ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG –NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN DIỆN
LUẬN ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG –NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN DIỆN
THPT chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn
diện” được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Cô giáo,
Thầy giáo cùng với sự học hỏi, nghiên cứu của bản thân trong thời gian học tập
tại trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới các Cô giáo, Thầy giáo
giảng viên trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh và phụ
huynh học sinh trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định đã tích cực
ủng hộ, cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu
thập các dữ liệu liên quan đến đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các Cô,
các Thầy, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm
2010 Nguyễn Thị Minh Nguyệt
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BGH
CSVC
Xã hội
Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HỌC SINH TRƢỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ỨNG
MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN DIỆN.
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.3. Những đặc trưng hoạt động giáo dục của trường THPT chuyên
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng của trƣờng THPT chuyên trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
1.3.2. Mục tiêu giáo dục THPT, THPT chuyên.
1.3.3.Những yêu cầu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục ở trƣờng THPT,
THPT chuyên.
1.3.4. Về kế hoạch giáo dục ở bậc THPT, THPT chuyên.
28
29
30
30
33
34
35
1.4.2.5 Quản lí các hoạt động xã hội của học sinh trƣờng chuyên.
Tiểu kết chương 1.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG
PHONG-NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN
DIỆN.
2.1. Sơ lược về trường chuyên ở Việt Nam và chất lượng giáo dục - đào
tạo của trường THPT chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định.
2.1.1. Sơ lƣợc về thực trạng trƣờng chuyên ở Việt Nam.
2.1.2. Sự hình thành và phát triển của trƣờng THPT chuyên Lê Hồng
Phong –Nam Định.
2.2. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục học sinh ở trường
chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định theo mục tiêu giáo dục toàn
diện.
2.3. Kết quả điều tra và đánh giá.
2.3.1. Điều tra nhận thức của cán bộ quản lí, cán bộ giáo viên, học sinh,
phụ huynh học sinh về mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trƣờng.
2.3.2. Về công tác tuyển sinh
2.3.3. Khảo sát ý kiến của giáo viên về nội dung chƣơng trình, kế
hoạch, phƣơng pháp giáo dục có đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục
toàn diện.
2.3.2.3. Về phƣơng pháp, kế hoạch dạy học
2.2.3. Mô tả thực trạng về quản lí cơ sở vật chất, phƣơng tiện, thiết bị
64
64
NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN DIỆN.
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp.
3.2. Các biện pháp quản lí.
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cán bộ giáo viên, học sinh và phụ
huynh học sinh về mục tiêu giáo dục toàn diện của trƣờng chuyên.
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng công tác quản lí các hoạt động dạy-học
theo mục tiêu giáo dục toàn diện.
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới công tác phát triển đội ngũ giáo viên của
nhà trƣờng.
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác tuyển sinh, tuyển chọn học sinh vào
trƣờng chuyên.
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới các hoạt động giáo dục theo mục tiêu giáo
dục toàn diện.
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cƣờng quản lí hoạt động tự học của học sinh.
3.2.7. Biện pháp 7: Hoàn thiện và cụ thể hóa việc đánh giá công tác giáo
dục toàn diện ở trƣờng chuyên.
3.2.8. Biện pháp 8: Tăng cƣờng xã hội hóa công tác giáo dục và huy động
cộng đồng tham gia quản lí giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục toàn
diện.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Kết luận chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều lấy giáo dục phổ thông làm nền tảng
và coi giáo dục Đại học là yếu tố quyết định chất lƣợng nguồn nhân lực. Mục
tiêu lâu dài của bất kỳ nền giáo dục tiên tiến nào cũng đảm bảo các yêu cầu cơ
bản đó là: Gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, chuẩn bị nguồn
nhân lực của đất nƣớc đáp ứng yêu cầu do nền kinh tế - xã hội đặt ra nhằm nâng
cao hơn nữa năng suất lao động, chất lƣợng cuộc sống và giải phóng con ngƣời.
Đất nƣớc ta đã và đang trên đà phát triển và hội nhập quốc tế. Uy tín và vị
thế của nƣớc ta trên trƣờng quốc tế ngày càng đƣợc khẳng định. Việt Nam
không thể tách rời, không thể đứng ngoài quy luật phát triển tất yếu của nhân
loại. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn mới,
chúng ta cần làm chủ khoa học - công nghệ, làm chủ thông tin trong nền kinh tế
tri thức để phục vụ cho công cuộc hiện đại hóa đất nƣớc. Yêu cầu đó đòi hỏi đất
nƣớc phải có những con người toàn diện: có lý tƣởng, đạo đức cách mạng, có
tài năng, sức khỏe, năng động, thích ứng với mọi hoàn cảnh. Tất cả những vấn
đề đó đã và đang là những vấn đề khó khăn, cấp bách mà Đảng và Nhà nƣớc ta
đặc biệt quan tâm tìm giải pháp tháo gỡ.
Nhận thức sâu sắc chiến lƣợc phát triển giáo dục đào tạo của Đảng ta trong
thời kỳ đổi mới đến năm 2010:“ Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội”, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực sự quan
tâm tới việc phát triển giáo dục “ đại trà và mũi nhọn”. Hệ thống các trƣờng
THPT chuyên của nƣớc ta đƣợc thành lập và là nơi tập hợp đội ngũ giáo viên
giỏi; là nơi tuyển chọn, tập hợp những học sinh THPT có tƣ chất thông minh,
ham học để bồi dƣỡng. Chủ trƣơng đầu tư có trọng điểm, tập trung đào tạo mũi
nhọn kịp thời phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước là một hƣớng đi đúng.
Ngoài nhiệm vụ chung, trƣờng THPT chuyên có nhiệm vụ đặc biệt: “Trường
trung luyện thi HSG để đạt nhiều giải cao trong các kì thi học sinh giỏi quốc
gia, quốc tế. Chƣơng trình, nội dung giảng dạy môn chuyên hầu nhƣ chƣa có.
3
Chƣơng trình còn mang tính hàn lâm, nặng về lí thuyết, xem nhẹ thực hành
hoặc không đủ điều kiện cơ sở vật chất tiến hành nội dung thực hành. Nhà
trƣờng phải tự mình từng bƣớc xây dựng, hoàn thiện đội ngũ giáo viên dạy
chuyên; tự xây dựng nội dung, chƣơng trình giảng dạy môn chuyên theo kinh
nghiệm với những nguồn lực hiện có. Việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng nhân
tài tùy thuộc rất nhiều vào yếu tố khách quan. Chỉ xét trong năm năm gần đây
hình thức thi tuyển vào trƣờng đã 3 lần thay đổi làm cho “cái cũ bất cập, cái
mới chưa quen”. Vậy làm nhƣ thế nào để việc giáo dục ở trƣờng chuyên ngày
càng hiệu quả hơn, góp phần vào công việc trọng đại của đất nƣớc: phát hiện,
tuyển chọn, đào tạo nhân tài- ngày càng đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của xã hội mở
cửa, hội nhập và phát triển, đồng thời hoàn thành sứ mệnh của trƣờng chuyên? -
Đây là câu hỏi mà các nhà quản lí đang trăn trở.
Đánh giá về trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong, GS.TS Phạm Minh Hạc -
Nguyên Bộ trƣởng Bộ giáo dục - Đào tạo, cựu HS của nhà trƣờng- viết bài:
“ Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong Nam định tiếp tục đổi mới theo quĩ
đạo khoa học”. Trong bài viết có đoạn: “Ở các trƣờng chuyên hiện nay quá
nặng nề “dạy chữ” cốt để đi thi, chƣa chú ý “dạy người”; theo qui định của bộ,
có dạy tri thức, kĩ năng, thái độ thì mới làm đƣợc phần đầu, ít chú ý hình thành
và phát triển nhân cách trong nhiều trƣờng hợp sẽ là vốn liếng đi theo suốt cuộc
đời. Tôi rất mong muốn hệ các trƣờng chuyên có một đề tài nghiên cứu học
sinh và các hoạt động dạy-học trong các trƣờng này để tiếp tục đổi mới theo quĩ
đạo khoa học, tạo thêm cơ sở để việc GD các cháu ngày càng hiệu quả hơn, góp
phần vào công việc trọng đại của đất nƣớc - phát hiện, tuyển chọn, đào tạo nhân
tài càng đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của xã hội mở cửa, hội nhập, phát triển”.
Thực tế cho thấy chất lƣợng giáo dục ở trƣờng THPT chuyên nói chung và
với trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định nói riêng phần nào vẫn
còn chú trọng vào việc dạy-học các bộ môn chuyên. Chính vì vậy cần phải đổi
mới về nhận thức và các biện pháp quản lí ở trƣờng THPT chuyên nói chung và
trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định nói riêng một cách đồng bộ
5
theo hƣớng phát triển toàn diện cho học sinh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
giáo dục & đào tạo trƣớc mắt và lâu dài.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Về lí luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa những
vấn đề lí luận hiện đại về mục tiêu giáo dục toàn diện, tính đặc thù của loại hình
trƣờng THPT chuyên, cơ hội cho sự phát triển trƣờng THPT chuyên trong giai
đoạn phát triển hiện nay.
Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá tổng thể thực trạng các hoạt động giáo
dục và quản lí giáo dục học sinh trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong - Nam
Định. Đồng thời, chỉ ra đƣợc những nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh
hƣởng đến việc thực hiện mục tiêu phát triển năng khiếu trên cơ sở giáo dục
toàn diện của nhà trƣờng. Luận văn kì vọng đề xuất đƣợc các biện pháp triển
khai quản lí giáo dục học sinh ở trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong - Nam
Định theo mục tiêu phát triển toàn diện. Qua đó góp phần đổi mới quản lí và phát
triển loại hình trƣờng THPT chuyên trong nhƣng năm tới, đáp ứng yêu cầu đổi
mới toàn diện giáo dục phổ thông ở nƣớc ta cũng nhƣ trong giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
7. Phạm vi nghiên cứu.
Trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong tổng số có 44 lớp: với 36 lớp
chuyên và 08 lớp đại trà. Nhƣng đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lí
giáo dục học sinh thuộc khối lớp chuyên của nhà trƣờng.
Nội dung và các số liệu nghiên cứu trong 5 năm từ năm học 2005- 2006
đến năm học 2009-2010.
8. Các phƣơng pháp nghiên cứu.
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau :
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH
TRƢỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN DIỆN
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Từ thời Trung cổ Khổng tử (551-479 trƣớc công nguyên) đã quan tâm đến
việc phát huy tính tích cực của HS và quan tâm đến giáo dục toàn diện cho HS,
đặc biệt trong việc hình thành nhân cách của HS (HS trung học cơ sở và trung
học phổ thông). Cách dạy của ông là nêu vấn đề và giúp HS tự giải quyết vấn
đề của mình. Ông đã nói với học trò của mình: “Vạch cho một khía cạnh rồi
mà môn đệ không tìm ra đƣợc ba khía cạnh khác thì không dạy thêm nữa”
[14,tr.49].
Vào thế kỷ thứ XIX, C. Mác và F. Ănghen đã xác định mục tiêu của nền
giáo dục XHCN là tạo ra con ngƣời phát triển toàn diện. Trong giáo dục tránh
giáo dục một chiều, chỉ có kiến thức khoa học mà quên mất giáo dục về đạo
đức, về hành vi, về xử lý các mối quan hệ giữa con ngƣời với ngƣời, con ngƣời
với thiên nhiên. Để đáp ứng đƣợc nhiệm vụ ngày càng phát triển của xã hội, cần
giáo dục các em HS trở thành con ngƣời toàn diện [30].
Vào thế kỷ XX, Liên xô đang trên con đƣờng xây dựng XHCN, việc giáo
dục con ngƣời phát triển toàn diện đƣợc Đảng cộng sản Liên xô và nhà nƣớc
quan tâm. A.C. Macarenko đã trình bày sự thống nhất của công tác giáo dục, và
đã nhấn mạnh vai trò của HĐGD trong việc phát triển toàn diện HS, góp phần
nâng cao chất lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng phổ thông [14,tr.59 ].
Bên cạnh hệ thống các trƣờng phổ thông nói chung, năm 1977 Hội đồng thế
hoạt động hiệu quả các giờ học ngoại khóa. Năm 2010 EP. Hobin đã trình bày
sự kết hợp giữa giáo dục thể chất và giáo dục kiến thức cho HS bậc THPT. Tác
giả đã nhấn mạnh sự phù hợp các hình thức sinh hoạt, nội dung sinh hoạt theo
lứa tuổi, tâm sinh lý để nâng cao chất lƣợng quản lý HĐGD của cán bộ, thầy cô
và nâng cao hiệu quả học tập của HS.
Tóm lại, các nghiên cứu trên thế giới đều quan tâm nâng cao chất lƣợng
giáo dục trong trƣờng THPT nhằm đạt mục tiêu đào tạo HS có nhân cách tốt,
phát triển toàn diện.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Vấn đề đào tạo toàn diện cho HS đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm
và đƣa vào mục tiêu đào tạo cho từng cấp học. Vào những năm đầu cách mạng,
Hồ Chủ Tịch đã giao nhiệm vụ cho các Thầy Cô cần đào tạo cho các em học
9
sinh vừa hồng vừa chuyên. Bác đã phát biểu trong hội nghị giáo dục toàn quốc
năm 1960: “Nhiệm vụ của ngành giáo dục vô cùng nặng nề. Giáo dục cần đưa
mục tiêu đào tạo con người mới XHCN đáp ứng được việc bảo vệ và xây dựng
đất nước”. Bác cũng đã nhấn mạnh rằng cần phát huy tinh thần tự học của học
sinh, sử dụng nhiều hình thức dạy học để nâng cao chất lƣợng đào tạo của toàn
ngành giáo dục.
Dự thảo chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020 đã thể
hiện quan điểm của Đảng: “Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học
sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi
dưỡng một cách toàn diện để trở thành vốn quý của đất nước”.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, bồi dưỡng nhiều
người giỏi về khoa học công nghệ, kinh doanh, về quản lí kinh tế, xã hội và nhiều
công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu của việc phát triển kinh tế- xã hội.”
Nghị định số 293-CP ngày 7-7-1981 của Hội đồng Chính phủ và pháp
lệnh ngày 12-7-1983 của Hội đồng Bộ trƣởng về công tác giáo dục tài năng. Bộ
thống trƣờng THPT chuyên.
Từ năm 2002, tác giả Nguyễn Bác Dụng đã có một số công trình
nghiên cứu về mô hình trƣờng THPT chuyên, đó là: “Một số tiếp cận với giáo
dục Trung học Phổ thông chuyên”, “Phát triển trường THPT Chuyên theo định
hướng của nhà trường hiện đại”, “Một số vấn đề về cơ sở pháp lý và cơ chế
quản lí phát triển các trường THPT Chuyên”,và luận án Tiến sĩ “ Mô hình quản
lí trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện” - Năm 2009.
Để tạo tƣơng lai phát triển cho hệ thống trƣờng THPT chuyên tháng 6
năm 2010 Thủ tƣớng Chính phủ đã ký quyết định ban hành đề án phát triển hệ
thống trƣờng THPT chuyên giai đoạn 2010-2020. Đề án đã đặt ra một mục tiêu
là tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lƣợng giáo dục trong các trƣờng THPT
chuyên theo hƣớng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1. Quản lí và các vấn đề về quản lí:
Quản lí là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời
nhất của con ngƣời. Nó “xưa cũ như chính con người vậy”. Tuy nhiên chỉ mới
gần đây ngƣời ta mới chú ý đến “ chất khoa học” [ 18, tr.9] của quá trình quản
lí và dần dần hình thành các lí thuyết quản lí. Có thể điểm qua một số thuyết đó.
11
F.W.Taylo(1856-1915) là ngƣời đƣợc coi là cha đẻ của thuyết quản lí
khoa học đã cho rằng cốt lõi trong quản lí là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất
đều phải chuyên môn hóa và phải quản lí chặt chẽ”. “Quản lí là nghệ thuật biết
rõ ràng, chính xác cái gì cần và làm cái đó thế nào và bằng phƣơng pháp tốt
nhất và rẻ nhất”[ 18, tr.12].
Henri Fayol(1841-1925) cho rằng “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra” [ 18, tr.14].
Mary Parker Follett(1868 -1933) đã có đóng góp lớn lao trong thuyết
hành vi trong quản lí khẳng định “Quản lí là quá trình động, liên tục, kế tiếp
thống đƣợc tạo bởi nhiều thành tố xác định.
Quản lí bao gồm các chức năng:
Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lí, trong đó phải xác
định những vấn đề nhƣ nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các
khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con
đƣờng, cách thức, biện pháp để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích của quá trình.
Trong mỗi kế hoạch thƣờng bao gồm các nội dung nhƣ xác định hình thành
mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt
đƣợc mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt
đƣợc mục tiêu đặt ra.
Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Thành công
của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của ngƣời quản lí và sử dụng
các nguồn lực của tổ chức. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây
dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng để thực hiện
nhiệm vụ của tổ chức.
Lãnh đạo/Chỉ đạo bao hàm việc định hƣớng và lôi cuốn mọi thành viên
của tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với ngƣời khác và khuyến khích,
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đƣợc mục tiêu của tổ
chức. Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ chức thì
mới có lãnh đạo, mà là quá trình đan xen. Nó thấm vào và ảnh hƣởng quyết
định đến các chức năng kia, điều hòa, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức
trong quá trình quản lí.
Kiểm tra, đánh giá là chức năng của quản lí. Thông qua đó, một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động
13
và tiến hành những hoạt động sửa chữa uốn nắn cần thiết. Đó là quá trình tự
điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ từ ngƣời quản lí đặt ra những chuẩn mực
14
Ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng các trƣờng phổ thông.
Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chƣơng trình kế hoạch
thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng nhằm thực hiện mục đích giáo dục
trong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội. Phải có một lực lƣợng đông đảo những
ngƣời làm công tác GD cùng với hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật tƣơng ứng.
Quản lý GD có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề
xã hội kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng phục vụ công tác GD.
Năm 2005, Luật giáo dục nêu rõ nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục
[12,tr.36]:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục;
ban hành điều lệ nhà trƣờng; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ
sở giáo dục khác.
3. Quy định mục tiêu, chƣơng trình, nội dung GD; tiêu chuẩn nhà giáo;
tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học; việc biên soạn, xuất bản, in và
phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ.
4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lƣợng giáo dục và kiểm định chất
lƣợng giáo dục.
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động GD.
6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dƣỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục.
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD.
9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
trong lĩnh vực giáo dục.
10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
11. Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho ngƣời có nhiều công lao đối
quả, đúng mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện đƣợc những mục tiêu
xã hội giao phó. Vì vậy, để trƣờng học vận hành và phát triển thì cần phải quản
lý. Quản lý trƣờng học có thể hiểu nhƣ một bộ phận của quản lý GD nói chung.
Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo
dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và từng học sinh. Bản chất của việc quản lý nhà trƣờng phổ thông là
16
quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đƣa hoạt động đó từ trạng thái này
sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện đƣợc các tính
chất của nhà trƣờng phổ thông Việt Nam XHCN, mới quản lý đƣợc giáo dục,
tức là cụ thể hóa đƣờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,
của đất nƣớc.
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [24,tr.71].
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng chính là quản lý giáo dục nhƣng trong một
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trƣờng. Vì thế
quản lý nhà trƣờng phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo
dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trƣờng theo mục tiêu đào tạo.
Quản lý nhà trƣờng về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác. Ở đây
những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sƣ
phạm đến đối tƣợng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhà
trƣờng. Đó là hệ thống tác động có phƣơng hƣớng, có mục đích, có một quan hệ
qua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau.
Quản lý nhà trƣờng là một hoạt động đƣợc thực hiện trên cơ sở những
quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó. Quản
1.2.3. Trường THPT chuyên.
1.2.3.1. Trường THPT chuyên.
Với mục tiêu để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cƣờng hiệu lực quản
lý nhà nƣớc về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng
nhân tài phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh, Luật giáo dục nƣớc Việt Nam đã đƣa ra những quy định về
tổ chức và hoạt động giáo dục. Theo điều 2 về qui chế trƣờng THPT chuyên của
luật giáo dục cũng quy định rõ: “Trường chuyên được thành lập ở cấp THPT
dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển
năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ
thông toàn diện”[ 12,tr.285].
“Trƣờng THPT chuyên đƣợc ƣu tiên về bố trí cán bộ, giáo viên đủ phẩm
chất và năng lực, về trang bị cơ sở vật chất và thiết bị theo tiêu chuẩn trƣờng
trung học chuẩn quốc gia; đƣợc tiếp nhận sự giúp đỡ của các tổ chức kinh tế, xã
18
hội trong và ngoài nƣớc” - Điều 5 - Qui chế trƣờng THPT chuyên của Luật giáo
dục[12,tr.286]. Để thực hiện Luật giáo dục, trong công tác quản lý vĩ mô, Bộ
giáo dục và đào tạo đã xây dựng đƣợc một số văn bản pháp quy cho loại hình
trƣờng THPT chuyên: Hƣớng dẫn nội dung dạy học các môn chuyên trƣờng
THPT chuyên (áp dụng từ năm học 2001-2002); quy chế trƣờng THPT chuyên
(ban hành kèm theo quyết định số 05/2002/QĐ-BGD ngày 11/03/2002 của Bộ
trƣởng Bộ GD và ĐT).
1.2.3.2. Học sinh trường THPT chuyên.
Về đối tƣợng HS trƣờng THPT chuyên: Với độ tuổi từ 15 đến 19. Học
sinh trƣờng chuyên có nhiệm vụ: Thực hiện tốt các yêu cầu về giáo dục toàn
diện của HS phổ thông; Tích cực, chủ động trong học tập, phấn đấu học giỏi
môn chuyên; Tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động
chính trị xã hội chung của nhà trƣờng; tham gia các hoạt động khoa học do nhà