Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng môi trường nước sông Cầu thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN



HOÀNG THỊ HÀI

ĐA DẠNG SINH HỌC CÁ VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CHÚNG
VỚI CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG CẦU
THUỘC ĐỊA PHẬN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số

: 60 62 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN XUÂN HUẤN

Hà Nội - 2010

1


LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến
PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn, người đã hết lòng tận tình hướng dẫn tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô khoa Sinh học, đặc biệt
là các thầy cô trong bộ môn Động vật có xương sống, Phòng thí nghiệm Sinh
thái học và Sinh học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại

1.3. Quan hệ của Đa dạng sinh học cá với một số yếu tố sinh thái chính ở
HST sông ..................................................................................................... 20
1.3.1. Quan hệ với các yếu tố thủy lý...................................................... 20
1.3.2. Quan hệ với các yếu tố thủy hóa ................................................... 22
1.4. Khái quát về chỉ số tổ hợp sinh học .................................................... 26
1..4.1. Lịch sử của chỉ số tổ hợp sinh học – IBI ..................................... 26
1.4.2. Ý nghĩa của việc sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học để đánh giá chất
lƣợng môi trƣờng nƣớc ........................................................................... 27
1.4.3. Những nghiên cứu sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá
chất lƣợng môi trƣờng nƣớc.................................................................... 29
1.4.3.1. Trên thế giới ........................................................................... 29
1.4.3.2. Ở Việt Nam ............................................................................. 30
1.5. Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu .................................... 31

3


1.5.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 31
1.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................ 33
1.5.3. Những nghiên cứu về ĐDSH cá ở khu vực nghiên cứu ............... 34
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 36
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................ 36
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 36
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 36
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 38
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu cá .......................................................... 38
2.3.1.1. Phương pháp thu mẫu cá ngoài thực địa ............................... 38
2.3.1.2. Phương pháp phân tích cá trong phòng thí nghiệm .............. 39
2.3.2. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc .................... 41

3.3.2.3. Quan hệ với hàm lượng một số kim loại, phi kim khác ......... 75
3.4. Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lƣợng nƣớc ......... 76
3.4.1. Tính chỉ số tổ hợp cá để đánh giá chất lƣợng nƣớc ...................... 76
3.4.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông C u thuộc địa phận huyện Việt
Yên, tỉnh

c Giang ằng chỉ số tổ hợp sinh học cá (I I) ..................... 77

3.4.2.1. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại sinh cảnh 1 ............ 77
3.4.2.2. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại sinh cảnh 2 ............ 78
3.4.2.3. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại sinh cảnh 3 ............ 79
3.4.3. Nhận xét kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc ằng chỉ số tổ hợp sinh
học cá với kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc ằng phƣơng pháp hóa học . 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 84

5


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GHCP

: Giới hạn cho phép

ĐVKXS

: Động vật không xƣơng sống

ĐVCXS

: Số thứ tự

6


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ảng 1. Các mức độ về chất lƣợng nƣớc của thủy vực………… .... …………36
ảng 2. Danh lục thành ph n loài cá và sự ph n ố cá ở sông C u thuộc địa
phận huyện Việt Yên, tỉnh

c Giang ............................................ …………..38

Bảng 3. T lệ các họ, giống, loài trong các ộ cá tại khu vực nghiên cứu ... …45
ảng 4. T lệ các giống, loài trong các họ cá tại khu vực nghiên cứu… ......... 46
ảng 5. So sánh về thành ph n loài, giống, họ cá tại khu vực nghiên cứu với
thành ph n loài, giống, họ ở các vùng khác Việt Nam……… ............. ………49
ảng 6. Danh sách các loài cá tại sông C u thuộc địa phận huyện Việt Yên,
tỉnh

c Giang ghi trong Sách Đỏ Việt Nam c n đƣợc ảo vệ…… ..... ……...50

ảng 7. So sánh thành ph n loài cá ở khu vực nghiên cứu với thành ph n loài
cá khu vực trung lƣu sông C u (theo Mai Đình Yên, 1968)……............ …….51
ảng 8. Một số loài cá đại diện ở khu vực nghiên cứu (hạ lƣu sông C u)… .. .59
Bảng 9. Một số loài cá đặc trƣng cho vùng sông suối miền n i…… ..... ……..60
ảng 10. Một số chỉ tiêu thủy lý, hóa ở KVNC……………… ............ ……...63
ảng 11. Hàm lƣợng pH, DO, oxy hóa học (COD) và oxy sinh hóa
(BOD5).65
ảng 12. Hàm lƣợng một số muối hòa tan trong nƣớc………............. ………66
ảng 13. Hàm lƣợng một số kim loại và phi kim tại khu vực nghiên cứu… . .68


Ninh và Hải Dƣơng. Nó là con sông quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái
Bình. Lƣu vực sông C u là một trong những lƣu vực sông lớn ở Việt Nam, có
vị trí địa lý đặc iệt, đa dạng và phong ph về tài nguyên cũng nhƣ về lịch sử
phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh nằm trong lƣu vực của Nó. Sông C u
có nhiều vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giao thông vận tải,
thủy điện, thủy lợi.v.v…Ngoài ra, nó còn cung cấp một lƣợng thực phẩm khá
phong phú, đặc iệt là nguồn lợi cá.
Những năm trƣớc, lƣu vực sông C u có sản lƣợng khai thác cá khá cao,
với thành ph n loài đa dạng, phong ph , có nhiều loài cá mang lại giá trị kinh
tế cao. Tuy nhiên trong những năm g n đ y, môi trƣờng nƣớc ở lƣu vực sông
C u ị ô nhiễm đã làm suy giảm đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, phá hủy
môi trƣờng sống của nhiều loài thủy sinh, đặc iệt là các loài cá. Nguyên nh n
chính g y ra tình trạng này là do có rất nhiều lƣợng chất thải đổ vào sông C u
nhƣ: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải từ các
ệnh viện, chất thải r n và các loại thuốc ảo vệ thực vật.v.v…Đặc iệt là
hiện tƣợng khai thác cát, sỏi diễn ra hàng ngày trên sông C u, mạnh mẽ nhất
là khu vực các làng Đông Tiến, Nam Ngạn g n c u
Việt Yên, tỉnh

c Ninh cũ thuộc huyện

c Giang.

Chính vì những lý do trên, ch ng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đa
dạng sinh học cá và mối quan hệ của ch ng với chất lƣợng môi trƣờng nƣớc
sông C u thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh

c Giang”, với mong muốn


Sông ngòi Việt Nam tạo thành mạng lƣới dày đặc, chứa lƣợng nƣớc
lớn, nhất là vào mùa lũ, tạo thuận lợi cho phát triển giao thông, thủy lợi, năng
lƣợng và là cơ sở quan trọng cho sự phát triển nghề cá. Hai hệ thống sông lớn
nhất ở nƣớc ta là hệ thống sông Hồng – Thái ình và Cửu Long – Đồng Nai.
- Hệ thống sông Hồng – Thái Bình:
Hệ thống sông Hồng

t nguồn từ dãy Ngụy Sơn, Vân Nam (Trung

Quốc), chảy vào lãnh thổ Việt Nam ở Hà Khẩu với chiều dài dòng chính là
1.126km (đoạn ở Việt Nam dài 510km). Diện tích lƣu vực là 145.965km2,
riêng ở Việt Nam là 70.722km2 (chiếm 42,6

diện tích toàn miền

c) [30].

Các ph n lƣu chính của sông Hồng là sông Đáy, sông Đuống, sông
Luộc, Trà Lí, sông Đào – Nam Định và sông Ninh Cơ.
Hệ thống sông Thái
Thái

ình là tên gọi của một hệ thống sông gồm sông

ình cùng các phụ lƣu và chi lƣu của nó. Các phụ lƣu gồm sông C u,

sông Thƣơng và sông Lục Nam ở thƣợng nguồn với tổng chiều dài khoảng
1.650km và diện tích lƣu vực khoảng 10.000km2. Ngoài ra, hệ thống sông này
còn nhận một ph n dòng chảy của sông Hồng trƣớc khi đổ ra iển Đông [30].
- Hệ thống sông Cửu Long – Đồng Nai:

trong mùa nƣớc cạn nằm giữa ờ sông và dòng chảy gốc gọi là ãi sông, có
thể ph n thành nhiều t ng.
Theo dòng chảy, từ đ u nguồn tới cửa sông, dòng sông có thể chia
thành 3 ph n: đ u nguồn (thƣợng lƣu), giữa nguồn (trung lƣu), cuối nguồn (hạ
lƣu) với sự khác nhau về hình thái, tốc độ nƣớc chảy, nền đáy và nhiều đặc
điểm khác. Sông ở thƣợng lƣu thƣờng hẹp, nông, tốc độ nƣớc chảy mạnh, nền
đáy là nền đáy gốc ao phủ ởi các ph n tử vật chất cỡ lớn. Sông ở trung lƣu
có lòng sông rộng d n ra, có thêm nhiều phụ lƣu, tốc độ nƣớc giảm đi. Nền
đáy sông ở ph n này có tính chất hỗn hợp: nền đáy gốc chỉ có ở một số nơi,
còn chủ yếu là nền đáy ồi đ p, cấu tạo ởi các ph n tử vật chất cỡ nhỏ (đá
nhỏ, cát, ùn) do nƣớc sông tải đến, l ng đọng xuống. Vùng hạ lƣu có lòng
sông mở rộng cho tới cửa sông, tốc độ nƣớc chảy giảm nhẹ. Nền đáy ở ph n

12


này hoàn toàn là nền đáy ồi đ p và chỉ gồm các ph n tử vật chất cỡ nhỏ (cát,
ùn). Vùng cửa sông là vùng tiếp x c với iển, chịu ảnh hƣởng rõ rệt của thủy
triều, nƣớc sông pha lẫn với nƣớc iển tạo thành một vùng có đặc tính thủy lý
hóa học và thủy sinh học rất phức tạp và đặc s c.
Tốc độ nƣớc chảy của sông cũng thay đổi theo chiều ngang: mạnh ở
giữa dòng, giảm nhẹ đi ở hai ên ờ. Do vận động của nƣớc sông, ờ sông và
nền đáy sông không ngừng ị hao mòn. Các vật chất ị ào mòn ở nơi này sẽ
đƣợc tải đến ồi đ p ở nơi khác, do đó làm dòng sông luôn iến đổi theo
chiều ngang cũng nhƣ theo chiều đứng, có khi làm dòng chảy đổi hƣớng tạo
thành hình thái khúc khu u của dòng sông ở trung lƣu [31]. Cùng một khối
nƣớc, tốc độ dòng chảy t lệ nghịch với thiết diện ngang của lòng sông. Ở
những nơi có các hố s u hoặc khu u, nƣớc chảy hình thành các xoáy, nƣớc
luôn ị xáo trộn mạnh. Nhìn chung, ở các sông đồng ằng, tốc độ vào mùa
kiệt nƣớc thƣờng không vƣợt quá 1m/s, vào mùa lũ 1,5 – 2,0m/s, ở vùng n i

Từ thƣợng nguồn tới cửa sông, tính đa dạng về thành ph n loài, sự phát
triển về số lƣợng, sinh vật lƣợng của qu n xã sinh vật tăng d n, đồng thời có
sự thay thế những nhóm ƣa oxi ằng các nhóm kém ƣa oxi hơn, những nhóm
có khả năng chống chịu tốc độ dòng chảy lớn (th n trơn, dài, có giác ám,…)
ằng những loài kém thích nghi hơn (cá th n cao), những loài ăn thịt (ấu trùng
và côn trùng dƣới nƣớc) ằng những loài ăn thực vật, mùn ã và sinh vật nổi,
những loài đẻ trứng vùi ằng những loài đẻ trứng ám và trứng nổi. Những
thay thế đó liên quan chặt chẽ đến sự thay đổi của tốc độc dòng chảy [30].
Theo chiều ngang sông, thành ph n loài và sự phát triển về số lƣợng, sinh
vật lƣợng giảm từ ờ ra giữa dòng. Nơi giàu có nhất là nơi nƣớc chảy yếu xuất
hiện trên các triền sông. Quy luật này không rõ ở các đoạn sông miền n i do sự
phân ố đồng đều của động vật đáy trên nền đáy khá đồng nhất [30].

14


Từ các nhóm sinh thái khác nhau, những nhóm phát triển phong ph là
plankton, benthos, nekton, periphyton, còn neuson và pleuston h u nhƣ v ng
mặt [30].
- Plankton: ao gồm các thủy sinh vật sống trôi nổi một cách thụ động
hoặc vận động yếu trong các lớp nƣớc t ng mặt, chủ yếu nhờ vào chuyển
động của khối nƣớc mà di chuyển. Plankton

ao gồm:

acterioplankton,

phytoplankton, zooplankton. Về mặt chuyển hóa vật chất, plankton ao gồm
các sinh vật sản xuất sơ cấp (phytoplankton), các sinh vật tiêu thụ ậc thấp
(zooplankton), các sinh vật ph n hủy ( acterioplankton). Trong thành ph n

- Benthos: Thành ph n sinh vật sống ở nền đáy ao gồm cả sinh vật
sản xuất, tiêu thụ, và ph n hủy. Sinh vật tiêu thụ ở đ y đƣợc đặc trƣng ởi
những nhóm động vật ăn mùn ã sinh vật hoặc ùn đáy. Ở những vùng nƣớc
s u không còn ánh sáng thì thực vật không còn nữa và sinh vật đáy chỉ còn là
những sinh vật tiêu thụ (động vật) ở các ậc dinh dƣỡng khác nhau và sinh vật
ph n hủy (vi khuẩn).
+ Theo vị trí nơi ở thì enthos đƣợc chia thành: sinh vật sống trên mặt
nên đáy (epifauna) và nhóm sống chui xuống nền đáy (infauna).
+ Theo tính ƣa nền đáy thì enthos đƣợc chia thành: sinh vật ƣa đáy
ùn (pelophile), sinh vật ƣa đáy cát (psammophile), sinh vật ƣa đáy đá
(lithophile), sinh vật ƣa đáy sét (argilophile),…
+ Theo kích thƣớc, sinh vật đáy có thể đƣợc chia thành nhiều kích cỡ
khác nhau; sinh vật đáy lớn (marco enthos) có kích thƣớc lớn hơn 2mm, sinh
vật đáy vừa (meso enthos) từ 0,1 – 2mm và sinh vật đáy nhỏ (micro enthos)
dƣới 0,1mm. Một cách tổng quát, có thể chia sinh vật đáy thành hai nhóm lớn:
động vật đáy (zoo enthos) và thực vật đáy (phyto enthos).
1.1.2.3. Một số đặc điểm thích nghi quan trọng của quần xã sinh vật ở sông
Ở các đại diện thuộc qu n xã nơi nƣớc chảy, sinh vật có những thích
nghi chuyên hóa cho phép ch ng ám trụ đƣợc trong các thủy vực nƣớc chảy
nhanh. Có thể liệt kê một số đặc điểm thích nghi quan trọng nhất:

16


-

ám thƣờng xuyên vào giá thể cứng nhƣ đá, phiến gỗ, khối lá. Các

thực vật sản xuất quan trọng nhất cũng đƣợc liệt vào loại này. Đó là tảo lục
sống ám nhƣ Clado phora với những mấu phụ dài…Một số loài động vật

1.2.1. Đa dạng sinh học cá
- Khái niệm về Đa dạng sinh học:
Thuật ngữ đa dạng sinh học ( iodiversity) ra đời từ những năm 80 của
thế k trƣớc và đƣợc hiểu là “sự phồn vinh của sự sống trên Trái Đất, là hàng
triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa trong các loài,
là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trƣờng “
(WWF, 1989).
McNeely et al. (1991) cho rằng, “Đa dạng sinh học là một khái niệm
chỉ tất cả động vật, thực vật và vi sinh vật, những đơn vị ph n loại dƣới ch ng
và các hệ sinh thái mà sinh vật là những đơn vị cấu thành”. Đó là một thuật
ngữ ao trùm đối với mọi mức độ iến đổi của thiên nhiên, gồm cả số lƣợng
và t n suất xuất hiện của các hệ sinh thái, của loài hay gen trong một tập hợp
đã iết”.
Nhƣ vậy đa dạng sinh học đƣợc xét trong 3 cấp: đa dạng về loài sinh
vật, đa dạng về gen chứa trong các loài hay đa dạng về di truyền, đa dạng về
hệ sinh thái [29].
- Đa dạng sinh học cá: Cá gồm 4 lớp trong tổng số 8 lớp thuộc ph n ngành
động vật có xƣơng sống hiện sống. Ch ng rất đa dạng, gồm khoảng 21.000
loài sống trong môi trƣờng nƣớc, từ các vực nƣớc trong lục địa cũng nhƣ ở
đại dƣơng kể cả những vùng s u thẳm. Ch ng đông hơn động vật có xƣơng
sống ở cạn. Mặc dù cá là động vật có xƣơng sống cổ nhất, ch ng đã có một
thời hƣng thịnh, sau đó đƣợc thay thế ởi các nhóm động vật có xƣơng sống

18


tiến hóa hơn. Nhƣng không có ất cứ động vật nào ở iển đe dọa đƣợc sự tồn
tại của ch ng [5].
1.2.2. Ý nghĩa đa dạng sinh học cá trong các hệ sinh thái nƣớc
Đa dạng sinh học đóng vai trò rất quan trọng đối với sinh giới và con

- HST nƣớc có ĐDSH cá có thể phát triển làm nơi du lịch. Ví dụ: ao cá
ác Hồ, ở Thanh Hóa có suối cá th n Cẩm Lƣơng – Cẩm Thủy thu h t rất
nhiều khách du lịch trong và ngoài nƣớc đến thăm, quan [10,24].
1.3. Quan hệ của Đa dạng sinh học cá với một số yếu tố sinh thái chính ở
HST sông
Các nh n tố vô sinh của môi trƣờng sống ao gồm các yếu tố lý, hóa,
cơ học của môi trƣờng nƣớc và nền đáy cùng với quá trình iến đổi của ch ng
trong đời sống thủy vực. Ở hệ sinh thái sông có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng
đến ĐDSH cá nhƣ: đặc tính cơ lý học (áp lực nƣớc, độ nhớt, ánh sáng, nhiệt
độ,…), đặc tính thủy học (chuyển động của khối nƣớc trong thủy vực), đặc
tính thủy hóa học (chất hòa tan, chất vẩn, pH) của khối nƣớc, đặc tính nền
đáy, các yếu tố hữu sinh. Trong phạm vi luận văn này ch ng tôi chỉ đề cập
đến các yếu tố chính ảnh hƣởng mẽ tới ĐDSH cá: độ trong, nhiệt độ, pH, chất
hòa tan [31].
1.3.1. Quan hệ với các yếu tố thủy lý
- Độ trong:
Độ trong chịu ảnh hƣởng ởi các ph n lơ lửng khác nhau và có vai trò
rất quan đối với sinh vật ở nƣớc. Trƣớc hết độ trong thấp sẽ làm giảm khả
năng xuyên s u của ánh sáng ề mặt, qua đó giới hạn quang hợp cũng nhƣ
t m nhìn của các động vật sống ở nƣớc [30]. Hệ số hấp thụ ánh sáng của nƣớc

20


t lệ nghịch với độ trong của nƣớc [31]. Khi quang hợp ị giới hạn thì sự sống
của sinh vật sản xuất, đặc iệt là thực vật nổi cũng ị giới hạn từ đó làm giảm
các sinh vật tiêu thụ ở các ậc khác nhau trong đó có cá. Độ trong của nƣớc ở
sông thƣờng rất thấp. Ở các con sông lớn, độ trong chỉ trong khoảng 1-2 m
còn ở các sông nhỏ có khi chỉ vài cm [30,31].
- Nhiệt độ:

thƣờng liên quan đến tính độc hại của các ion hòa tan trong nƣớc. Để xác định
độ dẫn điện, ngƣời ta thƣờng dùng các máy đo điện trở hoặc cƣờng độ dòng
điện [49].
1.3.2. Quan hệ với các yếu tố thủy hóa
- Độ pH:
Trong thành ph n nƣớc thiên nhiên, ion H+ có hàm lƣợng rất nhỏ,
nhƣng có một vai trò rất quan trọng. Độ pH trong nƣớc phụ thuộc vào nhiều
yếu tố và ảnh hƣởng đến hàm lƣợng của nhiều thành ph n khác. Độ pH phụ
thuộc vào hàm lƣợng muối hữu cơ đáy hồ và khả năng thủy ph n của các
muối kim loại nặng. Ở các thủy vực nội địa nƣớc thay đổi từ axit (pH từ 3,4 –
6,95), trung tính (pH từ 6,95 – 7,3), kiềm (pH từ 7,3 – 10) [31].
Độ pH trong thủy vực có thể iến đổi theo ngày đêm, do iến đổi của
hàm lƣợng CO2 trong nƣớc trong quá trình quang hợp. Độ pH cũng thay đổi
theo độ s u, càng xuống s u càng giảm đi do sự thay đổi hảm lƣợng CO 2 theo
độ s u. Ngoài ra, độ pH còn iến đổi theo mùa do iến đổi của các quá trình
ph n hủy chất hữu cơ, liên quan tới hàm lƣợng CO2 trong nƣớc [31].
Giữa độ pH của nƣớc trong thủy vực và thủy sinh vật có quan hệ qua
lại rất mật thiết. Hoạt động sống của thủy sinh vật nhƣ quang hợp, hô hấp làm
thay đổi độ pH của nƣớc trong thủy vực. Ngƣợc lại pH của nƣớc ảnh hƣởng

22


trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự ph n ố và hoạt động sống của thủy sinh vật.
Độ pH thay đổi còn làm thay đổi c n ằng các hệ thống hóa học trong nƣớc,
qua đó gián tiếp ảnh hƣởng đời sống thủy sinh vật, Ví dụ pH axit làm muối
của Fe hòa tan nhiều trong nƣớc g y độc cho thủy sinh vật [31].
Điểm g y chết của axit và kiềm l n lƣợt xấp xỉ thấp hơn 4 và cao hơn
11. Với mức pH từ 4 – 6,5 cá phát triển chậm. Vào uổi sáng, giá trị pH trong
môi trƣờng thay đổi trong khoảng 6,5 – 9,0, đƣợc coi là phù hợp nhất cho cá

nhau. Có thể chia làm a nhóm lớn là: chất vô cơ hòa tan, chất hữu cơ hòa tan
và chất khí hòa tan [31].
 Chất vô cơ hòa tan: Chất vô cơ hòa tan trong tự nhiên gồm 3 thành
ph n:
+ Thành ph n muối cơ ản là thành ph n chủ yếu của muối vô cơ hòa tan
trong nƣớc thiên nhiên. Trong nƣớc ngọt thành ph n này chiếm tới 90 – 95%,
trong nƣớc có nồng độ muối cao, tới 99 . Thành ph n muối cơ ản này gồm
các muối clorit, sunfat cac onat, hidrocac onat của Na, Mg, Ca và K. Thành
ph n này tồn tại trong nƣớc thiên nhiên dƣới dạng các ion chủ yếu: Cl, SO 4,
HCO3, CO3, Na, K, Mg, và Ca.
+ Các nguyên tố tạo sinh ( iogen) gồm các hợp chất vô cơ và hữu cơ hòa
tan của N, P và Si, là các chất c n thiết cho sự tạo thành cơ thể sống. Thuộc
vào nhóm này còn có thể kể cả một số muối khác nhƣ Na, Ca, K, Mg…và
đƣợc gọi chung là các muối dinh dƣỡng. N ở trong nƣớc ở dạng các ion NH4+,
NO2-, NO3-, và các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan trong nƣớc. P cũng
ở dạng vô cơ và hữu cơ hòa tan hoặc không hòa tan trong nƣớc. Dạng vô cơ
trong nƣớc tự nhiên là H3PO4 và các dẫn xuất. Si trong nƣớc tự nhiên ở dạng
hòa tan có thể là H4SiO4 và các dẫn xuất.
+ Các nguyên tố vi lƣợng ao gồm các nguyên tố có hảm lƣợng rất nhỏ,
nhƣng rất quan trọng đối với đời sống thủy sinh vật. Các nguyên tố này rất

24


nhiều và càng ngày càng đƣợc phát hiện nhiều thêm ằng các phƣơng pháp
ph n tích hiện đại. Các nguyên tố phổ iến là: Fe, Ni, P , Cu, Mn, Co, …
 Chất hữu cơ hòa tan:
Trong thành ph n nƣớc tự nhiên, ngoài lƣợng chất hữu cơ chứa trong sinh
vật, còn có thành ph n chất hữu cơ ở các dạng khác ngoài sinh vật nhƣ chất
hữu cơ hòa tan, chất vẩn và chất keo [31].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status