Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHÙNG QUANG DƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHÙNG QUANG DƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành:
Mã số:

Quản lý giáo dục
60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:


ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................iv
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................3
3. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu....................................................................3
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................3
5. Nhiệm vụ và Phạm vi nghiên cứu........................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................4
8. Cấu trúc của Luận văn.........................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản........................................................................................8

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường................................8
1.2.2. Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo,
đơn vị phối hợp đào tạo...........................................................................11
1.2.2.4. Đối tượng tham gia liên kết đào tạo............................................14
1.2.3. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo................................................14
1.3. Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường TCCN..........15

1.3.1. Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo..................................15
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo.................................16
1.4. Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo.........18
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................21

Chương 2.........................................................................................................22

3.2.3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý hoạt
động liên kết đào tạo và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động liên
kết đào tạo................................................................................................64
3.2.4. Tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyển sinh
.................................................................................................................67
3.2.5. Phối hợp tốt với các đơn vị chủ trì đào tạo; tăng cường công tác
quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường
.................................................................................................................69
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp......................................71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3........................................................................................75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................81


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CĐSP:
TCCN:
BGH:
QLGD:
VLVH:
GD&ĐT:
KT&BĐCLĐT:
KT-XH:
LKĐT:
CNH- HĐH:
TC- CĐ- ĐH:
CB- GV- CNV:

2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
3.1
3.2
3.3
Sơ đồ 2.11.
Sơ đồ 2.12
Sơ đồ 3.1

Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ
Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên
Tỷ lệ HSSV/GV theo nhóm ngành đào tạo(năm 2012)
Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên
Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý
Tổng hợp kết quả đánh giá của giáo viên về đội ngũ CBQL
Các chuyên ngành liên kết đào tạo
Các hạng mục về cơ sở vật chất của trường
Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng,
đại học giai đoạn 2012 - 2014
Quy mô đào tạo của trường giai đoạn 2012 - 2014
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động LKĐT
Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp

vực, địa phương trong nước, các cơ sở đào tạo với nhau nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo; tận dụng nguồn lực và hỗ trợ phát triển. Điều này cũng được
khẳng định qua quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo (GD&ĐT):
“Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, giáo
dục đại học Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học tinh hoa”
sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên,
học suốt đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp trong đó có Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công
nghệ Sara Nghệ An và các địa phương, các cơ sở giáo dục khác đã huy động
được thế mạnh, tiềm năng của các cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao đội ngũ
nhân lực cho địa phương. Hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) đã trở thành một
yêu cầu tất yếu, một giải pháp góp phần thực hiện thành công chủ trương
“đào tạo theo nhu cầu xã hội” của Bộ GD&ĐT.
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam (16.493,7 km²) thuộc
vùng Bắc Trung Bộ, dân số Nghệ An (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009)
có 3.113.055 người. Trên toàn tỉnh Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sống
như người Thái, người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh. Những
thành tựu của giáo dục Nghệ An trong thời gian qua là hết sức to lớn, là cơ sở
và là điều kiện để cùng cả nước thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nước.
Đến nay, Nghệ An đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ
tuổi và hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục trung học cơ sở, Xây dựng được


2
50 trường mầm non, 282 trường tiểu học, 24 trường trung học cơ sở và 4
trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Ngành đã và đang thực hiện
nghị quyết của Quốc hội về đổi mới giáo dục phổ thông, triển khai thực hiện
chương trình và sách giáo khoa mới ở bậc tiểu học và cấp trung học cơ sở

phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động LKĐT ở Trường trung cấp chuyên nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công
nghệ Sara Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì
sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý hoạt động LKĐT của Trường TCCN kỹ
thuật công nghệ Sara Nghệ An, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường.
5. Nhiệm vụ và Phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động LKĐT ở trường trung
cấp chuyên nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động LKĐT
trong những năm qua của Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An
với các đơn vị khác.
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
5.2.1. Về nội dung


4
Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An LKĐT với các đơn vị
khác ở các bậc học khác nhau như: LKĐT bậc trung cấp, cao đẳng, đại học,
LKĐT các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ…
Tuy nhiên, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động LKĐT

người nghiên cứu. Vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu đề tài chúng
tôi xin ý kiến của người quản lý, giảng viên, học viên; tiến hành phân tích,
tổng hợp về vấn đề thực trạng hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật
công nghệ Sara Nghệ An.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu
bằng tri giác trực tiếp và ghi lại trực tiếp toàn bộ các dấu hiệu đặc trưng của
đối tượng có giá trị về phương diện thực hiện mục tiêu nghiên cứu. Quan sát
các đối tượng liên quan LKĐT, thu thập thông tin bổ sung, chứng minh cho
các nhận định.
*Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra là phương pháp sử dung một số câu hỏi nhất định,
đặt ra với một số lượng người để thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn
đề nào đó. Ở đây, phương pháp điều tra được sử dụng câu hỏi (phỏng vấn), bảng
hỏi (điều tra anket) để lấy ý kiến các đối tượng liên quan về hoạt động LKĐT.
* Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến chuyên gia) là phương pháp thu
thập thông tin khoa học dựa vào trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao
và am hiểu vấn đề. Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành xin
ý kiến các chuyên gia, cán bộ quản lý am hiểu về quản lý giáo dục nói chung
và hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An cũng
như các cơ sở liên kết khác (đơn vị phối hợp) cũng như các cán bộ tham gia
quản lý, điều hành hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara
Nghệ An trong những năm qua.


6
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục là phương pháp

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động LKĐT là một xu hướng tất yếu trong các cơ sở giáo dục,
nhất là giáo dục đại học trong giai đoạn hội nhập với khu vực và thế giới.
Trong thực tế, hoạt động LKĐT đã được triển khai, thực hiện trong thực tế từ
lâu; mỗi trường đều có những cách làm riêng; mang đặc trưng từng trường...
Vì thế, bước đầu cũng đã nhận được sự quan tâm của một số tác giả, tổ chức.
Tiêu biểu như:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). Quy định về LKĐT trình độ trung
cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
là căn cứ pháp lý quan trọng cho các hoạt động về LKĐT trình độ trung cấp,
cao đẳng, đại học.
2. Đại học Quốc gia Hà Nội (2008). Quy định hoạt động LKĐT của Đại
học Quốc gia Hà Nội ban hành ngày 25/8/2008.
3. Trường Đại học Đồng Tháp (2009). Quy định tổ chức hoạt động LKĐT
trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết
định số 462/QĐ-ĐHĐT ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại
học Đồng Tháp là sự cụ thể hóa Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ở trường.
4. Nguyễn Thị Hòa với luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục “Quản lý hoạt
động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại
chức tỉnh Nam Định” đã bước đầu phân tích thực trạng quản lý hệ vừa làm
vừa học và đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động LKĐT ở Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định [10].
5. Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng với bài báo Xây dựng mạng
lưới liên kết trong hoạt động đào tạo giáo viên của các trường/khoa sư phạm


8
đã bước đầu đề xuất nội dung và quy trình tổ chức mạng lưới liên kết trong

đề ra một cách hiệu quả nhất [18, tr. 59].
Mặc dù, có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng nhìn chung khái niệm
quản lý bao hàm một số nội dung sau [13]:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý. Trong đó,
chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra tác động còn đối tượng chịu quản lý tiếp
nhận trực tiếp các tác động và các khách thể khác chịu tác động gián tiếp. Tác
động có thể chỉ một lần hoặc nhiều lần.
- Phải có mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho chủ thể, đối tượng. Mục tiêu là
căn cứ chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hiện các tác động. Tác động có thể là một lần hoặc
liên tục nhiều lần.
- Chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý có thể là một người hoặc nhiều
người (trong tổ chức).
Do đó, hiện nay quản lý được hiểu một cách rõ ràng hơn “quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cánh vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.
Như vậy, quản lý là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy
sự phát triển xã hội. Quản lý là một trong năm nhân tố phát triển: vốn, nguồn
lao động, khoa học kỹ thuật, giao lưu và quản lý. Trong đó, quản lý đóng vai
trò quan trọng trong việc khai thác, tận dụng, thúc đẩy những nguồn lực còn
lại để đạt được các mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội.


10
Theo M. I. Konđacốp: quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ
chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa... nhằm đảm bảo sự vận hành bình

tác động quản lý của cơ quan quản lý cấp trên nhằm hướng dẫn, tạo điều kiện
học tập, giảng dạy của nhà trường.
- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường: do chủ thể quản lý
bên trong nhà trường, thực hiện các hoạt động quản lý giáo viên; học sinh; quá
trình dạy học, giáo dục; tài chính; cơ sở vật chất; mối quan hệ nhà trường và
cộng đồng...
Như vậy, mục tiêu của quản lý nhà trường là Quản lý đảm bảo hiệu lực
pháp chế về GD&ĐT. Phát huy và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và
nhân lực dạy học. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực
dạy học. Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học
1.2.2. Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào
tạo, đơn vị phối hợp đào tạo
1.2.2.1. Liên kết đào tạo
Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn
nhau giữa các thành phần trong một tổ chức, hoặc giữa các tổ chức với nhau
nhằm hướng đến một mục tiêu chung.
LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn
xã hội. Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận
làm việc, không có thời gian... cũng có cơ hội học tập lên cao. LKĐT không
phải là một hình thức mới trong ngành giáo dục và nó đang ngày càng phát
triển do nhu cầu học tập của các cá nhân đang ngày càng cao. Không chỉ có
LKĐT ở các ngành nghề hấp dẫn như Tài chính, Kế toán, Ngoại ngữ, các
ngành sư phạm... loại hình LKĐT còn mở rộng cho khối kỹ thuật, thậm chí
phát triển nhanh ở cả lĩnh vực dạy nghề.
LKĐT được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các
chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng,
đại học.


12

tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công
nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp.
Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ
đào tạo trình độ đại học đảm bảo các điều kiện quy định sau [1]:
- Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết;
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo;
- Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ
sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo
của khóa học, đào tạo.
Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia LKĐT với vai trò
hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo. Đơn vị phối hợp
đào tạo thường gắn liền với nhu cầu của xã hội, là đầu mối liên kết giữa nhà
trường với xã hội, doanh nghiệp, địa phương.
Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp,
cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyên
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường TCCN Kỹ thuật công nghệ
Sara là một đơn vị phối hợp đào tạo. Trường phải đảm bảo các điều kiện theo
quy định của Bộ GD&ĐT như sau:
- Xác định được nhu cầu đào tạo về số lượng, ngành nghề và trình độ
đào tạo, hình thức đào tạo...
- Xác định được địa điểm đặt lớp.
- Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy
học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ
quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học.
Giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm
thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và các thỏa thuận giữa các bên;
phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau về các vấn đề thực hiện các quy chế về


14

15
1. Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởng
hai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau để xử lý. Nếu vượt
quá khả năng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan có
thẩm quyền cho phép LKĐT để xử lý.
2. Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
tham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định
về LKĐT đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báo
cáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định
về LKĐT của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý.
b) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiện
chương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉ
đạo, giám sát hoạt động LKĐT diễn ra tại địa phương mình.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm
chỉ đạo, giám sát việc thực hiện LKĐT của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý.
Nhìn chung, quản lý hoạt động LKĐT là một hệ thống các phương
pháp, cách thức tác động vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trong
quản lý, trong thực hiện các hợp đồng LKĐT... nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.3. Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường TCCN
1.3.1. Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạo
nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống
quản lý, là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được.
Mục tiêu của hoạt động LKĐT là thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu
cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực
tại chỗ cho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo
chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã




17
công tác báo cáo và lưu trữ về kỳ thi; dự trù kinh phí và lập dự toán kinh phí
do Phòng Kế hoạch tài chính giám sát, kiểm tra hoạt động.
- Trong quá trình học tập, Trung tâm liên kết đào tạo phối hợp với đơn
vị chủ trì đào tạo tổ chức các kỳ thi học phần, kết thúc môn học.
1.3.2.3. Về quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo
Quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo do Trung tâm liên kết đào tạo
xây dựng và phối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo thực hiện. Đầu mỗi khóa
học, Trung tâm liên kết đào tạo đều xây dựng chương trình phù hợp với mục
tiêu đào tạo; đáp ứng các điều kiện về đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ
giảng viên, cán bộ quản lý, giáo trình, tài liệu, các thiết bị phục vụ dạy và
học), lập kế hoạch thực hiện, phân công giảng dạy, đánh giá, công nhận kết
quả học tập và rèn luyện, cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
Chương trình và kế hoạch đào tạo muốn được thực thi có hiệu quả,
đúng tiến độ đòi hỏi phải có sự chỉ đạo của ban giám hiệu; sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các phòng, ban trong trường; sự phối hợp nhiệt tình, có trách
nhiệm của đơn vị LKĐT cũng như sinh viên.
1.3.2.4. Về quản lý quá trình dạy và học
Các khoa chuyên môn có trách nhiệm lập kế hoạch dạy học hàng năm;
phân công giảng dạy và lập kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng; tổ chức thực
hiện kế hoạch dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học; phối hợp tổ chức
thi kết thúc môn học theo quy trình; quản lý đề cương chi tiết môn học; quản
lý việc sử dụng giáo trình bài giảng trong dạy học. Trung tâm liên kết đào tạo
phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện kế hoạch dạy và học theo từng
học kỳ, năm học; phòng Thanh tra đào tạo theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện quá trình dạy và học.
1.3.2.5. Về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính
Về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất chủ yếu do đơn vị phối hợp đào

Phẩm chất, năng lực của người quản lý, đội ngũ quản lý càng trở nên
quan trọng trong hoạt động LKĐT. Nó bao gồm phải có năng lực phẩm chất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status