Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định - Pdf 29

B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC

LI TH THU THY
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hớng nghiệp
ở trờng trung học phổ thông nguyễn khuyến
thành phố nam định
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60.14.01.01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: TS. TIN S
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tác giả luận văn xin gửi lời
cảm ơn tới:
Ban Giám hiệu, tập thể giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức,
kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đỗ
Tiến Sỹ, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên và học
sinh Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định đã ủng hộ, cộng
tác, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ
liệu liên quan đến đề tài.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này khó tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ
bảo của các thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1.1. Giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới 6
1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam 7
1.2. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 10
1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp 11
1.2.4. Quản lý giáo dục hướng nghiệp 27
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 33
1.3.1. Xây dựng Kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN 33
1.3.2.Tổ chức bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động GDHN 34
1.3.3.Chỉ đạo, giám sát hoạt động GDHN 34
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp 35
1.3.5. Thông tin trong quản lý giáo dục hướng nghiệp 36
1.3.6. Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp 38
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 39
1.4.1. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT 39

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 86
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 86
3.1.1. Tính giáo dục 86
3.1.2. Tính hệ thống 86
3.1.3. Tính thực tiễn 86
3.1.4. Tính khả thi 87
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 87
3.2.1.Nâng cao nhận thức cho các lực lượng thực hiện HĐGDHN 87
3.2.2. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV và các lực lượng tham gia HĐGDHN 91
3.2.3. Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động GDHN 93
3.2.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động GDHN 96
3.2.5. Tổ chức tư vấn nghề cho HS 98
3.2.6. Củng cố, kiện toàn bộ máy nhân sự về HĐGDHN trong nhà trường 100
3.2.7. Đẩy mạnh xã hội hóa họat động GDHN 103
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 106
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 107
3.4.1. Biện pháp 1 107
3.4.2. Biện pháp 2 109
3.4.3. Biện pháp 3 111
3.4.4. Biện pháp 4 113
3.4.5. Biện pháp 5 114
3.4.6. Biện pháp 6 116
3.4.7. Biện pháp 7 117
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 123
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 124
1. KẾT LUẬN 124
2. KHUYẾN NGHỊ 125
2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo 125
2.2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo Nam Định 125
2.3. Ban giám hiệu nhà trường 126

1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận hữu cơ quan trọng của chương
trình giáo dục phổ thông, giúp học sinh có những hiểu biết về hướng nghiệp
để có thể định hướng phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân,
năng lực bản thân và nhu cầu xã hội. Trên cơ sở đó, học sinh tiếp tục học tập,
rèn luyện để có thể phát triển trong hoạt động nghề nghiệp tương lai. Giáo
dục hướng nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh phổ thông, là
bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực xã hội. Vì
lẽ đó, từ nhiều năm nay, yêu cầu đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục
hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông là nhu cầu cấp thiết. Điều này cũng
được khẳng định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật và các nghị quyết
về giáo dục đào tạo như Luật Giáo dục, Quyết định 126/CP ngày 19/03/1981
của chính phủ, Nghị quyết 40/2000/QH 10 của Quốc hội, Chiến lược phát
triển giáo dục 2001- 2010,… Nghị quyết TW2 khoá VIII đó chỉ rõ: Trong
giáo dục phổ thông “Cần gắn với thực tiễn vùng, địa phương, đến sự tăng
cường công tác hướng nghiệp, đào tạo kỹ thuật lao động dạy nghề phổ thông
và kỹ năng cần thiết khác cho công việc trong nền kinh tế thị trường cho công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”. Chiến lược phát triển giáo
dục 2001-2010 và chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện
nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm
góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho
học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp với
năng lực bản thân và nhu cầu xã hội. Trong văn kiện Đại hội khoá IX của
Đảng tiếp tục nhấn mạnh: phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo
của học sinh, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề.
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao
1
động sản xuất; Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội”. Coi trọng công tác
giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh THPT chuẩn bị đi vào lao
động nghề nghiệp.

Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định luôn đề cao vai trò của
công tác giáo dục hướng nghiệp, coi việc phân luồng học sinh trung học, chuẩn
bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương là nhiệm vụ quan trọng
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế. Ban
giám hiệu Nhà trường xác định, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường trung học phổ thông chính là một trong những nội dung của quản lý
các hoạt động sư phạm. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường
trung học phổ thông bao gồm quản lý tốt việc thực hiện chương trình giáo dục
hướng nghiệp, phát huy hiệu quả các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, đầu tư
đúng mức cho cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo đúng yêu cầu
của giáo dục hướng nghiệp, phối hợp tốt các lực lượng tham gia công tác giáo
dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông. Quản lý tốt hoạt động giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh là góp phần vào việc giáo dục và đào tạo con
người hoàn thiện về phẩm chất đạo đức, có năng lực, đủ trình độ kiến thức
cống hiến cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhờ việc
xác định đúng đắn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ… của công tác giáo
dục hướng nghiệp, trong những năm qua, Trường trung học phổ thông
Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định đã thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ
GD hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh, góp phần đáng kể vào việc đào tạo
nguồn nhân lực cho các địa phương trên cả nước. Tuy nhiên, công tác giáo
dục hướng nghiệp của nhà trường còn bộc lộ những hạn chế nhất định về việc
xây dựng kế hoạch, tư vấn hướng nghiệp, quản lý đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
3
chất, tài chính Hơn nữa, thời gian gần đây, khi yêu cầu về chất lượng nguồn
nhân lực ngày càng được nâng cao để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, đặc biệt sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung, chương
trình, phương thức đào tạo trong hệ thống giáo dục THPT đòi hỏi phải có
những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp phù hợp và hiệu
quả hơn mới đáp ứng được nhu cầu xã hội cũng như xu thế phát triển trong

a. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản, tài liệu,
sách, báo, tham khảo các vấn đề có liên quan đến đề tài.
b. Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến và xử lý số liệu
c. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
d. Phương pháp điều tra xin ý kiến chuyên gia, hỏi ý kiến Ban Giám
hiệu và giáo viên ở trường
7. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp tại Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định và khảo sát
trên một số cán bộ quản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên( Giáo
viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kỹ thuật) và trên học sinh gồm
các khối 10,11,12 của trường
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
Trường phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại
Trường THPT Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp tại Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới
Ở lĩnh vực nghề nghiệp, việc chọn nghề và nhất là mối quan hệ giữa
người lao động với nghề nghiệp, đã được nhiều nhà khoa học của nhiều quốc
gia quan tâm nghiên cứu nhằm giúp cho thanh thiếu niên học sinh có sự chọn

nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp và phát triển
tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông. Chính vì vậy, ở Nhật Bản trong
những năm qua, nhiều cuộc cải cách giáo dục đã được tiến hành với mục đích
đảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế cụ thể của
đất nước. Trong đó có nhiều biện pháp đã được áp dụng để nâng cao trình độ
đào tạo về hướng nghiệp và khoa học tự nhiên trong các trường phổ thông.
Về giáo dục hướng nghiệp, quan điểm của UNESCO cũng cho rằng
giáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình con đường
bước vào cuộc sống lao động thực sự. Hướng nghiệp tạo điều kiện cho học
sinh lựa chọn một trong nhiều con đường khác nhau.
Vào những năm đầu của thế kỷ XX, các nước như Pháp, Mỹ, Anh đã
thành lập các phòng hướng nghiệp, với các trắc nghiệm, họ đã tư vấn cho
thanh niên ở đó chọn được những nghề thích hợp với khả năng của bản thân
và các nghề đang có nhu cầu tuyển dụng trong xã hội.
1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất coi trọng việc vận dụng sáng tạo
các quan điểm giáo dục của chủ nghĩa Mác - Lê nin nhằm đào tạo lớp người
7
lao động mới. Từ năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Trong việc giáo
dục và học tập phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội
chủ nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất”. Người cũng đã khẳng
định:“Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường:
- Học đi với lao động
- Lý luận đi với thực hành
- Cần cù đi với tiết kiệm.”.
Trong bài báo “Học hay, cày giỏi”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập
đến một yếu tố mới của giáo dục. Đó là, “Việc cung cấp cho học sinh những
tri thức cơ bản về kỹ thuật sản xuất công nghiệp và nông nghiệp” và “Những
ngành sản xuất chủ yếu” trong xã hội. Đó cũng chính là những nội dung giáo
dục kỹ thuật nghề nghiệp của giáo dục nước ta lúc bấy giờ.

nghĩa, nội dung, hình thức tổ chức hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan niệm tiếp cận khác nhau:
Theo Từ điển Tiếng Việt căn bản (1992), QL là tổ chức, điều khiển
hoạt động của một đơn vị, cơ quan[50, tr. 583].
Theo F.W.Taylor: “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo Kozlova O. V. và Kuznelsov I. N: “QL là sự tác động có mục
đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ
trong quá trình sản xuất"
Theo Glushkov A. A. và Eitingon V. N: “QL là một hoạt động đa diện
phức tạp, bảo đảm sự phối hợp có chủ định, sự ăn nhịp của lao động XH”.
9
Cũng vậy, Tereebnenko. V. I. cho “QL tập hợp các biện pháp phối hợp
nhằm đạt mục đích xác định”.
QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm[37]. QL là một quá trình tác
động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số tác động có thể có dựa trên
các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng được ổn định làm cho nó phát triển đến mục đích đã
định[35].
QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉ
huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng
đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan[27].
Theo các khái niệm trên đây có thể hiểu khái niệm QL như sau: “QL là
một hoạt động da diện phức tạp, là sự tác động có tổ chức, có hướng đích,
hợp quy luật của chủ thể QL đến đối tượng bị QL nhằm thực hiện mục tiêu
chung”
1.2.2. Quản lý giáo dục

yêu cầu của sự phân công lao động xã hội, có tính đến hứng thú và năng lực
của từng cá nhân.
Xét trên bình diện khoa học lao động, hướng nghiệp là sự xác định tính
phù hợp của từng con người cụ thể trên cơ sở xác định sự tương thích giữa
những đặc điểm tâm - sinh lý của họ với những yêu cầu của một nghề nào đó
đối với người lao động.
Về phương diện kinh tế học, hướng nghiệp được hiểu là hệ thống
những biện pháp dẫn dắt, tổ chức cho người học lựa chọn nghề để họ đi vào
lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của
11
đất nước. Hướng nghiệp góp phần tích cực vào quá trình phấn đấu nâng cao
năng suất lao động.
Trên bình diện vĩ mô toàn xã hội, hướng nghiệp góp phần phân bố hợp
lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, vốn quý cho sự phát triển kinh tế -
xã hội, mang lại phồn vinh cho đất nước. Do vậy, hướng nghiệp có một ý
nghĩa to lớn, một khởi đầu quan trọng cho quá trình phát triển lực lượng sản
xuất của mỗi quốc gia.
Như vậy, “GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường,
gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ
năng để họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc
sống. GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng
thời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu
cầu phân công lao động trong xã hội. Có thể nói ngắn gọn là GDHN là hướng
dẫn cho học sinh ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường sớm có ý thức về một
nghề mà sau này các em sẽ chọn” [07].
1.2.3.2. Vai trò, nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp trong hệ thống giáo dục
a. Vai trò của GDHN
•Hướng nghiệp góp phần thực hiện nguyên lý và mục tiêu giáo dục:
- Hướng nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong nhà trường. Hướng
nghiệp là biện pháp thực hiện nguyên lý giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp.
- Tổ chức cho học sinh học tập làm quen với một số nghề phổ biến
trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương.
13
- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để
khuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất.
- Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang
cần lao động trẻ tuổi có văn hoá.
Ngoài ra nhiệm vụ của GDHN là phải làm cho học sinh có thể thích
ứng với sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động trong xã
hội và địa phương, nâng cao hiểu biết về an toàn lao động. Đồng thời còn rèn
luyện kỹ năng nghề nghiệp, thao tác kỹ thuật, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng
tính toán và khả năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn cho học sinh.
1.2.3.3. Nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp
a. Nội dung GDHN
Chương trình HĐGDHN được thực hiện trong trường phổ thông đảm bảo
tính thống nhất và được phân bố hợp lý ở các khối lớp sao cho phù hợp với mục
tiêu đào tạo, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý HS. Chương trình
HĐGDHN[05, 08] gồm những nội dung chủ yếu sau:
Nội dung thứ nhất, là những chủ đề giúp HS tìm hiểu thế giới nghề
nghiệp. Qua đó các em biết được tính đa dạng, phong phú của nghề, xu hướng
phát triển của nghề, các yêu cầu của nghề, đặc biệt là yêu cầu về tâm sinh lý,
những điều kiện học nghề và vào nghề Mặt khác, qua quá trình tìm hiểu nghề,
ở HS sẽ xuất hiện và phát triển hứng thú nghề nghiệp.
Nội dung thứ hai, là những chủ đề giúp HS về định hướng phát triển kinh
tế - xã hội, về thị trường lao động ở địa phương và của cả nước, xa hơn là khu
vực và thế giới Việc xác định nội dung này trong chương trình HĐGDHN
nhằm giúp HS tiếp cận dần với hệ thống thông tin về đào tạo nhân lực và việc
làm, giúp HS làm quen dần với tính chất, quy luật của thị trường lao động.
Nội dung thứ ba, của chủ đề GDHN giúp HS tự đánh giá hứng thú và

của ngành kỹ thuật, HS sẽ tìm thấy tri thức về toán, lý, hóa, sinh vật, từ đó sẽ mở
đường cho các em đi vào những ngành nghề sản xuất. Việc dạy và học các môn
khoa học xã hội có nhiều ý nghĩa chuẩn bị cho HS đi vào các lĩnh vực xã hội như
công tác giáo dục, công tác đoàn - đội, công tác bố trí, thư viện, xuất bản, công
tác trong lĩnh vực QL, lãnh đạo. Cũng như các môn: văn học có khả năng hình
thành những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho việc soạn văn bản, viết sách báo,
thông tin môn ngoại ngữ giúp HS hình thành những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
cho nghiên cứu văn hóa nước ngoài, nghiên cứu tài liệu, báo khoa học, dịch
thuật phục vụ khách quốc tế
- Giáo dục hướng nghiệp qua giảng dạy kỹ thuật: Với tư cách là môn
khoa học ứng dụng, bộ môn kỹ thuật cung cấp cho HS những nguyên lý kỹ thuật
chung của các quá trình sản xuất chủ yếu, củng cố những nguyên lý khoa học và
làm cho HS hiểu được những ứng dụng của chúng trong sản xuất, trong các hoạt
động nghề nghiệp khác nhau. Môn kỹ thuật thật sự là chiếc cầu nối giữa kiến
thức khoa học với sản xuất, là điều kiện để phát triển cá nhân, phát triển năng lực
cần thiết để HS học tốt một nghề, đồng thời có ý nghĩa dẫn dắt HS tìm hiểu thế
giới nghề nghiệp, làm cho các em biết định hướng trong hệ thống sản xuất xã
hội, tự giác tìm hiểu nghề nghiệp và biết chọn hướng học tập, nghề nghiệp mai
sau một cách có ý thức.
- Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động lao động, dạy nghề phổ thông:
Lao động, học nghề của HS có tác dụng bồi đưỡng đạo đức, tác phong của người
lao động mới, làm cho HS hiểu rõ vai trò hoạt động có ý thức của con người
trong sự phát triển xã hội. Tổ chức lao động và dạy nghề phổ thông làm cho HS
thấy được sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, sự cần thiết phải hợp tác lao
động, phải có trách nhiệm trước công việc, phải có phẩm chất và năng lực phù
hợp với các đòi hỏi của nghề, trên cơ sở đó giáo dục HS có ý thức lao động đúng
đắn đối với nghề nghiệp, bồi dưỡng đạo đức, hình thành ý tưởng nghề nghiệp.
16

Trích đoạn Đảm bảo cỏc điềukiện cho hoạt động giỏo dục hướng nghiệp Đặc điểm tõm sinh lý học sinh THPT Đặc điểm của nhàtrường THPT Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Về quản lý việc xõy dựng kế hoạch, mục tiờu, nội dung giỏo dục hướng nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status