Giáo án Tiếng việt 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. Mục tiêu:
-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ , từ dùng
để tạo nên câu ; từ bao giờ cũng có nghĩa , còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có
nghĩa .
-Phân biệt được từ đơn và từ phức .
-Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ .
II. Đồ dùng dạy học:
1 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra ( cuốn sổ tay TV 3 – Tập 2 ) .
-Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều
/ năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến .
-Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ .
-Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm ) .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Tác - 1 HS lên bảng .
dụng và cách dùng dấu hai chấm .
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết
trước .
- 3 HS đọc .
- Lắng nghe .
- Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về
từ 1 tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng
(từ phức).
b) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp .
- 2 HS đọc thành tiếng :
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí /
học hành /nhiều / năm / liền / Hanh /
là / học sinh / tiến tiến .
- Câu văn có 14 từ .
- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu
gạch chéo . Câu văn có bao nhiêu từ .
+ Tong câu văn có những từ gồm 1
+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu tiếng và có những từ gồm 2 tiếng .
văn trên ?
Bài 1
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
- Gọi HS đọc yêu cầu .
SGK.
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm .
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ . Một
tiếng tạo nên từ đơn , hai tiếng trở lên
tạo nên từ phức .
+ Từ dùng để làm gì ?
+ Từ dùng để đặt câu .
+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng , từ
phức ?
phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng
.
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ .
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng .
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và - Lần lượt từng từng HS lên bảng viết
theo 2 nhóm . Ví dụ :
từ phức .
- Nhận xét , tuyên dương nhóm tìm được Từ đơn : ăn , ngủ , hát , múa , đi ,
ngồi , …
nhiều từ .
Từ phức : ăn uống , đấu tranh , cô
d) Luyện tập
giáo , thầy giáo , tin học , …
- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích :
Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ
tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ .
Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Lắng nghe .
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm .GV
đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn .
- Các nhóm dán phiếu lên bảng .
- Hoạt động trong nhóm .
1 HS : đọc từ .
1 HS : viết từ .
- HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm
- Nhận xét , tuyên dương những nhóm từ .
tích cực , tìm được nhiều từ .
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu .
- Yêu cầu HS đặt câu .
Ví dụ :
Từ đơn : vui , buồn , no , đói , ngủ ,
sống , chết , xem , nghe , gió , mưa ,
…
Từ phức : ác độc , nhân hậu , đoàn
kết , yêu thương , ủng hộ , chia sẻ , …
-HS cả lớp.