo dục đạo đức.....................................................................

14

iii


1.3. Hoạt động giáo dục đạo dức cho học sinh..................................

15

1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho
học sinh..............................................................................................

15

1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh. ...............................

19

1.3.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh. .........................

21


1.5.2. Đặc điểm của học sinh các trường THPT.................................

30

1.5.3. Yếu tố giáo dục của gia đình...................................................

31

1.5.4. Yếu tố giáo dục của xã hội.......................................................

31

1.5.5. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh.................................

33

Tiểu kết chương 1...............................................................................

33

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG HUYỆN Ý
YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH.................................................................

34

2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Ý Yên

34


40

2.2.4. Thực trạng nhận thức của học sinh và các lực lượng trong và
ngoài nhà trường về vai trò của giáo dục đạo đức.............................

42

2 .2.5. Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh.............

45

2.3. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh của
trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định............

50

2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức ...................

50

2.3.2. Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục
đạo đức học sinh................................................................................

52

2.3.3. Thực trạng việc quản lý các hình thức hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh................................................................................

53

2.4.2. Những mặt hạn chế..................................................................

62

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại cần giải quyết để nâng cao
công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý

v


Nhân Tông huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.........................................

63

Tiểu kết chương 2...............................................................................

64

Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH .............................................

65

3.1. Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý giáo dục
đạo đức...............................................................................................

65

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................

74

3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh.

77

3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra,
đánh giá giáo dục đạo đức học sinh...................................................

79

3.2.6. Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
giáo dục đạo đức học sinh..................................................................

82

3.3. Mối quan hệ giữa những biện pháp. ..........................................

83

3.4. Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp..............................................................................................................

85

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm...................................................................

85



2.1. Đối với Bộ Giáo dục-Đào tạo...........................................................

90

2.2. Đối với Sở Giáo dục-Đào tạo Nam Định.......................................

90

2.3. Đối với Trường THPT Lý Nhân Tông............................................

91

2.4. Đối với gia đình.................................................................................

91

2.5. Đối với địa phương............................................................................

91

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................

93

PHỤ LỤC...................................................................................................

96

vii

40

Bảng 2.6. Ý kiến của học sinh và các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường về vai trò của giáo dục đạo đức. .........................

42

Bảng 2.7. Thái độ của học sinh và các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường về nội dung của giáo dục đạo đức.......................

43

Bảng 2.8. Ảnh hưởng của các lực lượng trong và ngoài Nhà
trường tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh.............................

44

Bảng 2.9. Thực trạng hành vi vi phạm đạo đức của học sinh
trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên....................................

45

Bảng 2.10. Nguyên nhân ảnh hưởng tới giáo dục đạo đức học sinh
trong nhà trường..............................................................................

47

Bảng 2.11. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học
sinh..................................................................................................


Bảng 2.17. Sự phối hợp các lực lượng trong việc giáo dục đạo
đức học sinh....................................................................................

59

Bảng 3.1. Đối tượng khảo nghiệm..................................................

86

Bảng 3.2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm.......................................

87

ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Nội dung

Trang

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ % về hạnh kiểm của học sinh trường THPT Lý
Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định trong 3 năm gần đây...

37

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ ý kiến của CBQL, GV, cha mẹ học sinh và học
sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức..................................

40

1. Lý do chọn đề tài.
Đạo đức và giáo dục đạo đức là những phạm trù xã hội, xuất hiện gắn với
sự phát triển của xã hội loài người. Đạo đức là những mặt quan trọng của
nhân cách mỗi con người. Đạo đức là kết quả của một quá trình giáo dục, sự
rèn luyện, tu dưỡng của bản thân theo chuẩn mực của xã hội.
Thời đại ngày nay là thời đại công nghiệp hoá, kinh tế đất nước phát triển,
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta được nâng lên, bên cạnh những
thành tựu đáng ghi nhận, vẫn còn tác động tiêu cực đến một bộ phận không
nhỏ thanh, thiếu niên, học sinh. Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ
IX đã khẳng định “Hiện nay tình trạng suy thoái, xuống cấp về đạo đức, sự
gia tăng tệ nạn xã hội và tội phạm đáng lo ngại, nhất là trong hành vi vi phạm
pháp luật của học sinh, sinh viên, giới trẻ ngày càng tăng”[3, tr. 65]; tệ nạn ma
tuý trong học đường đã làm huỷ hoại thể lực, trí lực, đạo đức, bạo lực trong
và ngoài nhà trường, cờ bạc, đánh lô đề, vi phạm Luật an toàn giao thông, đốt
pháo nổ, quay cóp bài trong thi cử, không vâng lời thầy cô, cha mẹ, không
kính trọng lễ phép với người lớn tuổi, nhiều tiêu cực trong xã hội đã ảnh
hưởng đến học sinh có lối sống thực dụng, thiếu mơ ước và hoài bão, lười lao
động và học tập, ý thức kém,… những điều này đã gây ra nhiều khó khăn
phức tạp trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước, các cấp các ngành và lực lượng xã
hội đã và đang quan tâm đầu tư chú trọng giáo dục toàn diện cho học sinh, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng phẩm chất, năng
lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trường THPT Lý Nhân Tông , huyê ̣n Ý Yên , tỉnh Nam Định từ khi thành
lập tháng 8 năm 2011 đến nay đã có nhiều sự chuyển biến, tiến bộ trong hoạt
động quản lý giáo dục. Tuy nhiên một thực trạng là nhiều gia đình, cha mẹ
mải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến sự học hành, đời sống của con

1

5. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu.
5.1. Đối tượng nghiên cứu.
Quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông
huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.

2


5.2. Khách thể nghiên cứu.
Công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện
Ý Yên tỉnh Nam Định.
5.3. Đối tượng khảo sát.
Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh ở trường THPT Lý
Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được tiế n hành nghiên cứu ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý
Yên tỉnh Nam Định năm học 2014-2015.
Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên
bộ môn, cha mẹ học sinh và học sinh trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý
Yên tỉnh Nam Định.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu:
7.1. Xác định cơ sở khoa học của quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở
trường trung học phổ thông.
7.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực traṇ g viê ̣c quản lý giáo dục đạo đức
học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.
7.3. Đề xuấ t và lý giải biê ̣n pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở
trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định trong giai đoaṇ
hiê ̣n nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.


4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài:
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành từ buổi sơ khai
của lịch sử, nó được hoàn thiện, phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế-xã
hội. Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướng con
người tới cái chân, thiện, mỹ...Đạo đức là sản phẩm của xã hội, đạo đức có ý
nghĩa và vai trò quan trọng trong sự phát triển nhân cách và thiết lập mối quan
hệ xã hội giữa con người với con người, giữa tập thể và quốc gia.
Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Hy Lạp nổi tiếng Socrate (469399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn
thiện, nếu tính thiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác
định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với
phương pháp nhận thức khoa học.
Khổng Tử (551-478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc. Ông
xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính - Danh”, trong đó: “Nhân” Lòng
thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người. Ông
rất coi trọng vấn đề đạo đức, câu nói nổi tiếng của ông còn truyền lại đến
ngày nay: “Tiên học lễ - Hậu học văn”.
Thế kỷ XVII, Komemxky - Nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiều
đóng góp cho công tác giáo dục đạo đức qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ
đại”. Komemxky đã chú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài để
giáo dục đạo đức cho học sinh.
Thế kỷ XX một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu về
giáo dục đạo đức học sinh như: A.C. Macarenco, V.A. Xukhomlinxky...

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Lý luận quản lý giáo dục”. Có nội dung
khá đầy đủ và hệ thống về lý luận về quản lý giáo dục trong điều kiện môi
trường kinh tế thị trường ở nước ta và các nước trên thế giới.
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản Lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những

6


mô hình”. Chú trọng vấn đề rèn luyện phương pháp tư duy khoa học để trên
cơ sở đó tiếp cận nhiều mô hình quản lý khác nhau nhằm đạt được mục tiêu
quản lý.
Đã có nhiều đề tài luận văn cao học đã nghiên cứu về quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh, về sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục về mục
tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của chủ thể
tham gia giáo dục đạo đức, ..v.v..
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan vấn đề nghiên cứu.
1.2.1. Quản lý:
Quản lý là một hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức.
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998 “Quản lý” được
định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển của một đơn vị, cơ quan”, “quản lý” là
trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”.
“Quản” là sự trông coi, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định, “lý” là sửa sang,
sắp xếp, đưa vào hoạt động, phát triển [31, tr. 326].
Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”. C.Marx đã coi
việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình
lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được
phối hợp lại. C.Marx viết “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến
hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều

lý.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác
động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức’’ [9, tr. 1]
Từ quan niệm của các tác giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại: “Quản
lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng
các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng
đồng để đạt được mục tiêu đề ra’’.
1.2.1.1. Bản chất của quản lý:

8


Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, tác nhân tạo ra các tác động và khách
thể quản lý (ít nhất là một đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động
của chủ thể quản lý)
Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục
tiêu này căn cứ để tạo ra các động lực chủ yếu.
Phải có hệ thống công cụ quản lý cần thiết (hệ thống các văn bản về giáo
dục, pháp luật...)
Tác động của chủ thể quản lý phải phù hợp với khách thể quản lý, phù
hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị hoặc tổ chức. Tác động
của chủ thể có thể là một lần nhưng cũng có thể là nhiều lần.
Bất luận một tổ chức đều có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều cần
phải có sự quản lý của người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích
của mình.
Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học mà
còn là một “Nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo, để đạt tới
mục đích.

Theo tác giả P.V. Khudominxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ giáo dục - đào tạo đến các
trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng Sản Chủ Nghĩa cho thế hệ trẻ,
đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của người học trên cơ sở nhận thức
và sử dụng các quy luật về giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ
em” [19, tr. 341]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì: “Quản
lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách
quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục
nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó”. [10, tr. 12]
Quản lý giáo dục theo hướng tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi lứa tuổi, tuy
nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu

10


là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường và cơ sở giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân.[10, tr. 65]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm tạo cho hệ
thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt, thực
hiện được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà cốt
lõi là quá trình Dạy - Học, giáo dục thế hệ trẻ, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái chất lượng mới [19, tr. 346].
Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục: Là quá trình
tác động có tổ chức, hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm

Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản lý
nhà trường thực hiện những chức năng quản lý thực hiện các nhiệm vụ công
tác của mình. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng
đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học.
Bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy điều khiển
vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố. Mối
quan hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định.
Quản lý nhà trường: Là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy
của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ
sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích của
giáo dục và đào tạo. Quản lý trực tiếp nhà trường gồm quản lý quá trình dạy
học, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục.
Trong đó quản lý dạy học- giáo dục là trọng tâm [20, tr. 373]
Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục’’ M.I
Kondacop đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu
quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội- sư phạm chuyên biệt. Hệ thống
này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận
hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy
học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành”. [35, tr. 373]
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm hai loại quản lý:

12


Một là: quản lý là chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định hướng
cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (các cấp
quản lý nhà trường và sự hợp tác, giám sát của xã hội)
Hai là: quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status